Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Luận án nghiên cứu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Luận án nghiên cứu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam


    PHẦN MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của luận án
    Việt Nam được xem là cái nôi của cây chè thế giới. Chúng ta đã sản xuất chè
    từ thời xa xưa, nhưng chè của chúng ta vẫn chưa có nhiều thương hiệu nổi tiếng.
    Mỗi năm Việt Nam xuất khẩu trên dưới 130.000 tấn chè, đứng thứ 5 trên thế giới về
    sản xuất và xuất khẩu chè.
    Hiện nay xuất khẩu chè của Việt Nam vẫn tập trung vào những thị trường lớn
    như Pakistan, Đài Loan, Nga, Afganistan, Trung Quốc. 10 nước có kim ngạch nhập
    khẩu chè lớn nhất từ Việt Nam năm 2010 đạt 147,2 triệu USD, chiếm 79,7% trong
    tổng kim ngạch xuất khẩu chè. Cụ thể, năm 2010, Pakistan là thị trường xuất khẩu
    chè lớn nhất của Việt Nam, đạt 54,3 triệu USD, chiếm 26,6% trong tổng kim ngạch
    xuất khẩu chè của Việt Nam. Thứ hai là Nga, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt
    Nam sang Nga đạt 30,1 triệu USD, chiếm 17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè
    của Việt Nam [6]. Chỉ tính riêng kim ngạch xuất khẩu chè sang hai thị trường nà y
    đã chiếm đến 43,6% kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam. Hơn nữa nếu đối
    chiếu 10 thị trường xuất khẩu chủ yếu chiếm giữ khoảng 90% kim ngạch xuất khẩu
    chè của Việt Nam vào những năm đầu thập niên 2000 so với hiện nay là khoảng
    79%, có thể cho thấy công tác đa dạng hóa thị trường, mở rộng thị trường của các
    doanh nghiệp xuất khẩu chè còn hạn chế và sự mở rộng thị trường của các doanh
    nghiệp xuất khẩu chè của chúng ta chưa được đa dạng hóa theo chiều sâu.
    Mặc dù cây chè đã được trồng và tiêu thụ ở nước ta từ rất lâu, nhưng hiện nay
    thị trường tiêu thụ chè trong nước chỉ chiếm khoảng trên dưới 20%. Như vậy, phần
    lớn sản phẩm chè của Việt Namchủ yếu được tiêu thụ bởi thị trường thế giới với
    80% sản lượng chè của Việt Nam. Do sản phẩm chè Việt Nam chủ yếu được tiêu
    thụ bởi thị trường thế giới và do quá phụ thuộc vào một số ít thị trường xuất khẩu
    chính nên sản phẩm chè Việt Nam có khả năng gặp nhiều rủi ro về thị trường. Có
    thể thấy rõ tình trạng này vào năm 2003 khi thị trường Irắc sụp đổ vì xảy ra chiến
    tranh. Trước đó, Irắc là thị trường xuất khẩu chè lớn nhất của Việt Nam trong giai
    đoạn 1995­2002 (chiếm khoảng 40% tổng khối lượng xuất khẩu) và sự sụp đổ của
    thị trường này đã gây tổn thất lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè và ngành chè
    Việt Nam. Điều đó cho thấy mặc dù trong thời gian qua thị trường xuất khẩu chè đã
    được mở rộng nhưng các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam vẫn chưa thiết lập
    được các thị trường mang tính ổn định, vững chắc cho phát triển xuất khẩu chè. Do
    đó trong thời gian tới, việc đa dạng hóa thị trường là đòi hỏi cấp bách đối với ngành
    chè cũng như đối với các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam.
    Hơn nữa, một trong số những thị trường nhập khẩu chè lớn ở Việt Nam là Ấn
    Độ hiện nay lại bị chững lại, trong khi các năm trước, nước sản xuất chè lớn nhất
    thế giới này vẫn nhập khẩu thêm hàng vạn tấn chè một năm, trong đó có chè Việt
    Nam để chế biến. Hiện có rất nhiều thị trường từ chối không nhập khẩu chè của
    Việt Nam như Ailen, Bỉ, Đan Mạch, Hàn Quốc, Hồng Kông, Pháp và Thụy Điển do
    sản phẩm không đạt chất lượng. Trong thời gian qua mặc dù các doanh nghiệp xuất
    khẩu chè đã nỗ lực đa dạng hóa thị trường và trên thực tế chúng ta đã thâm nhập
    được một số thị trường mới, nhưng số lượng và trị giá xuất khẩu còn rất hạn chế.
