Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm ở Công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh.

III. Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm ở Công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh.
1. Hạch toán bán đầu.
- Việc nhập kho và xuất kho hàng hoá, thành phẩm ở Công ty diễn ra thường xuyên, liên tục. Do vậy, mà kho hàng và kho thành phẩm luôn luôn biến động. Để quản lý thành phẩm và hàng hoá thì các hoạt động nhập, xuất kho đều được lập chứng từ đầy đủ, chính xác theo địa điểm và thời gian phát sinh đúng với các quy định cụ thể trong chế độ ghi chép ban đâu.
- Khi chưa áp dụng luật thuế GTGT, việc ghi chép ban đầu của kế toán về hàng hoá, thành phẩm ở Công ty được sử dụng các chứng từ sau:
Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (khi bán hàng cho các đơn vị thuộc Công ty như các cửa hàng, các quầy hàng, các ki ốt)
- Kể từ khi luật thuế GTGT được áp dụng trong việc mua bán hàng hoá, thành phẩm được thực hiện thông qua hợp đồng. Khi hợp đồng được ký kết,việc giao hàng được diễn ra và dù bán cho trong hay ngoài Công ty thì kế toán cũng sử dụng các chứng từ sau:
Hoá đơn thuế GTGT.
Phiếu thu.
Báo cáo bán hàng.
- Nhận thức được tầm quan trọng của chứng từ kế toán, vì nó là căn cứ để ghi sổ kế toán, là cơ sở pháp lý cho mọi số liệu của kế toán. Do vậy, tính trung thực của thông tin phản ánh trong chứng từ kế toán quyết định tính trung thực của số liệu kế toán. Tổ chức tốt việc thu nhập thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trong chứng từ kế toán có ý nghĩa quyết định đến chất lượng công tác kế toán ở Công ty.
- kế toán trưởng Công ty đã xây dựng một chương trình luân chuyển chứng từ kế toán cho từng loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận trong Công ty để giảm bớt những thủ tục, chứng từ không cần thiết và kế toán tiêu thụ là một khâu quan trọng trong công tác kế toán. vì vậy, việc tổ chức luân chuyển chứng từ một cách khoa học là rất quan trọng trong khâu tiêu thụ kế toán trưởng quy định. Trình tự luân chuyển chứng từ như sau:
Tại Công ty, phương thức bán chủ yếu là bán buôn qua kho, người mua là các đơn vị nhận khoán của công ty để bán lẻ và các khách hàng ngoài Công ty.
Hoá đơn GTGT loại 3 liên: được lập bởi kế toán bán hàng.
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao cho khách hàng
Liên 3: Được đưa về kho - dùng làm căn cứ lập thẻ kho cuối mỗi kỳ báo cáo kho.
Sau khi lập báo cáo kho liên 3 và báo cáo kho được đưa về phòng kế toán. Báo cáo kho sẽ được kế toán vật tư lưu giữ. Hoá đơn liên 3 được kế toán doanh thu lưu giữ.
Nếu khách hàng trả bằng tiền mặt và bằng phương thức trả chậm thì kế toán công nợ có trách nhiệm theo dõi từng khách hàng, thoả ước thời hạn trả, và khi khác hàng trả tiền kế toán công nợ sẽ sử dụng Phiếu thu.
Cuối mỗi tháng, kế toán bán hàng tiến hàng lập báo cáo nhập, xuất, tồn thành phẩm và kho hàng hoá.
2. Hạch toán tổng hợp nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá.
2.1. Tài khoản sử dụng.
Việc hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết được thực hiện đồng thời. Các tài khoản chi tiết được mở để theo dõi từng đối tượng, từng nơi phát sinh, để theo dõi doang thu bán hàng – kế toán sử dụng sổ chi tiết kế toán" TK511- Doanh thu bán hàng – Căn cứ để ghi sổ là các hoá đơn GTGT – Mỗi hoá đơn ghi một dòng và lần lượtghi theo thời gian phát sinh nghiệp vụ và số thứ tự trên hoá đơn.
a. Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng.
Kết cấu:
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại.
- Khoản chiết khấu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
- Khoản giảm giá bán hàng.
- Kết chuyển DT thuần vào tài khản xác định kết quả kinh doanh TK 911.
Bên có : Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm và cung cấp dịch vụ thực hiện trong kỳ, cuối kỳ không có số dư.
TK 511: có 2 tài khoản cấp 2.
TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá và thành phẩm.
TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
b. TK 131 – Phải thu của khách hàng.
Để theo dõi tình hình công nợ kế toán mở "sổ chi tiết công nợ" TK131 – phải thu của khách hàng. các khách hàng được theo dõi riêng trên những trang sổ . Số đã thanh toán ghi vào phát sinh và số chịu ghi vào bên phát sinh nợ.
Kết cấu:
Bên nợ: số tiền phải thu của khách hàng về hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng đã xác định là tiêu thụ.
Bên có: Số tiền khách hàng đã trả nợ.
- Số tiền ứng trước của khách hàng.
- Doanh thu số hàng bị trả lại.
Số dư bên nợ: Số tiền cần phải thu của khách.
Số dư bên có: Số tiền nhận trước của khách.
TK 1111: Tiền VNĐ.
TK 155: Thành phẩm.
TK 156: Hàng hoá.
TK 531: Hàng bán bị trả lại.
TK 521: Chiêt khấu bán hàng.
TK 333: Thuế GTGT đầu ra và các khoản phải nộp ngân sách.
TK 632: Giá vốn hàng bán.
TK 641: Chi phí bán hàng.
- Ngoài ra để theo dõi tình hình công nợ, kế toán còn mở "sổ chi tiết công nợ" TK 141 – Tạm ứng để theo dõi tạm ứng của từng người.
- - Các chứng từ ghi sổ, sổ cái tài khoản được mở cuối quý làm cơ sở lập báo cáo tài chính định kỳ.
- Ngoài ra để theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá hay thành phẩm, kế toán mở: "Bảng tổng hợp nhập xuất, tồn hàng hoá" theo kho hàng hoá hay kho thành phẩm.
- ở công ty không sử dụng "Sổ giá vốn hàng bán" vì kế toán thường tính giá vốn ở cuối quý.
2.2. Trình tự hạch toán:
Phương thức tiêu thụ chủ yếu ở công ty là phương thức bán buôn qua kho. Bên mua nhận hàng tại kho của bên bán hoặc tại một địa điểm nào đódo bên bán quy định. Bên bán cũng có thể chuyên chở hàng đến tận nơi cho bên mua theo yêu cầu bằng phương tiện vận chuyển của mình. Chứng từ bán hàng là các hoá đơn GTGT mẫu số 01 GTKT - 3LL.
- Trình tự hạch toán:
- Căn cứ dòng cộng trên hoá đơn GTGT, thuế 5% hoặc 10% khi bán hàng hoá, thành phẩm phản ánh khoản phải thu của khách kế toán ghi.
Nợ TK 131 – 1784.832.649.
Có TK 5111 1.636.854.923.
Có TK 3331 147.977.726.
- Phản ánh doanh thu cung cấp dịch vụ như tang trí khách hết, thiết bố thi công, trang trí nội ngoại thất, làm các dịch vụ văn hoá kế toán ghi:

