MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất nước Việt Nam, thiên nhiên Việt Nam quả là một kho tàng dược
liệu nhiệt đới vô cùng phong phú. Với điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng
đặc thù, là nơi gặp gỡ của hai trung tâm giàu loài nhất thế giới: Trung Quốc
và Inđônêxia, hệ thực vật nước ta có thành phần loài mang cả yếu tố thực vật
nhiệt đới ẩm Inđônêxia - Malayxia, đó là yếu tố thực vật nhiệt đới gió mùa,
thực vật ôn đới nam Trung Hoa. Nước ta hiện có tới 10.386 loài thuộc 2.257
chi và 305 họ thực vật bậc cao có mạch, chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số
chi và 57% tổng số họ của toàn thế giới [46].
Con số thống kê trên đã cho thấy sự giàu có, đa dạng của giới thực vật ở
nước ta, đồng thời chỉ rõ vị trí, tầm quan trọng của nó đối với con người.
Không chỉ với vai trò là lá phổi xanh khổng lồ điều hoà khí hậu, là khâu quan
trọng trong chu trình tuần hoàn vật chất của tự nhiên, thảm thực vật rừng còn
là nguồn tài nguyên vô giá cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp (gỗ,
giấy, dệt ), là thức ăn cho động vật nói chung, đặc biệt là nguồn dược liệu
quý giá đối với việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ của con người.
Trong cuộc đấu tranh hàng ngày với bệnh tật để bảo tồn sự sống và sức
khoẻ, trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm, nhiều cây thuốc đã
trở thành vị cứu tinh cho các chiến sĩ, nhiều bài thuốc cổ truyền được nhân
dân sử dụng rộng rãi. Theo thống kê của Viện Dược liệu, các nhà khoa học đã
phát hiện được 1.863 loài cây thuốc thuộc 238 họ [2], thu thập được 8000 tiêu
bản thuộc 1.296 loài. Qua đó cho thấy việc nghiên cứu về các loài cây thuốc,
bài thuốc đã được quan tâm chú ý.
Ngày nay, nguồn dược liệu từ thực vật ngày càng được ưa chuộng bởi
những ưu điểm là đáp ứng được nhu cầu người bệnh, có tác dụng chữa bệnh
tốt lại rẻ tiền, việc sử dụng tương đối dễ dàng và đặc biệt là ít gây tác dụng
phụ cho người bệnh. Những tính năng ưu việt trên cũng là lý do để chúng ta
cần coi trọng nguồn dược liệu quý giá của thiên nhiên, và coi đó như là một
loại cây tài nguyên cao cấp.
Đảng ta chủ trương đề ra đường lối phát triển nền Y dược học Việt Nam
là kết hợp Y dược học hiện đại và Y dược học cổ truyền, nhằm xây dựng nền
Y dược học dân tộc. Nhờ đó mà dược liệu Việt Nam đang được quan tâm chú
ý phục vụ cho việc phòng, chữa bệnh.
Tiềm năng của thảm thực vật nước ta thật là lớn. Càng đi sâu vào lòng
đất, lòng rừng, người Việt Nam càng cảm thấy tự hào và có trách nhiệm hơn
với thiên nhiên, đưa khoa học, kỹ thuật vào nghiên cứu, bảo vệ và phát triển
nguồn tài nguyên quý giá này. Tuy nhiên, một thực trạng đáng lo ngại ở
nước ta trong những năm gần đây là nạn phá rừng, làm rẫy, khai thác gỗ củi
vẫn liên tiếp xảy ra, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, nhiều loài sinh vật
quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng, lâm tặc ngang nhiên lộng hành, tàn phá
thiên nhiên Nếu không có biện pháp ngăn chặn kịp thời thì trong những
năm tới, nguồn tài nguyên rừng nói chung và nguồn dược liệu tự nhiên có
nguồn gốc sinh vật nói riêng sẽ bị cạn kiệt hoàn toàn.
Xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ là một trong 4 xã thuộc
Vườn Quốc gia Xuân Sơn, với tổng diện tích tự nhiên là 6.548ha, trong đó
diện tích đất lâm nghiệp chiếm hơn 80% với thành phần loài thực vật khá
phong phú và đa dạng [60]. Trước khi trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên (năm
1986) và Vườn Quốc gia (năm 2002) thì hiện tượng chặt phá rừng, khai thác
lâm sản ngoài gỗ vẫn diễn ra thường xuyên đã làm cho chất lượng rừng bị
giảm sút nghiêm trọng. Từ khi trở thành Khu bảo tồn thiên nhiên, thảm thực
vật ở đây đã được bảo vệ nghiêm ngặt, tình trạng phá rừng không còn, song
việc khai thác nguồn tài nguyên phi lâm sản (song mây, dược liệu, hoa quả
rừng ) vẫn diễn ra hàng ngày, nên đã làm giảm đáng kể tính đa dạng sinh
học nói chung, đặc biệt là nguồn dược liệu.