    Ngoài ra, hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt
    Nam rất thấp. Điều này thể hiện qua khoảng cách giữa giá chè thế giới và giá chè
    xuất khẩu của Việt Nam khá lớn, dao động trong khoảng 50­70% tùy theo từng loại
    chè [58].
    Theo Báo cáo tổng quan phát triển ngành chè trong mười năm (1999­2009) tại
    "Hội nghị quốc tế Chè Việt Nam lần thứ hai" được tổ chức vào tháng 7/2010, thì
    mười năm qua, các chỉ tiêu về sản lượng chè, sản lượng xuất khẩu, năng suất bình
    quân, diện tích vùng nguyên liệu . ngành chè đều đạt và vượt mức kế hoạch. Tuy
    nhiên, điều đáng quan tâm là giá chè xuất khẩu lại liên tục giảm.Giá chè xuất khẩu
    của Việt Nam vào tháng 6/2010 chỉ đạt 1,4 USD/kg, trong khi vào năm 1998, con
    số này là 1,52 USD/kg. Khoảng cách giá này ngày càng xa hơn so với giá trung
    bình ở các sàn đấu giá lớn trên thế giới. Năm 2009, khi giá chè trung bình tại các
    sàn này tăng lên 2,43 USD/kg thì giá chè của Việt Nam chỉ ở mức 1,23 USD/kg.
    Như vậy, từ năm 1998 đến nay, giá chè xuất khẩu trung bình của thế giới đã tăng
    18%, nhưng giá chè xuất khẩu của Việt Nam lại giảm 20%. Chính vì vậy, dù là
    quốc gia đứng hàng thứ năm trên thế giới về xuất khẩu chè nhưng giá lại thấp hơn
    giá trung bình trên thế giới, thương hiệu chè Việt Nam cũng chưa được biết đến
    rộng rãi và nhất là thu nhập của người trồng chè cũng vì thế không được cải thiện.
    Tuy giá chè trên thế giới phụ thuộc vào quan hệ cung cầu hàng năm nhưng sự
    chênh lệch giá của Việt Nam và các nước là một thách thức đòi hỏi ngành chè Việt
    Nam, cũng như các doanh nghiệp xuất khẩu chè phải vượt qua và để nâng cao hiệu
    quả xuất khẩu, tăng thu nhập cho người trồng chè và tăng hiệu quả của ngành chè
    nói chung.
    Theo nhận định của không ít các chuyên gia ngành chè. Sản phẩm chè Việt
    Nam đang phải đối mặt với nguy cơ mất dần thị trường trên trường quốc tế. Thực
    trạng mất thị trường phần nào cho thấy các doanh nghiệp xuất khẩu chè nước ta
    chưa có chiến lược tìm kiếm thị trường lâu dài, chưa có một chiến lược dài hạn và
    khả thi để thâm nhập thị trường thế giới.
    Xuất phát từ những thực tiễn trên, Luận án nghiên cứu “Hoạch định chiến
    lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm
    2020” để giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có cơ sở khoa học
    vững chắc để thâm nhập thị trường thế giới một cách hiệu quả, bền vững và nâng
    cao hiệu quả xuất khẩu của sản phẩm chè Việt Nam trên thị trường thế giới.
    2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án
    Các đề tài nghiên cứu về cây chè chủ yếu là các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực
    kỹ thuật như: chọn giống, nhân giống, tưới tiêu, thiết bị chế biến, phân bón, an toàn
    thực phẩm, dinh dưỡng cây trồng; quy trình công nghệ, tổ chức sản xuất và quản lý
    trong sản xuất chè an toàn và chất lượng cao.
    Một số đề tài về kinh tế:
    TS. Nguyễn Hữu Khải (2005) “Cây chè Việt Nam: năng lực cạnh tranh xuất
    khẩu và phát triển”. Tác giả giới thiệu về nguồn gốc và quá trình phát triển cây chè
    ở Việt Nam; Đưa ra nhận xét tổng quan về thị trường chè thế giới để rút ra bài học,
    kinh nghiệm; Đưa ra những dự báo quan trọng về cung, cầu, giá cả đối với mặt hàng
    chè cho những năm đầu thế kỷ 21; Xây dựng những giải pháp nhằm nâng cao năng
    lực cạnh tranh của mặt hàng chè xuất khẩu Việt Nam.
