MỤC LỤC


LỜI MỞ ĐẦU . 1


1. Lý do chọn đề tài: 1


2. Mục tiêu nghiên cứu: . 2


3. Phương pháp nghiên cứu: 3


4. Nội dung nghiên cứu: . 3


5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu: 3


6. Kết cấu nội dung: gồm 3 chương . 3


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ,


KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . 4


1.1. Khái niệm và một số nội dung cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại . 4
1.1.1. Định nghĩa kiểm soát nội bộ 4


1.1.1.1. Kiểm soát nội bộ là một quá trình 4


1.1.1.2. Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người 5


1.1.1.3. Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý, chứ không phải đảm bảo tuyệt đối, là các mục tiêu sẽ được thực hiện 5
1.1.2. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ .5


1.1.2.1. Môi trường kiểm soát 6


1.1.2.2. Đánh giá rủi ro 8


1.1.2.3. Hoạt động kiểm soát .8


1.1.2.4. Thông tin và truyền thông .8


1.1.2.5. Giám sát và sửa chữa những sai sót 9


1.1.3. Nhiệm vụ của hệ thống Kiểm soát nội bộ .9


1.1.3.1. Ngăn ngừa thiếu sót trong hệ thống xử lý nghiệp vụ 9


1.1.3.2. Bảo vệ ngân hàng trước những thất thoát tài sản có thể tránh .9


1.1.3.3. Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh 10











1.1.4. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống Kiểm soát nội bộ 10


1.1.5. Hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ ngân hàng theo báo cáo Basle .11


1.1.5.1. Các mục tiêu và vai trò của các nguyên tắc kiểm soát nội bộ ngân hàng .11
1.1.5.2. Các nguyên tắc của hệ thống Kiểm soát nội bộ ngân hàng 13


1.2. Khái niệm kiểm toán và những nguyên tắc cơ bản đảm bảo hiệu quả của hoạt động Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng thương mại 16
1.2.1. Khái niệm kiểm toán .16


1.2.2. Chức năng của kiểm toán 17


1.2.3. Kiểm toán nội bộ .18


1.2.4. Các nguyên tắc hoạt động của kiểm toán nội bộ .20


1.2.4.1. Nguyên tắc về tính lâu dài - liên tục .20


1.2.4.2. Nguyên tắc về tính độc lập 20


1.2.4.3. Nguyên tắc về quy chế kiểm toán nội bộ .21


1.2.4.4. Nguyên tắc về tính khách quan .22


1.2.4.5. Nguyên tắc về năng lực chuyên môn 22


1.2.4.6. Nguyên tắc về phạm vi hoạt động 23


1.3. Mối quan hệ giữa cơ quan giám sát ngân hàng với kiểm toán viên nội bộ và kiểm toán viên độc lập 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM TOÁN NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
. 27


2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Công thương Việt Nam . 27


2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng Công thương Việt Nam .27


2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam qua các năm .28











2.2. Thực trạng hoạt động kiểm tra kiểm soát, kiểm toán nội bộ của các Ngân


hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng Công thương nói riêng 30


2.2.1. Những vướng mắc về mặt pháp lý trong các quy định hướng dẫn về kiểm tra kiểm soát, kiểm toán nội bộ .30
2.2.1.1. Luật các tổ chức tín dụng năm 1997 .30


2.2.1.2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các Tổ chức tín dụng .32


2.2.2. Uỷ ban Basle đã tổng hợp các nguyên nhân cơ bản dẫn đến tổn thất trong hoạt động ngân hàng .34
2.2.3. Mô hình tổ chức của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ của Ngân hàng


Công thương Việt Nam qua các thời kỳ .36


2.2.3.1. Từ tháng 01 năm 1991 đến tháng 04 năm 2005 .36


2.2.3.2. Từ tháng 05 năm 2005 đến nay .37


2.2.4. Đánh giá thực trạng hoạt động hiện nay của hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ của NHCTVN 41
2.2.4.1. Về mô hình tổ chức .41


2.2.4.2. Những khó khăn, vướng mắc xuất phát từ cơ cấu tổ chức 42


2.2.4.3. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ .45


2.2.4.4. Nhân sự 47


2.2.4.5. Về môi trường kiểm soát .48


2.2.4.6. Sự phối kết hợp giữa kiểm tra kiểm toán với các bộ phận khác 49


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ, KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 51
3.1. Quan điểm, định hướng và các nhóm giải pháp lớn trong lĩnh vực giám sát


ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của các Ngân hàng thương mại Việt


Nam 51


3.1.1. Định hướng phát triển hệ thống giám sát ngân hàng .51











3.1.1.1. Thành lập Cơ quan Giám sát an toàn hoạt động ngân hàng là một


đơn vị (Cục) thuộc Ngân hàng Nhà nước .51


3.1.1.2. Hoàn thiện các điều kiện tiên quyết cho một hệ thống giám sát có hiệu quả 52
3.1.1.3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả phương pháp giám sát ngân hàng .53


3.1.2. Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 .53


3.1.2.1. Sắp xếp lại tổ chức bộ máy của các Ngân hàng Thương mại từ trung ương đến chi nhánh 53
3.1.2.2. Mở rộng quy mô hoạt động đi đôi với tăng cường năng lực tự kiểm tra, quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn và hiệu quả kinh doanh 54
3.1.3. Định hướng hoàn thiện hệ thống pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến năm 2010 54
3.1.3.1. Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn kinh doanh tiền tệ-ngân hàng .54
3.1.3.2. Để tạo cơ sở thúc đẩy quá trình cải cách, phát triển hệ thống tiền tệ, ngân hàng an toàn, hiện đại và hội nhập quốc tế có hiệu quả 54
3.2. Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương việt nam . 55
3.2.1. Cơ sở pháp lý và điều kiện khách quan cần phải hoàn thiện hoạt động


của hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ 55


3.2.2. Những yêu cầu của việc hoàn thiện về tổ chức và hoạt động đối với hoạt động Kiểm soát nội bộ và Kiểm toán nội bộ tại NHCTVN 56
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ tại


Ngân hàng Công thương Việt Nam .57


3.2.3.1. Về môi trường kiểm soát .57


3.2.3.2. Thay đổi về cơ cấu tổ chức .57











3.2.3.3. Thực hiện đúng những quy định tại QĐ 36/2006/QĐ-NHNN ngày


01/8/2006 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam .58


3.2.3.4. Phải thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá về hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ 59
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện bộ máy Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam 60
3.2.4.1. Thay đổi về phương pháp luận 60


3.2.4.2. Về cơ cấu tổ chức 61


3.2.4.3. Vấn đề nhân sự 65


3.2.4.4. Về thực hiện chức năng, nhiệm vụ .68


3.2.4.5. Chính sách kiểm toán nội bộ .70


3.2.4.6. Quy chế và quy trình Kiểm toán nội bộ 70


3.3. Kiến nghị . 71


3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 71


3.3.1.1. Hoàn thiện thể chế và hạ tầng cơ sở hỗ trợ hoạt động giám sát tài chính ngân hàng .71
3.3.1.2. Xây dựng khuôn khổ quy trình và phương pháp thanh tra, giám sát 72


3.3.1.3. Đối với Trung tâm Thông tin tín dụng 73


3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam .73


3.3.2.1. Đẩy mạnh chương trình tái cơ cấu .73


3.3.2.2. Aùp dụng chuẩn mực, thông lệ quốc tế tốt về hoạt động và quản lý ngân hàng .74
3.3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy, hoạt động của cơ quan Kiểm toán nội bộ và hệ thống Kiểm soát nội bộ 74
KẾT LUẬN 76

