Nợ TK 131 - 30.360.000.
Có TK 5113 - 27.600.000.
Có TK 3331 - 2.760.000.
- Trị giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632 – 1.419.677.581.
Có TK 155 – 830.801.485.
Có TK 1561 – 615.876.096.
- Trường hợp hàng bán bị trả lại do kém chất lượng, không đúng quy cách. kế toán ghi giảm
Nợ TK 531 - 1.980.900.
Nợ TK 3331 – 198.090.
Có TK 131 – 2.175.990.
- Khi đem hàng về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 632 – 1.800.000.
Có TK 155 - 1.800.000.
- Khi khách hàng thanh toán tiền hàng kế toán ghi giảm khoản phải thu của khách và ghi tăng số tiền đã ghi.
Nợ TK 1111 – 1.754.213.078.
Nợ TK 112 – 156.810.000.
Nợ TK 1368 – 73.102.200.
Có TK 131 – 1.984.125.278.
- Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ vào TK xác định doanh thu thuần:
Nợ TK 511 – 1.980.900.
Có TK 531 – 1.980.000.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 511 – 1.634.874.023.
Có TK 911 – 1.634.874.023.
3.Sổ kế toán.




Xem Thêm: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm ở Công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh.
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm ở Công ty TNHH Sao Thuỷ Tinh. sẽ giúp ích cho bạn.