    Trần Công Thắng (2004), chủ nhiệm đề tài “Sự tham gia của người nghèo
    trong chuỗi giá trị nông nghiệp: Nghiên cứu đối với ngành chè”. Đề tài này tập
    trung phân tích hoạt động của chuỗi giá trị chè và lợi ích của người nghèo khi họ
    tham gia và chuỗi giá trị và nâng cao năng lực để hỗ trợ sự phát triển thị trường cho
    người nghèo thông qua các hoạt động nghiên cứu, phát triển mạng lưới buôn bán và
    các chính sách xúc tiến thương mại.
    Phùng Văn Chấn (1993), chủ nhiệm đề tài “Kinh tế sản xuất và xuất khẩu
    chè”. Đề tài tập trung phân tích thực trạng và khả năng phát triển sản xuất chè ở
    Việt Nam; những giải pháp kinh tế xã hội phát triển sản xuất chè ở Việt Nam.
    TS. Nguyễn Thị Nhiễu (2006), chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu thị trường–
    Marketing trong xuất khẩu chè của Việt Nam”. Đề tài tập trung phân tích những đặc
    điểm, xu hướng phát triển của thị trường chè thế giới, các yếu tố marketing trong
    xuất khẩu chè; nghiên cứu kinh nghiệm marketing xuất khẩu chè của một số nước;
    đề xuất các giải pháp marketing xuất khẩu chè của Việt Nam tới năm 2015.
    Có thể nói các đề tài trên hoặc là nghiên cứu ngành chè dưới góc độ cạnh
    tranh xuất khẩu hoặc là dưới góc độ từng cơ sở sản xuất, nhưng chưa có công trình
    nào nghiên cứu một cách hệ thống về chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho
    sản phẩm chè của Việt Nam.
    3. Mục tiêu của luận án
    3.1. Mục tiêu chung
    Nghiên cứu cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn về hoạch định chiến lược thâm
    nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 và đề xuất
    chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam nhằm
    giúp các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam thâm nhập được các thị trường thế
    giới mang tính ổn định và vững chắc.
    3.2. Mục tiêu cụ thể
    ã Phân tích, đánh giá thực trạng cung cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường
    thế giới.
    ã Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công
    trên thế giới.
    ã Nhận dạng, phân tích đặc điểm, lợi thếcạnh tranh của các quốc gia xuất
    khẩu chè và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè.
    ã Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá nhập khẩu
    chè của các quốc gia nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè.
    ã Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.
    ã Phân tích, đánh giá tìn h hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt
    Nam.
    ã Phân tích và xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu
    chè Việt Nam.
    ã Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành
    chè xuất khẩu của Việt Nam.
    ã Đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của
    Việt Nam.
    ã Đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho
    sản phẩm chè của Việt Nam.
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    4.1. Đối tượng nghiên cứu
    Đối tượng nghiên cứu của luận án là chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
    cho sản phẩm chè của Việt Nam.
    4.2. Phạm vi nghiên cứu
    ã Về không gian: luận án nghiên cứu chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
    cho sản phẩm chè của Việt Nam vào những quốc gia nhập khẩu có quy mô nhập
    khẩu trung bình từ 250 tấn chè/năm trở lên.
    ã Về thời gian: thời gian khảo sát và thu thập số liệu cập nhật đến năm 2010.
    5. Phương pháp nghiên cứu
    5.1. Phương pháp luận nghiên cứu
    Xuất phát từ đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã đề cập ở trên,
    luận án sử dụng phương pháp luận quy nạp khi nghiên cứu hoạch định chiến lược
    thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam.
    5.2. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu
    5.2.1. Đối tượng khảo sát
    Phân tích ngành chè VN:
    ­ Đánh giá thực trạng sản
    xuất, xuất khẩu chè của
    Việt Nam.
    ­ Phân tích tình hình thâm
    nhập thị trường thế giới
    của chè Việt Nam.
