Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99
LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội loài người tồn tại và phát triển thì phải sản xuất ra của cải vật chất. Người lao động khi làm việc thì có được nhu cầu cao nhằm đảm bảo cuộc sống cho chính bản thân và gia đình họ. Cũng như người lao động, mỗi doanh nghiệp khi hoạt động sản xuất kinh doanh thì cũng muốn đem lại lợi ích cho xã hội và thu được hiệu quả kinh tế cao cho chính mình .
Trong nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu mở ra nhiều ngành nghề theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Cùng chung với sự đổi mới toàn diện của đất nước, hệ thống kế toán Việt Nam cũng đã có những bước đổi mới tiến bộ đáng kể nhằm phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế đang phát triển. Vì thế kế toán đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu trong tổ chức kinh tế tài chính mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Nó là công cụ quan trọng, sắc bén và vô cùng thiết yếu để quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Trước sự năng động của cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh để tồn tại đứng vững và phát triển. Sự cạnh tranh này luôn diễn ra quyết liệt, những sản phẩm có mẫu mã phù hợp, chất lượng tốt, giá cả phải chăng sẽ là những sản phẩm đứng vững và chiếm ưu thế hơn cả. Xuất phát từ những lý do đó mà những doanh nghiệp sản xuất nói chung và xí nghiệp 99 nói riêng luôn quan tâm và tìm mọi biện pháp, chính sách để hạn chế tối thiểu chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm mà vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất qua các thông tin chính xác, kịp thời do kế toán cung cấp. Từ đó sẽ có những chiến lược, chính sách và các biện pháp đúng đắn nhằm hạn chế tối thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhận thức được vai trò quan trọng và ý nghĩa thiết thực đó và qua thực tế tìm hiểu và nghiên cứu tổ chức công tác kế toán tại “ Xí nghiệp 99” thuộc Công ty Hà Thành – Bộ Quốc Phòng; được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên - các cô chú trong xí nghiệp cùng với sự chỉ đạo và hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Quốc Thắng, em xin chọn đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99” .

MỤC LỤC

Nội dung
Lời mở đầu
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.


A . Sự cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong nền kinh tế thị trường

I . Ýnghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

II . Vai trò của kế toán trong việc tổ chức quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.


B . Cơ sở lý luận của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

I . Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
1 . Khái niệm chi phí sản xuất ( CPSX ).
2 . Phân loại chi phí .
2.1 . Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của CPSX.

2.2 Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng chi phí ( theo khoản mục chi phí ).
2.3 . Phân loại CPSX theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh.

2.4 .


Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa CPSX với khối lượng sản phẩm, lao vụ sản xuất trong kỳ
2.5 . Phân loại CPSX theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.
3 . Phân biệt chi phí với chi tiêu.
II . Giá thành và phân loại giá thành.
1 . Khái niệm giá thành.
2 . Phân loại giá thành.
2.1 . Căn cứ vào thời điểm tính giá thành và nguồn số liệu để tính giá thành .

2.2 . Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí.

III . Đối tượng tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm .

1 . Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .
2 . Đối tượng tính giá thành.
3 . Sự giống và khác nhau .
IV . Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ và mối quan hệ chi phí và giá thành.

1 . Yêu cầu quản lý và mối quan hệ giữa chi phí và giá thành.

2 . Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành.

C . Nội dung kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành.

I . Kế toán tập hợp CPSX .
1 . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT).
1.1 . Trường hợp doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên .

1.2 . Trường hợp hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ .

2 . Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) .
3 . Chi phí sản xuất chung(CPSXC ).
4 . Tập hợp chi phí sản xuất.
4.1 . Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX .

4.2 . Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK .

5 . Đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD ).
II . Tính giá thành .
1 . Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính trực tiếp ).


2 .
Phương pháp tính giá thành theo phương phân bước ( theo quy định công nghệ phức tạp kiểu liên tục).

3 . Phương pháp tính giá thành đối với doanh nghiệp sản xuất theo nhóm sản phẩm.

3.1 . Phương pháp tính giá theo hệ số giá thành.
3.2 . Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ giá thành.
4 . Phương pháp tính giá thành theo định mức.
5 . Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.
Phần thứ hai: Thực trạng của tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 99 – công ty Hà Thành – Bộ Quốc Phòng.

I . Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp
.

1 . Quá trình hình thành và phát triển.

2 . Đặc điểm sản xuất và tổ chức quản lý ở xí nghiệp 99.

2.1 . Đặc điểm sản xuất.
2.2 . Tổ chức quản lý sản xuất.
2.3 . Quy trình sản xuất.

3 . Tình hình chung của công tác kế toán.

3.1 . Hình thức Nhật ký – Sổ cái và áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX.

3.2 . Tổ chức bộ máy kế toán.

II . Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.

1 . Đối tượng tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.

1.1 . Đối tượng tập hợp CPSX.

1.2 . Đối tượng tính giá thành.

2 . Phân loại CPSX và công tác quản lý CPSX của doanh nghiệp.

3 . Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.1 . Tài khoản sử dụng.

3.2 . Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liêu trực tiếp.

3.3 . Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

3.4 . Kế toán chi phí sản xuất chung.
a . Chi phí nhân viên phân xưởng.

b . Chi phí vật liệu, CCDC dung chung cho phân xưởng.

c . Chi phí khấu hao TSCĐ.

d . Chi phí dịch vụ mua ngoài.

e . Kế toán chi phí bằng tiền.

3.5 . Tổng hợp CPSX của toàn doanh nghiệp.

3.6 . Tính giá thành sản phẩm.

Phần thứ ba: Một số đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp 99 – công ty Hà Thành –Bộ Quốc Phòng.

I . Nhận xét chung.

II . Những hạn chế trong công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở xí
Nghiệp 99.


1 . Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
2 . Kế toán chi phí trực tiếp:

2.1 . Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2 . Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

2.3 . Kế toán chi phí sản xuất chung.

3 . Kế toán tính giá thành sản phẩm.

III . Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99.

1 . Xác định lại đối tượng tập hợp CPSX.

2 . Phương pháp tập hợp chi phí:

2.1 . Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2 . Chi phí nhân công trực tiếp.

2.3 . Kế toán chi phí sản xuất chung.

2.4 . Kế toán tính giá thành sản phẩm.

Kết luận .


Xem Thêm: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở xí nghiệp 99 sẽ giúp ích cho bạn.