LỜI MỞ ĐẦU






1. Lý do chọn đề tài:


Trong những năm gần đây, hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng đã có những chuyển biến tích cực. Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trước vận hội lớn đi kèm với nó là những thách thức to lớn. Các cơ hội là hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơ hội giao lưu và hợp tác kinh tế, tạo điều kiện để các Ngân hàng thương mại có thể nhanh chóng bắt kịp trình độ quản lý cũng như trình độ công nghệ của các Ngân hàng thương mại của các quốc gia phát triển; Ngân hàng thương mại Việt Nam sẽ hoạt động an toàn hiệu quả hơn thông qua việc cải tổ triệt để để nâng cao khả năng cạnh tranh và tồn tại trong môi trường mới; sự quan tâm và gia tăng giám sát của mọi chủ thể tham gia vào các hoạt động kinh tế, tham gia các kênh lưu chuyển tiền tệ sẽ tạo ra môi trường lành mạnh, buộc các nhà kinh doanh tiền tệ phải tính toán đến hiệu quả, sự lành mạnh của các quan hệ tài chính, chú trọng đến việc ngăn ngừa các rủi ro tác hại đến quá trình kinh doanh và tiền tệ. Những nguy cơ là nếu Ngân hàng thương mại Việt Nam không nhanh chóng đổi mới thì sẽ không thể bắt kịp và cạnh tranh được với các Ngân hàng thương mại nước ngoài với rất nhiều thế mạnh, đặc biệt trong ứng dụng công nghệ; quy mô hoạt động hạn chế và tiềm lực tài chính yếu; rủi ro phát sinh do quản lý không theo kịp sự phát triển, yêu cầu tăng trưởng quy mô để nâng cao năng lực tài chính, các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang chịu áp lực rất lớn về tốc độ tăng trưởng, nếu quản lý và kiểm soát của mỗi ngân hàng không theo kịp được sự phát triển trong hoạt động thì nguy cơ rủi ro và tổn thất rất cao.
Vì vậy, việc đảm bảo tính bền vững và ổn định trong phát triển trở thành mục tiêu quan trọng nhất trong quản lý và điều hành của các Ngân hàng thương mại. Một trong những giải pháp mang tính chiến lược và cấp thiết là việc tổ











chức lại, nâng cấp hệ thống Kiểm soát nội bộ của mỗi Ngân hàng thương mại, hệ thống Kiểm soát nội bộ trở thành cơ chế tự phòng chống rủi ro quan trọng nhất của Ngân hàng. Thực tế, hoạt động kiểm soát và kiểm toán ngân hàng mới được đề cập và áp dụng vào thực tiễn trong vài năm gần đây, nhưng quá trình áp dụng còn nhiều lúng túng, thiếu kinh nghiệm cả về lý luận và thực tiễn, do vậy một tồn tại thực tế là tại hầu hết các Ngân hàng thương mại, kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ chưa được đặt đúng vị trí của chúng. Theo đánh giá của các chuyên gia đầu ngành trong và ngoài nước thì nếu các Ngân hàng thương mại Việt Nam không nhanh chóng có được một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu, với tốc độ tăng trưởng nhanh như hiện nay thì nguy cơ xảy ra các tổn thất lớn hoặc đổ vỡ mà hệ thống tài chính của các quốc gia khác đã từng gánh chịu như khủng hoảng tài chính khu vực hay đổ vỡ một loạt các ngân hàng lớn là điều không phải là khó xảy ra và có thể dự báo trước.
Chính vì thế cần phải có nghiên cứu về Kiểm soát nội bộ và Kiểm toán nội bộ để giải quyết vấn đề về lý luận và thực tiễn của Kiểm soát nội bộ và Kiểm toán nội bộ nhằm góp phần quan trọng đảm bảo an toàn hoạt động của hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và của Ngân hàng Công thương Việt Nam nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu:


Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng của hệ thống Kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam hiện nay để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ nhằm thực hiện mục tiêu “Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam thành một ngân hàng chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lành mạnh, kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa chức năng, chiếm thị phần lớn ở Việt Nam” mà định hướng chiến lược chủ yếu phát triển Ngân hàng Công thương Việt Nam đến năm 2010 đã được xác định.











3. Phương pháp nghiên cứu:


- Nghiên cứu có hệ thống lý luận và thực tiễn liên quan đến Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ.
- Nghiên cứu thực tiễn tổ chức bộ máy, chính sách, các quy trình nghiệp vụ kiểm soát, kiểm toán tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.
4. Nội dung nghiên cứu:


Phạm vi giới hạn của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Công thương Việt Nam .
5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu:


- Đề tài luận giải có cơ sở khoa học về các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam
- Tạo cơ sở để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Kiến nghị các giải pháp thực hiện cụ thể, khả thi nhằm góp phần đưa hoạt động Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam đạt kết quả tốt nhất.
6. Kết cấu nội dung: gồm 3 chương


- Chương 1: Lý luận chung về hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ trong Ngân hàng Thương mại.
- Chương 2: Thực trạng của hệ thống Kiểm tra kiểm soát, Kiểm toán nội bộ của Ngân hàng Công thương Việt Nam.
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ, Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam.


Xem Thêm: Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Công thương Việt Nam sẽ giúp ích cho bạn.