    ­ Đánh giá năng lực cạnh
    tranh của doanh nghiệp
    xuất khẩu chè Việt Nam.
    ­ Phân tích SWOT xuất
    khẩu chè Việt Nam.
    Xây dựng chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
    cho sản phẩm chè Việt Nam đến năm 2020
    Giải pháp thực hiện chiến lược
    ã Các quốc gia xuất khẩu chè (trong đó có Việt Nam) có quy mô xuất khẩu từ
    250 tấn /năm trở lên.
    ã Các quốc gia nhập khẩu chè có quy mô nhập khẩu từ 250 tấn /năm trở lên.
    ã Các chuyên gia đầu ngành, lãnh đạo các doanh nghiệp lớn để xác định trọng
    số các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu chè
    Việt Nam.
    ã Các doanh nghiệp xuất khẩu chè của Việt Nam. Tuy nhiên vì giới hạn bởi
    thời gian, kinh phí, trong nghiên cứu này chỉ tập trung khảo sát tại 20 doanh
    nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam, trong đó là 15 doanh nghiệp xuất khẩu chè
    Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lớn nhất năm 2010 và 5 doanh nghiệp có
    quy mô xuất khẩu vừa.
    5.2.2. Nguồn dữ liệu
    Nguồn dữ liệu thứ cấp của nghiên cứu được thu thập từ các website, ấn
    phẩm:
    ã Kết quả các công trình nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước;
    ã Tài liệu hội thảo, báo cáo của Hiệp hội chè Việt Nam;
    ã Số liệu thống kê của Tổng cục thống kê, Tổng cục Hải quan;
    ã Các số liệu thống kê của World Development Indicators, FAO, CIA, United
    Nations Commodity Trade Statistics Database, Economic Freedom
    Dataset .
    Danh mục các tài liệu này được trình bày ở phần Tài liệu tham khảo.
    Nguồn thông tin thứ cấp này được sử dụng:
    ã Xây dựng luận cứ lý thuyết cho nghiên cứu.
    ã Phân tích, đánh giá thực trạng cung cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường
    thế giới.
    ã Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công
    trên thế giới.
    ã Nhận dạng, phân tích đặc điểm, lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất
    khẩu chè và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè.
    ã Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá nhập khẩu
    chè của các quốc gia nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản
    phẩm chè.
    ã Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.
    ã Phân tích, đánh giá tìn h hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt
    Nam.
    ã Phân tích, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành
    chè xuất khẩu của Việt Nam.
    Nguồn dữ liệu sơ cấp: thu thập số liệu sơ cấp nhằm xác định trọng số của các
    yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu chè Việt Nam (thu
    được 55 phiếu khảo sát ­ xem Danh sách tại Phụ lục 30). Ngoài ra, thu thập số liệu
    sơ cấp nhằm phân tích đánh giá tình hình thâm nhập thị trường thế giới của các
    doanh nghiệp xuất khẩu và xác định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất
    khẩu chè Việt Nam.
    Số lượng các doanh nghiệp tiến hành khảo sát là 20 doanh nghiệp, trong đó là
    15 doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có sản lượng xuất khẩu lớn nhất năm
    2010 và 5 doanh nghiệp có quy mô xuất khẩu vừa (xem Danh sách tại Phụ lục 29).
    Số lượng Phiếu điều tra thu được tại 20 doanh nghiệp này là 98 phiếu.
    5.2.3. Phương pháp tiến hành thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu
    Xuất phát từ mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã được xác định, luận án đã
    thực hiện các bước tiến hành thu thập, xử lý và phân tích như sau:
    Bước 1: Căn cứ vào mục tiêu và đối tượng khảo sát nêu trên, các số liệu thứ
    cấp được thu thập.
    Bước 2:Sử dụng các chỉ tiêu thống kê mô tả như giá trị trung bình, max, min,
    khoảng biến thiên, kết hợp với các kết quả của những công trình nghiên cứu của
    các học giả trong và ngoài nước trước đây để phân tích, đánh giá thực trạng cung
    cầu, xuất nhập khẩu chè trên thị trường thế giới; Nghiên cứu bài học kinh nghiệm
    của các quốc gia xuất khẩu chè thành công trên thế giới; Phân tích, đánh giá thực
    trạng xuất khẩu chè của Việt Nam.
