Tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế của Việt Nam




MỤC LỤC




Trang Trang phụ bìa ii Lời cam ñoan iii Lời cảm ơn iv Mục lục v Danh mục từ viết tắt vi Danh mục các bảng, sơ ñồ, biểu ñồ vii MỞ ðẦU 1
Chương 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TRONG TẬP ðOÀN KINH TẾ 7
1.1. Kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế 7
1.1.1. Khái quát chung về tập ñoàn kinh tế 7
1.1.2. Bản chất và ý nghĩa của kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn
kinh tế 19
1.1.3. Nội dung kiểm toán của kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn 27
kinh tế

1.2. Tổ chức kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế 33
1.2.1. Nội dung tổ chức kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế 33
1.2.2. Quy trình tổ chức công tác kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế 36
1.2.3. Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế 54
1.2.4. Các mối quan hệ kiểm toán nội bộ 63
1.3. Kinh nghiệm tổ chức kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế
ở một số nước trên thế giới 66
1.3.1. Tổ chức công tác kiểm toán 66
1.3.2. Tổ chức bộ máy kiểm toán 69
Chương 2- THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TRONG CÁC TẬP ðOÀN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 73

2.1. Tổng quan về tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 73
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển các tập ñoàn kinh tế của
Việt Nam 73
2.1.2. ðặc ñiểm của các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam
với kiểm toán nội bộ 78

2.2. Tổ chức kiểm toán nội bộ tại các tập ñoàn kinh tế của
Việt Nam 99




2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của kiểm toán nội bộ 99
2.2.2. Tổ chức công tác kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế
của Việt Nam 102
2.2.3. Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế
của Việt nam 124

2.3. ðánh giá chung về tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập
ñoàn kinh tế của Việt Nam 134
2.3.1. Những thành tựu ñạt ñược về tổ chức kiểm toán nội bộ
trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 134
2.3.2. Những tồn tại và hạn chế 137
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong tổ chức kiểm toán
nội bộ của các Tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 143

Chương 3- PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG
CÁC TẬP ðOÀN KINH TẾ CỦA VIỆT NAM 148

3.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ
trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 148
3.1.1. Sự cần thiết khách quan phải hoàn thiện tổ chức kiểm toán
nội bộ 148
3.1.2. Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ - yêu cầu tự thân
của các tập ñoàn kinh tế 150

3.2. ðịnh hướng phát triển tập ñoàn kinh tế của Việt Nam
ảnh hưởng tới tổ chức kiểm toán nội bộ 152

3.3. Quan ñiểm và nguyên tắc hoàn thiện tổ chức kiểm toán
nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 155
3.4. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong
các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 160
3.4.1. Hoàn thiện công tác kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn
kinh tế 160
3.4.2. Hoàn thiện tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ 180

3.5. Kiến nghị thực hiệnhiện giải pháp hoàn thiện tổ chức
kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam 193
3.5.1. ðối với cơ quan nhà nước 193
3.5.2. ðối với các tập ñoàn kinh tế 195
3.5.3. ðối với các tổ chức nghề nghiệp 196

KẾT LUẬN 198

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ viii DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ix PHỤ LỤC x





DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Viết ñầy ñủ (Tiếng Việt) Viết ñầy ñủ (Tiếng Anh)
ACCA Hiệp hội Kế toán viên công chứng Anh Association of Chartered Certified
Accountants
COCO Tiêu chí kiểm soát Criteria of Control
COSO Ủy ban các tổ chức tài trợ Committee of Sponsoring
Organizations
IFAC Liên ñoàn Kế toán quốc tế International Federation of
Accountants
IIA Viện Kiểm toán nội bộ Institute of Internal Auditors
KTNB Kiểm toán nội bộ
KTV Kiểm toán viên
KTVNB Kiểm toán viên nội bộ
HTKSNB Hệ thống Kiểm soát nội bộ
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam Vietnam Chamber of Commerce and
Industry
WTO Tổ chức Thương mại thế giới World Trace Organization
ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế International Organization for
Standardization