Từ lẽ đó, chúng tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ''.
2. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu:
- Cấu trúc, thành phần loài thực vật.
- Thành phần loài cây thuốc trong một số kiểu thảm thực vật: rừng tự
nhiên (80 tuổi), rừng thứ sinh (30 tuổi), thảm cây bụi (12 tuổi), thảm cỏ (8
tuổi) và rừng trồng keo tai tượng (10 tuổi) ở độ cao dưới 800m so với mực
nước biển.
Vì thời gian có hạn nên đề tài không tiến hành thực nghiệm về các loài
thực vật làm thuốc và các bài thuốc chữa bệnh.
3. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Bước đầu xác định được thành phần loài, đặc điểm của một số loài
cây thuốc trong 5 kiểu thảm thực vật ở xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh
Phú Thọ.
- Xác định được một số loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng theo
Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ IUCN (2001).
- Có được một bộ ảnh chụp các loài cây quý hiếm, có nguy cơ tuyệt
chủng ở xã Xuân Sơn, huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, để có biện pháp bảo tồn
và phát triển nguồn tài nguyên dược liệu quan trọng ở địa phương.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU . 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI . 4
2. GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU . 6
3. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU . 7
1.1. Những nghiên cứu về kiểu thảm thực vật và hệ thực vật . 7
1.2. Những nghiên cứu về cây thuốc, vị thuốc trên thế giới 10
1.3. Những nghiên cứu về cây thuốc và vị thuốc ở Việt Nam 11
1.4. Ý nghĩa kinh tế - xã hội của cây thuốc . 18
1.5. Tiềm năng, tình hình khai thác và sử dụng cây thuốc ở nước ta 19
1.6. Tình hình nghiên cứu thảm thực vật và cây thuốc ở xã Xuân Sơn -
huyện Tân Sơn - tỉnh Phú Thọ 21
Chương 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TưỢNG, NỘI DUNG VÀ PHưƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU . 24
2.1. Mục tiêu nghiên cứu . 24
2.2. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu . 24
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu 24
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu 24
2.3. Nội dung nghiên cứu . 24
2.4. Phương pháp nghiên cứu . 25
2.4.1. Phương pháp ô tiêu chuẩn và tuyến điều tra 25
2.4.2. Phương pháp thu mẫu thực vật . 27
2.4.3. Phương pháp phân tích mẫu thực vật . 27
2.4.4. Phương pháp điều tra trong nhân dân . 28
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU . 29
3.1. Điều kiện tự nhiên . 29
3.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới . 29
3.1.2. Địa hình và thổ nhưỡng 29
3.2. Tài nguyên thiên nhiên . 34
103
3.2.1. Tài nguyên nước . 34
3.2.2. Tài nguyên rừng 34
3.2.3. Tài nguyên khoáng sản . 35
3.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
3.3.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư . 36
3.3.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội . 36
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1. Đặc điểm về tính đa dạng hệ sinh thái và hệ thực vật ở xã Xuân Sơn 39
4.1.1. Đa dạng hệ sinh thái . 39
4.1.2. Đa dạng hệ thực vật . 41
4.2. Các loài thực vật có nguy cơ bị tuyệt chủng ở KVNC . 63
4.3. Đặc điểm về tính đa dạng thành phần loài cây thuốc ở KVNC . 65
4.3.1. Đa dạng về các bậc taxon cây thuốc . 65
4.3.2. Đa dạng thành phần loài cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật ở
KVNC . 68
4.3.3. Nhận xét về thành phần loài cây thuốc trong các kiểu thảm thực vật 84
4.5. Điều tra tình hình sử dụng cây thuốc ở địa phương 89
4.6. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn các loài cây có nguy cơ tuyệt chủng
ở KVNC 91
4.6.1. Các biện pháp về chính sách . 92
4.6.2. Các biện pháp quản lý bảo vệ, phục hồi thảm thực vật 92
4.6.3. Các biện pháp về kỹ thuật . 93
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . 94
1. KẾT LUẬN . 94
2. ĐỀ NGHỊ . 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
[charge=450]http://up.4share.vn/f/54656d6065666367/LV_08_SP_SH_NTY.pdf.file[/charge]

Xem Thêm: Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã xuân sơn, huyện tân sơn, tỉnh phú thọ
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã xuân sơn, huyện tân sơn, tỉnh phú thọ sẽ giúp ích cho bạn.