    Bước 3: để phân tích đặc điểm, lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu
    chè trên thế giới và phân nhóm các quốc gia xuất khẩu chè, trước tiên các quốc gia
    xuất khẩu chè sẽ được tiến hành phân nhóm theo các tiêu chí về quy mô sản lượng
    xuất khẩu và giá chè xuất khẩu của từng quốc gia và phân theo từng loại chè.
    Sau khi phân nhóm, sử dụng các công cụ thống kê để phân tích. Các công cụ
    được sử dụng ở đây gồm 2 nhóm: (1) các chỉ tiêu thống kê mô tả, gồm trung bình
    mẫu; kích thước mẫu; phương sai mẫu (hoặc độ lệch chuẩn); giá trị max, min;
    khoảng biến thiên, (2) các phân tích thống kê, kiểm định tính độc lập giữa các
    nhóm; kiểm định sự bằng nhau trung bình giữa các nhóm bằng cách sử dụng phân
    tích phương sai (ANOVA), kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai trung
    bình tổng thể bằng phép kiểm định T­test. Những phân tích này nhằm tìm ra những
    đặc trưng khác biệt giữa các nhóm quốc gia xuất khẩu chè.
    Trên cơ sở đó, những đặc trưng khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm
    quốc gia xuất khẩu chè sẽ được sử dụng trong phân tích cụm để phân nhóm các
    quốc gia xuất khẩu chè. Thủ tục phân cụm thứ bậc tích tụ dựa vào phương sai (thủ
    tục Ward) với thước đo khoảng cách Euclid được thực hiện.
    Bước 4: để phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu, giá
    nhập khẩu của các quốc gia nhập khẩu chè và tiến hành phân khúc thị trường thế
    giới cho sản phẩm chè, trước tiên phân tích hồi quy bội sẽ được sử dụng, trong đó
    số lượng nhập khẩu chè, giá chè nhập khẩu là biến phụ thuộc và các biến số đặc
    điểm quốc gia và ngành hàng là các biến giải thích. Mức ý nghĩa thống kê 10% của
    từng biến giải thích trong phân tích hồi quy được sử dụng làm tiêu chí xác định xem
    biến số đó có tác động đến số lượng nhập khẩu, giá nhập khẩu của mỗi quốc gia hay
    không.
    Trên cơ sở đó, những biến số có ý nghĩa thống kê được sử dụng trong phân
    tích cụm để phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè. Trong phương pháp
    phân tích cụm, nếu các biến số được đo lường bằng các đơn vị khác nhau thì kết quả
    phân cụm sẽ bị ảnh hưởng bởi các đơn vị đo lường này. Do đó để loại bỏ khả năng
    ảnh hưởng của sự khác biệt của các đơn vị đo lường, các biến số này sẽ được chuẩn
    hóa trước khi tiến hành thủ tục phân cụm. Thủ tục phân cụm thứ bậc tích tụ dựa vào
    phương sai (thủ tục Ward) với thước đo khoảng cách Euclid được thực hiện.
    Bước 5:tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp và sử dụng phương pháp ma
    trận đánh giá các yếu tố nội bộ của Thompson – Strikland để phân tích năng lực
    cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.
    Bước 6: tiến hành điều tra thu thập số liệu sơ cấp, kết hợp với nguồn thông tin
    thứ cấp, từ đó phân tích, đánh giá chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của chè
    Việt Nam trong thời gian qua và đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ
    đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam.
    Bước 7: dựa trên các kết quả phân tích từ các bước trên, xây dựng chiến lược
    thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam và các giải pháp thực
    hiện chiến lược.
    6. Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của luận án
    Luận án đã hệ thống hóa khung lý thuyết hoạch định chiến lược thâm nhập thị
    trường thế giới cho một ngành hàng. Luận án đã phác họa một cách tổng thể về thị
    trường chè thế giới, tình hình sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam. Trên nền
    bức tranh đó, chỉ ra những nét cơ bản về tình hình thâm nhập thị trường thế giới của
    chè Việt Nam trong thời gian qua; xác định những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
    nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của Việt Nam; xác định năng lực cạnh tranh
    của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam.
    Đóng góp của luận án này là đã vận dụng các phương pháp nghiên cứu để
    hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt
    Nam đến năm 2020, đã góp phần trả lời các câu hỏi quan trọng như sau:
    Đặc điểm và lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè trên thế
    giớinhư thế nào?
    Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quy mô và giá nhập khẩu chè của các quốc
    gia nhập khẩu chè?
    Phân khúc thị trường chè thế giới theo những tiêu chí nào?
    Đặc điểm của từng Phân khúc thị trường như thế nào?
    Tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam trong thời gian qua
    như thế nào?
    Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam mạnh hay
    yếu? Mạnh, yếu cụ thể ở điểm nào?
    Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ đối với ngành chè xuất khẩu của
    Việt Nam như thế nào?
    Chiến lược cạnh tranh nào phù hợp với ngành chè Việt Nam?
    Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất chiến lược thâm nhập thị trường thế giới
    (bao gồm mục tiêu, quan điểm, chiến lược Marketing –Mix, giải pháp thực hiện
    chiến lược ) của ngành chè Việt Nam. Ngoài ra, luận án cũng nêu các kiến nghị
    đối với Nhà nước, Hiệp hội chè Việt Nam và đối với các doanh nghiệp để thực hiện
    các nhóm giải pháp trên.
    Chiến lược và giải pháp thực hiện chiến lược là tài liệu nghiên cứu, là những
    gợi ý để ngành chè Việt Nam và các doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam có thể
    vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu chè.
    7. Kết cấu của luận án
    Luận án có 171 trang với 24 bảng, 2 hình và 6 hộp. Ngoài phần mở đầu và kết
    luận, luận án kết cấu thành 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế
    giới của ngành hàng
    Chương 2: Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè và thâm nhập thị trường thế giới
    của chè Việt Nam trong thời gian qua
    Chương 3: Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của
    Việt Nam đến năm 2020


    MỤC LỤC
    Trang phụ bìa
    Lời cam đoan
    Mục lục
    Danh mục các ký hiệu và từ viết tắt
    Danh mục các bảng
    Danh mục các hình
    Danh mục các hộp
    PHẦN MỞ ĐẦU . 1
    1. Tính cấp thiết của luận án . 1
    2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án 3
    3. Mục tiêu của luận án . 4
    3.1. Mục tiêu chung . 4
    3.2. Mục tiêu cụ thể . 4
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 5
    4.1. Đối tượng nghiên cứu . 5
    4.2. Phạm vi nghiên cứu 5
    5. Phương pháp nghiên cứu . 5
    5.1. Phương pháp luận nghiên cứu . 5
    5.2. Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu . 6
    5.2.1. Đối tượng khảo sát . 6
    5.2.2. Nguồn dữ liệu . 7
    5.2.3. Phương pháp tiến hành thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu 8
    6. Tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của luận án 10
    7. Kết cấu của luận án . 11
    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC THÂM
    NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA NGÀNH HÀNG . 12
    1.1. Chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của một ngành hàng và ý nghĩa
    của nó đối với phát triển nền kinh tế quốc dân . 12
    iii
    1.1.1. Khái niệm chiến lược 12
    1.1.2. Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường thế giới . 14
    1.1.3. Ý nghĩa việc hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới của
    một ngành hàng đối với phát triển nền kinh tế quốc dân . 16
    1.2. Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới 17
    1.2.1. Xác định mục tiêu thâm nhập thị trường thế giới 17
    1.2.2. Lựa chọn thị trường mục tiêu 18
    1.2.2.1. Thu thập thông tin để lựa chọn thị trường . 18
    1.2.2.2. Các phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu . 19
    1.2.2.3. Lựa chọn phương pháp lựa chọn thị trường mục tiêu 24
    1.2.3. Phân tích cạnh tranh . 27
    1.2.3.1. Phân tích ngành kinh doanh 27
    1.2.3.2. Phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia 28
    1.2.3.2.1. Những yếu tố quyết định lợi thế cạnh tranh quốc gia . 28
    1.2.3.2.2. Những yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh quốc gia đối với ngành