DANH MỤC BẢNG, SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ

Danh mục bảng

Bảng số Tên bảng Trang
Bảng số 1.1 Quy mô 10 tập ñoàn hàng ñầu của Mỹ năm 2006 16
Bảng số 1.2 Các tập ñoàn có doanh thu cao nhất của Mỹ năm 2006 17
Bảng số 1.3 Bảng ñánh giá bằng chứng kiểm toán 45
Bảng số 1.4 Xu hướng báo cáo kết quả kiểm toán 62
Bảng số 2.1 Số lượng các tổng công ty nhà nước ñược bố trí lại năm
2001

77
Bảng số 2.2 Tổng nguồn vốn của một số tập ñoàn giai ñoạn 2002-2006 83
Bảng số 2.3 Tỷ trọng vốn nhà nước/tổng nguồn vốn ở một số tập ñoàn năm 2006
83
Bảng số 2.4 Quy mô doanh thu của một số tập ñoàn giai ñoạn 2001 2005
84
Bảng số 2.5 Quy mô lao ñộng trong một số tập ñoàn giai ñoạn 2001 - 2005
85
Bảng số 2.6 Lợi nhuận trước thuế của một số tập ñoàn giai ñoạn 2002
- 2006

86
Bảng số 2.7 Tập ñoàn kinh tế và các ñơn vị thành viên 90
Bảng số 2.8 Kết quả khảo sát về KTNB tại các tập ñoàn 101
Bảng số 2.9 Kế hoạch kiểm toán năm 2007 của Tập ñoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam
109
Bảng số 2.10 Tổng hợp kết quả kiểm toán 117
Bảng số 2.11 Kết quả kiểm toán hoạt ñộng quỹ Bưu ñiện Tuyên Quang, Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
121
Bảng số 2.12 Phát triển nhân sự của Ban KTNB, Tổng công ty BCVT Việt Nam qua từng năm
137
Bảng số 3.1 Yêu cầu về kiểm toán viên 187



Danh mục sơ ñồ

Sơ ñồ số Tên sơ ñồ Trang
Sơ ñồ số 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố của kiểm toán hoạt ñộng 29
Sơ ñồ số 1.2 Quy trình KTNB 37
Sơ ñồ số 1.3 Một số ký hiệu trong mô tả HTKSNB 47
Sơ ñồ số 1.4 Mô tả HTKSNB trong quy trình của nghiệp vụ thu tiền 47
Sơ ñồ số 1.5 Tổ chức bộ máy KTNB theo loại hình kiểm toán 58
Sơ ñồ số 1.6 Tổ chức bộ phận KTNB theo chức năng song song với cấu trúc doanh nghiệp
59
Sơ ñồ số 1.7 Tổ chức bộ phận KTNB theo khu vực 60
Sơ ñồ số 1.8 Cơ cấu tổ chức KTNB ñiển hình 63
Sơ ñồ số 2.1 Cơ cấu tổ chức và quan hệ liên kết trong tập ñoàn 81
Sơ ñồ số 2.2 Mô hình chung trong tổ chức quản lý các tập ñoàn của
Việt Nam

90
Sơ ñồ số 2.3 Quy trình KTNB 107
Sơ ñồ số 2.4 Tổ chức tổ KTNB nằm trong bộ phận kế toán có liên hệ báo cáo với Ban kiểm soát
126
Sơ ñồ số 2.5 Tổ chức phòng (ban) KTNB trực thuộc Ban giám ñốc 128
Sơ ñồ số 2.6 Tổ chức KTNB theo mô hình tập trung 132
Sơ ñồ số 3.1 Tổ chức KTNB chịu sự chỉ ñạo trực tiếp của Tổng giám ñốc
183
Sơ ñồ số 3.2 Cấu trúc bộ phận KTNB theo khối chức năng và khối hỗ trợ
189







MỞ ðẦU



1. Tính cấp thiết của ðề tài:

ðể bước vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp của Việt Nam ñã có sự phát triển lớn về quy mô và ña dạng hoá phương thức hoạt ñộng. Quy mô của các doanh nghiệp càng lớn, phương thức kinh doanh càng phức tạp thì hoạt ñộng kiểm tra kiểm soát càng trở nên cấp thiết. Một trong những cách thức tăng cường hệ thống kiểm tra kiểm soát trong các doanh nghiệp hiệu quả nhất chính là hoàn thiện tổ chức KTNB. ðiều này ñòi hỏi nhà quản lý càng cần một bộ máy hỗ trợ cho các hoạt ñộng nhằm tăng cường hiệu quả và hiệu năng của hoạt ñộng quản lý. KTNB hình thành mang tính khách quan ñáp ứng nhu cầu quản lý trong môi trường kinh doanh ngày càng thay ñổi.

ðáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, tăng cường khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu, Nhà nước ñã thực hiện chủ trương tiếp tục ñổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước và thành lập các doanh nghiệp nhà nước có qui mô lớn, kinh doanh trong lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế quốc dân. Theo chủ trương ñó, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 91/TTg ngày 7/3/1994 về "Thí ñiểm thành lập các tập ñoàn kinh doanh". Việc thành lập các tập ñoàn kinh tế sẽ tạo tiền ñề cho sự phát triển kinh tế của Việt Nam.

Quyết ñịnh thành lập Tập ñoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam là bước khởi ñầu cho việc hình thành các tập ñoàn kinh tế ở Việt Nam. ðồng thời, việc thành lập các tập ñoàn kinh tế trong một số ngành sản xuất vật chất then chốt là một yêu cầu tất yếu khách quan. Mô hình kinh doanh tập ñoàn là một mô hình mới xuất hiện ở Việt Nam do ñó trong quá trình hoạt ñộng của các tập ñoàn kinh tế, công việc kiểm tra kiểm soát gặp rất nhiều khó khăn. Hiện nay, KTNB ñã ñược tổ chức ở một số tập ñoàn kinh tế và bước ñầu ñã có ñược những ñóng góp ñáng kể vào sự phát triển của các tập ñoàn này. Tuy nhiên, KTNB vẫn chưa ñược thiết lập ñầy ñủ và vận hành hữu hiệu. Các nhà quản lý trong các tập ñoàn kinh tế còn chưa nhận thức rõ ràng vai trò và tầm quan trọng của KTNB. Hơn nữa, bản thân những người thực hiện KTNB cũng chưa hiểu ñúng về chức năng, nhiệm vụ và vai trò của KTNB. ðiều này dẫn ñến hoạt ñộng KTNB hiện nay trong các tập ñoàn kinh tế còn chưa thể hiện ñúng bản chất của KTNB. Hoạt ñộng của KTNB mới dừng ở mức kiểm tra và khảo sát việc



ghi chép sổ sách kế toán, lập bảng bảng khai tài chính và tuân thủ các quy ñịnh trong chế ñộ, thể lệ luật pháp mà chưa chú trọng ñến việc ñánh giá hiệu quả của các hoạt ñộng trong ñơn vị.

Hơn nữa, hệ thống các văn bản pháp lý hướng dẫn về kinh doanh theo hình thức tập ñoàn kinh tế và về KTNB còn chưa ñầy ñủ, thiếu tính thống nhất dẫn tới những khó khăn trong tổ chức KTNB tại các tập ñoàn kinh tế.

Từ ñó việc xây dựng và hoàn thiện KTNB trở thành vấn ñề mang tính cấp bách trong quản lý tài chính tại các tập ñoàn kinh tế, vừa có ý nghĩa về lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn trong giai ñoạn hiện nay ở Việt Nam.

Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề này, Tác giả ñã lựa chọn ðề tài:

" Tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam "


2. Tổng quan những nghiên cứu về kiểm toán nội bộ

ðã có rất nhiều nghiên cứu trên nhiều khía cạnh và lĩnh vực khác nhau về KTNB. Một số nghiên cứu về KTNB có thể kể ñến như: Các nghiên cứu của Tác giả Victor Z. Brink và Herbert Witt (1941) về "Kiểm toán nội bộ hiện ñại"; Tác giả A.P. Alvarez (1970) về "Vai trò của kiểm toán nội bộ trong ban hành chính sách và quyết ñịnh"; Tác giả J.C. Shaw (1980) về "Kiểm toán nội bộ - Một yếu tố cần thiết cho hoạt ñộng quản lý hiệu quả";Tác giả John A. Edds (1980) về "Kiểm toán quản trị: Khái niệm và thực hiện"; Tác giả Richard A. Roy (1989) về "Quản lý ñối với bộ phận kiểm toán nội bộ"; Tác giả Ann Neale (1991) về "Hệ thống kiểm toán: Lý thuyết và thực hành"; Tác giả Lawrence B. Sawyer, Mortimer Dittenhofe, James H. Scheiner (2003) về "Thực hành kiểm toán nội bộ hiện ñại"; Tác giả Robert Moeller (2004) về "ðạo luật Sabanes Oxley và những nguyên tắc mới về kiểm toán nội bộ"; Tác giả Robert Moeller (2005) về "Kiểm toán nội bộ hiện ñại theo quan ñiểm của Brink"; Tác giả Michael Elliot, Ray Dawson, Janet Edwards (2007) về "Cải thiện mô hình hoạt ñộng cho kiểm toán nội bộ". Các tác giả này ñã xem xét những vấn ñề mang tính khái quát chung về KTNB. Ngoài ra, còn một số nghiên cứu với những lĩnh vực ñặc thù như Tác giả Victor Z. Brink, Bradford Cadmus (1950) về "Kiểm toán nội bộ trong ngành công nghiệp"; Tác giả Reisner, Franz, Drsocoec (1990) về "Kiểm toán nội bộ trong các công ty bảo hiểm: Cơ sở thực hiện"; Tác giả D.P Gupta, R.K Gupta (2004) về "Kiểm toán nội bộ ngân hàng dựa trên cơ sở tiếp cận rủi ro".

Ở Việt Nam, năm 1997, KTNB chính thức ñược công nhận. Theo ñó nhiều nghiên cứu về KTNB cũng bắt ñầu phát triển. Tác giả Nguyễn Quang Quynh (1998)



về "Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát trong quản lý vĩ mô và vi mô ở Việt Nam" ñã ñề cập tới KTNB như là một yếu tố cấu thành của HTKSNB, KTNB ñóng vai trò quan trọng ñặc biệt trong quản lý vi mô. Tác giả Ngô Trí Tuệ và cộng sự (2004) với ñề tài "Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ với việc tăng cường quản lý tài chính tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam" ñã ñề cập tới một yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ là KTNB trong hoạt ñộng của một ñơn vị cụ thể là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Tác giả Vương ðình Huệ và cộng sự với ñề tài cấp nhà nước: "ðịnh hướng chiến lược và giải pháp phát triển kiểm toán ở Việt Nam" cũng ñề cập tới ñịnh hướng và giải pháp phát triển KTNB nhưng ở góc ñộ quản lý vĩ mô với các vấn ñề mang tính chiến lược tổng thể. Các công trình nghiên cứu trên mới chỉ ñề cập ñến các vấn ñề mang tính tổng thể của KTNB hoặc gắn với một doanh nghiệp nhất ñịnh. Luận án tiến sĩ kinh tế của Tác giả Phan Trung Kiên (2008) với ñề tài "Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam" ñã ñề cập ñến tổ chức kiểm toán nội bộ trong một ngành nhất ñịnh là ngành xây dựng. Ngoài ra, một số ñề tài Luận văn Thạc sỹ ñã nghiên cứu về tổ chức KTNB trong một số doanh nghiệp cụ thể.