    chè 31
    1.2.3.2.3. Phân tích lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè 33
    1.2.4. Phân tích năng lực cạnh tranh . 34
    1.2.5. Lựa chọn chiến lược cạnh tranh 38
    1.2.6. Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thế giới . 39
    1.2.6.1. Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất trong nước . 40
    1.2.6.1.1. Hình thức xuất khẩu trực tiếp 40
    1.2.6.1.2. Hình thức xuất khẩu gián tiếp . 40
    1.2.6.2. Phương thức thâm nhập thị trường thế giới từ sản xuất ở nước ngoài40
    1.2.6.3. Phương thức thâm nhập tại khu thương mại tự do . 41
    1.2.7. Hoạch định chiến lược Marketing Mix . 42
    1.2.7.1. Chiến lược sản phẩm quốc tế 42
    1.2.7.2. Chiến lược giá quốc tế 43
    1.2.7.3. Chiến lược phân phối sản phẩm quốc tế 44
    1.2.7.4. Chiến lược xúc tiến sản phẩm quốc tế . 45
    iv
    1.3. Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè thành công
    trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam 46
    1.3.1. Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các quốc gia xuất khẩu chè . 46
    1.3.1.1. Sri Lanka 46
    1.3.1.2. Kenya . 48
    1.3.1.3. Ấn Độ . 50
    1.3.1.4. Trung Quốc 53
    1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 54
    CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU CHÈ VÀ THÂM NHẬP
    THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CỦA CHÈ VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA . 59
    2.1. Nghiên cứu tình hình sản xuất, xuất khẩu và nhập khẩu chè trên thế giới 59
    2.1.1. Giới thiệu tổng quan chung về ngành chè . 59
    2.1.1.1. Các sản phẩm chính của ngành hàng chè giao dịch trên thế giới . 59
    2.1.1.2. Chuỗi cung ứng của sản phẩm chè trên thế giới 60
    2.1.1.3. Yêu cầu về tiêu chuẩn đối với chè xuất khẩu 61
    2.1.1.4. Phân tích sự cạnh tranh trong ngành chè thế giới 62
    2.1.2. Tình hình sản xuất, xuất khẩu chè và phân tích lợi thế cạnh tranh của các
    quốc gia xuất khẩu chè . 64
    2.1.2.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới 64
    2.1.2.2. Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới 66
    2.1.2.3. Phân tích lợi thế cạnh tranh của các quốc gia xuất khẩu chè . 67
    2.1.3. Tình hình nhập khẩu chè, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô,
    giá chè nhập khẩu và phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè 73
    2.1.3.1. Tổng quan tình hình nhập khẩu chè trên thế giới 73
    2.1.3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô nhập khẩu và giá nhập
    khẩu của các quốc gia nhập khẩu chè 76
    2.1.3.3. Phân khúc thị trường thế giới cho sản phẩm chè . 77
    2.1.3.3.1. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu lớn . 77
    2.1.3.3.2. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu trung bình 79
    2.1.3.3.3. Phân khúc thị trường quy mô nhập khẩu thấp 82
    v
    2.2. Tình hình sản xuất chè của Việt Nam 84
    2.3. Tình hình xuất khẩu chè của Việt Nam . 85
    2.3.1. Về khối lượng và kim ngạch xuất khẩu . 85
    2.3.2. Về mặt hàng xuất khẩu . 85
    2.3.3. Về thị trường xuất khẩu 87
    2.3.4. Về doanh nghiệp tham gia xuất khẩu chè 90
    2.4. Tình hình thâm nhập thị trường thế giới của chè Việt Nam . 91
    2.4.1. Mục tiêu thâm nhập thị trường thế giới của ngành chè trong thời gian qua91
    2.4.2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu thị trường xuất khẩu chè và xác định
    thị trường mục tiêu . 94
    2.4.3. Thực trạng hoạch định chiến lược cạnh tranh 96
    2.4.4. Lựa chọn phương thức thâm nhập thị trường thế giới . 99
    2.4.5. Thực trạng hoạch định chiến lược Marketing Mix của chè Việt Nam 99
    2.4.5.1. Chiến lược sản phẩm chè Việt Nam 99
    2.4.5.2. Chiến lược giá cho sản phẩm chè Việt Nam 105
    2.4.5.3. Chiến lược phân phối cho sản phẩm chè Việt Nam . 106
    2.4.5.4. Chiến lược xúc tiến cho sản phẩm chè Việt Nam 110