Hơn nữa, các nghiên cứu về KTNB trong cơ cấu tổ chức của các tập ñoàn còn chưa ñược ñề cập. Tác giả Nguyễn ðình Phan (1996) với ñề tài "Thành lập và quản lý các tập ñoàn kinh doanh ở Việt Nam" ñề cập ñến mô hình các tập ñoàn kinh tế và giới thiệu mô hình tập ñoàn kinh tế trên thế giới và bài học vận dụng ở Việt Nam. Tác giả Vũ Huy Từ (2002) với ñề tài "Mô hình tập ñoàn kinh tế trong công nghiệp hóa hiện ñại hóa" ñề cập ñến các mô hình tập ñoàn trên thế giới và các giải pháp vĩ mô nhằm hình thành tập ñoàn kinh tế tại Việt Nam. Tác giả Trần Tiến Cường và cộng sự (2005) với ñề tài "Tập ñoàn kinh tế - Lý luận và kinh nghiệm quốc tế ứng dụng vào Việt Nam" ñã ñề cập ñến những lý luận chung về tập ñoàn kinh tế, phân tích các mô hình tập ñoàn trên thế giới và khả năng áp dụng những mô hình này ở Việt Nam, trên cơ sở ñó ñưa ra các chính sách vĩ mô ñối với các Tổng công ty nhà nước khi phát triển theo hướng tập ñoàn kinh tế. Các công trình trên chủ yếu hướng ñến nghiên cứu các mô hình tập ñoàn kinh tế và các chính sách vĩ mô nhằm phát triển tập ñoàn kinh tế. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa ñề cập một cách cụ thể ñến kiểm tra kiểm soát ñối với các tập ñoàn và tổ chức KTNB tại các tập ñoàn kinh tế.

Như vậy, chưa có một nghiên cứu mang tính khái quát bao gồm cả lý luận và thực tiễn về tổ chức KTNB ñối với một loại hình mới bắt ñầu hình thành ở Việt Nam là các tập ñoàn kinh tế.



Vì lý do nêu trên, Luận án tập trung nghiên cứu ñến mô hình tập ñoàn, tổ chức quản lý tập ñoàn, kinh nghiệm quốc tế; nghiên cứu KTNB thích ứng với mô hình tập ñoàn. Các nghiên cứu của Luận án sẽ bao gồm cả lý luận về KTNB và thực trạng KTNB trong tập ñoàn kinh tế của Việt Nam.

3. Mục ñích và ý nghĩa nghiên cứu của luận án

a. Mục ñích

Mục ñích của Luận án là hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tập ñoàn kinh tế, các lý luận cho tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế và nghiên cứu thực trạng tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở ñó, Luận án nghiên cứu các giải pháp và ñề xuất các mô hình hiệu quả của tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế Việt Nam.

b. Ý nghĩa

Với mục ñích trên, Luận án có ý nghĩa cả trong lý luận và thực tiễn tổ chức

KTNB. Cụ thể:

Thứ nhất, Về lý luận: Luận án trình bày hệ thống và toàn diện về tập ñoàn kinh tế, các mô hình tập ñoàn. ðồng thời Luận án phát triển lý luận về tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế, khẳng ñịnh tầm quan trọng của KTNB trong tập ñoàn kinh tế.

Thứ hai, Về thực tiễn: Luận án mô tả và phân tích thực trạng tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam trên hai mặt là tổ chức công tác KTNB và tổ chức bộ máy KTNB, ñánh giá những thành tựu và hạn chế và luận giải các nguyên nhân theo các nội dung của tổ chức KTNB. Trên cơ sở ñó, Luận án ñề xuất ñược những quan ñiểm và giải pháp khả thi trong tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế, ñóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống công cụ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

a. ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của Luận án là tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế ñược thành lập theo pháp luật của Việt Nam. ðối tượng nghiên cứu ñược cụ thể hoá trên các khía cạnh sau:

Một là, Những vấn ñề lý luận về tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế.



Hai là, Phân tích ñánh giá thực trạng tổ chức KTNB trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam có gắn với tổ chức KTNB của các tập ñoàn kinh tế của các nước trên thế giới.

b. Phạm vi nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu các tập ñoàn kinh tế nhà nước trong ðề án Thí ñiểm thành lập tập ñoàn bằng hình thức chuyển ñổi hình thức sở hữu và tái cấu trúc hoạt ñộng của các tổng công ty 91.

Phạm vi khảo sát thực tế của ðề tài là các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam hoạt ñộng trong lĩnh vực sản xuất, các tổng công ty ñang trong ðề án Thí ñiểm xây dựng tập ñoàn kinh doanh của Chính phủ. Số liệu của ðề tài dựa trên các niên giám thống kê, các báo cáo tổng kết, các và khảo sát thực tế của tác giả tại công ty mẹ và công ty thành viên của một số tập ñoàn, các doanh nghiệp nhà nước trong ðề án Thí ñiểm hình thành tập ñoàn ở Việt Nam.