    2.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu chè Việt Nam111
    2.5.1. Tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với
    ngành xuất khẩu chè Việt Nam (xác định trọng số ngành) 111
    2.5.2. Phân tích các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
    xuất khẩu chè Việt Nam 112
    2.5.2.1. Năng lực cạnh tranh về giá . 112
    2.5.2.2. Năng lực cạnh tranh về năng lực quản trị 113
    2.5.2.3. Năng lực cạnh tranh về công nghệ sản xuất 113
    2.5.2.4. Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực 114
    2.5.2.5. Năng lực cạnh tranh về tổ chức xuất khẩu 114
    2.5.2.6. Năng lực cạnh tranh về phát triển quan hệ kinh doanh 115
    2.5.2.7. Năng lực cạnh tranh về nghiên cứu và triển khai 115
    2.5.2.8. Năng lực cạnh tranh về marketing 116
    vi
    2.5.2.9. Năng lực cạnh tranh về tài chính . 117
    2.5.2.10. Năng lực cạnh tranh về xử lý tranh chấp thương mại 117
    2.5.2.11. Năng lực cạnh tranh về thương hiệu . 118
    2.5.3. Đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu chè
    Việt Nam 118
    2.6. Phân tích SWOT xuất khẩu chè Việt Nam 119
    CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI CHO SẢN
    PHẨM CHÈ CỦA VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 128
    3.1. Mục tiêu của chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè
    của Việt Nam đến năm 2020 128
    3.2. Quan điểm phát triển xuất khẩu chè của Việt Nam đến năm 2020 . 131
    3.3. Lựa chọn chiến lược cho xuất khẩu chè của Việt Nam 132
    3.3.1. Những chiến lược có thể áp dụng cho ngành chè Việt Nam 133
    3.3.2. Lựa chọn chiến lược cho ngành chè Việt Nam 135
    3.3.2.1. Đối với loại chè đen đóng gói trên 3kg . 135
    3.3.2.2. Đối với loại chè xanh đóng gói trên 3kg . 139
    3.3.2.3. Đối với loại chè đen đóng gói dưới 3kg 141
    3.3.2.4. Đối với loại chè xanh đóng gói dưới 3kg 143
    3.4. Chiến lược Marketing Mix cho sản phẩm chè xuất khẩu của Việt Nam . 145
    3.4.1. Chiến lược sản phẩm chè Việt Nam 145
    3.4.2. Chiến lược giá cho sản phẩm chè Việt Nam 147
    3.4.3. Chiến lược phân phối cho sản phẩm chè Việt Nam . 147
    3.4.4. Chiến lược xúc tiến cho sản phẩm chè Việt Nam 149
    3.5. Các giải pháp thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản
    phẩm chè của Việt Nam đến năm 2020 150
    3.5.1. Các giải pháp chính 150
    3.5.1.1. Giải pháp về sản xuất 150
    3.5.1.2. Giải pháp về chế biến . 153
    3.5.1.3. Giải pháp về nâng cao năng lực hoạch định, triển khai thực hiện
    chiến lược . 154
    vii
    3.5.1.4. Giải pháp về nghiên cứu và phát triển . 155
    3.5.1.5. Giải pháp về xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chè Việt Nam 156
    3.5.1.6. Giải pháp về xây dựng mối liên kết giữa các tác nhân trong chuỗi giá
    trị của ngành chè . 157
    3.5.2. Các giải pháp hỗ trợ 158
    3.5.2.1. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực 158
    3.5.2.2. Giải pháp về tài chính . 159
    3.6. Kiến nghị 160
    3.6.1. Đối với Nhà nước . 160
    3.6.1.1. Chính sách quy hoạch phát triển nguồn nguyên liệu . 160
    3.6.1.2. Chính sách hỗ trợ phát triển thị trường xuất khẩu . 161
    3.6.1.3. Chính sách hoàn thiện phương thức tổ chức quản lý ngành chè và
    kiểm soát chất lượng chè . 163
    3.6.1.4. Các chính sách khuyến khích hỗ trợ khác . 163
    3.6.2. Đối với Hiệp hội chè Việt Nam 164
    3.6.3. Đối với các doanh nghiệp . 166
    KẾT LUẬN . 170
    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
    CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 172
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . 173
    PHỤ LỤC 179


    Xem Thêm: Luận án nghiên cứu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Luận án nghiên cứu Hoạch định chiến lược thâm nhập thị trường thế giới cho sản phẩm chè của Việt Nam sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status