5. Phương pháp nghiên cứu của luận án

Luận án sử dụng chủ yếu các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, sử dụng kết hợp các phướng pháp nghiên cứu ñịnh tính và nghiên cứu ñịnh lượng. Các phương pháp kỹ thuật chủ yếu mà Tác giả sử dụng trong luận án bao gồm: Phương pháp ñiều tra, khảo sát, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp thực chứng, các phương pháp bổ trợ khác.

Dữ liệu ñược sử dụng trong Luận án bao gốm cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Các dữ liệu sơ cấp ñược thu thập chủ yếu thông qua phiếu ñiều tra ñối với thành viên của các tập ñoàn kinh tế bao gồm cả công ty mẹ, các công ty con và công ty liên kết. Dữ liệu này còn ñược bổ sung bằng phỏng vấn trực tiếp ñối với nhà quản lý và kiểm toán viên nội bộ trong các doanh nghiệp này. Ngoài ra, Tác giả còn tiến hành phỏng vấn các chuyên gia trong bộ máy quản lý nhà nước về tài chính kế toán kiểm toán như Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chính phủ. Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập qua các tài liệu, báo cáo khoa học về tập ñoàn kinh tế và về kiểm toán nội bộ, báo cáo tổng kết hoạt ñộng của các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam.

6. Những ñóng góp của Luận án

Việc hình thành và phát triển các tập ñoàn kinh tế là một ñịnh hướng nhằm tăng cường sức mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, phát triển bền vững và ñạt hiệu quả cho các doanh nghiệp của Việt Nam. KTNB sẽ góp phần không nhỏ



nhằm giúp các tập ñoàn ñạt ñược các mục tiêu trên. Chính vì vậy, Luận án có những ñóng góp cả về lý luận và giải quyết thực tiễn.

Một là, Về Lý luận: Luận án ñã hệ thống hóa lý luận chung về các tập ñoàn kinh tế, ñề, trên cơ sở ñó ñã làm rõ lý luận chung về KTNB trong tập ñoàn kinh tế. Trong ñó, Luận án ñã ñưa ra các mô hình của KTNB phù hợp với ñặc ñiểm chung của tập ñoàn kinh tế. Ngoài ra, Luận án cũng ñề cập ñến kinh nghiệm tổ chức KTNB của tập ñoàn ở một số nước trên thế giới.

Hai là, Về thực tiễn: Luận án ñã xem xét các ñặc ñiểm chung của tập ñoàn kinh tế trong phạm vi nghiên cứu, trên cơ sở ñó nhận diện mô hình tập ñoàn kinh tế của Việt Nam. Luận án ñã ñánh giá thực trạng tổ chức KTNB ở các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam trên hai mặt là tổ chức công tác KTNB và tổ chức bộ máy KTNB. Trên cơ sở ñó Luận án ñã phân tích rõ những những kết quả ñạt ñược và những hạn chế của KTNB trong các tập ñoàn, làm rõ các nguyên nhân chủ quan và khách quan của các nội dung trên.

Trên cơ sở các nghiên cứu về thực trạng tổ chức KTNB, Luận án ñã ñề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện KTNB trên cả hai mặt là tổ chức công tác và tổ chức bộ máy KTNB. ðặc biệt, tác giả nhấn mạnh ñến việc tổ chức mô hình KTNB phù hợp với mô hình tập ñoàn kinh tế ñang ñược vận dụng ở Việt Nam. Những ñề xuất mà tác giả ñưa ra còn có thể vận dụng cho các ñơn vị khác ñang trong quá trình hình thành tập ñoàn.

7. Bố cục, kết cấu của luận án:

Ngoài phần Mở ñầu và Kết luận, Luận án gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của tổ chức kiểm toán nội bộ trong tập ñoàn kinh tế

Chương 2: Thực trạng tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập ñoàn kinh tế của Việt Nam


Xem Thêm: Tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế của Việt Nam
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Tổ chức kiểm toán nội bộ trong các tập đoàn kinh tế của Việt Nam sẽ giúp ích cho bạn.