'Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ công tác kế toán tại công ty cổ phần Ngọc Anh



1.1. KHÁI NIỆM VỀ THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC BÁN HÀNG
1.1.1. Khái niệm thành phẩm
Trong DNSXCN: Thành phẩm những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuêu ngoài gia công tác chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập cho kho thành phẩm.
* Phân biệt giữa thành phẩm và sản phẩm .
- Xét về mặt giới hạn.
Thành phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất và gắn với một quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp .
Sản phẩm là kết quả cuối cùng của quá trình sản xuất cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi.
Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất .
Sản phẩm: Bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm. Thành phần là bộ phận chủ yếu của hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất .Hàng hoá trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bao gồm: Thành phẩm, nửa thành phẩm, vật tư và dịch vụ cung cấp và khách hàng.
1.1.2. Khái niệm về bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
Bán hàng là quá trinh sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán sản phẩm mua vào.
Cung cấp dịch vụ và thực hiện công việc đã thoả mãn thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoạc nhiều kỳ như: Cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động.
Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gôm 2 mặt:
Doanh nghiệp đem bán sản phẩm , hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị trường hoạt động.
Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đông thời 3 điều kiện.
a. Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng.
b. Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào.
c. Giá cả được công khai.
Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoạc bên sử dụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thể trao đổi hoạc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạt động.
Hàng hoá cung cấp nhằm để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoạc tập đoàn sản xuất gọi là bán cho bên ngoài. Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty, tập đoàn được gọi là bán hàng nội bộ.
Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn. Nó là giai đoạn tái sản xuất. Doanh nghiệp khi thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động.
1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ GỐC THÀNH PHẨM
1.2.1. Nguyên tắc ghi sổ kế toán thành phẩm
Gía trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc( trị giá thực tế) trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị thành phẩm phải phán ánh theo giá trị thuần theo giá trị có thực hiện được.
Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động nhập xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có biến động lớn do nhiều nguyên nhân, để phục vụ cho việc hoạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hoạch toán để ghi chép và phiếu nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán ghi tiếp thành phẩm.
1.2.2. Giá gốc thành phẩm nhập kho
- Giá gốc thành phẩm nhập kho được xác định theo từng trường hợp nhập.
Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất của doanh nghiệp sản xuất ra phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.
Thành phẩm thuê ngoài gia công để chế biến được ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Chi phí thuê gia công. Chi phí vận chuyển bỗc dỡ khi giao, nhận công nhân.
1.2.3. Giá gốc thành phẩm xuất kho
Phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá gốc, nhưng do thành phẩm nhập từ các nguồn nhập và là hoạt động trong quá khứ của các kỳ kế toán khác nhau. Do đó có thể xác định giá gốc của thành phẩm xuất kho, kế toán có thể sử dụng một trong những phương pháp tính giá hàng tồn kho sau.
Phương pháp tính theo giá đích danh (giá thực tế của từng lô nhập)
Phương pháp bình quân gia quyền (sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ)
Phương pháp nhập trước " xuất sau (Fi Fo)
Phương pháp nhập sau, xuất trước (Li Fo)
1.3. KHÁI NIỆM DOANH THU BÁN HÀNG, CÁC KHOẢN DẢM NGOÀI TRỪ DOANH THU BÁN HÀNG, NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.3.1. Khái niệm doanh thu và điều kiện thu nhận doanh thu.
- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thương của doanh nghiệp, góp phần vốn chủ sở hữu.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị cao có lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoạc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng: doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, bản quyền, tổ chức và lợi nhuận được chia.
Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bô số tiền thu được thu được tri các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm , hàng hoá , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ cả phí thu thêm ngoài giá bán ( nếu có)
Doanh thu bán hàng được thu ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoạc bán hàng cho người mua.
b. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoạc kiểm soát hàng hoá .
c. Doanh thu được xác định tương đối chắc chán.
b. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
e. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.
1.2.3. Khái niệm các khoản trừ doanh thu
Các khoản trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại:là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm iết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do khách hàng hoá kém phẳm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
- Chiết khấu thanh toán.
- Các loại thuế có tính vào giá bán: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng
1.4. CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
1.4.1. Các phương thức bán hàng
1.4.1.1. kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho( hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp.Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận.
1.4.1.2. kế toán bán hàng theo phương thức gửu hàng đi cho khách hàng
Phương thức gửu hàng đi là phương thức bên bán gửu hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửu đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận được ghi nhận doanh thu bán hàng.
1.4.1.3. kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hông là đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên ( bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp.Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng.
Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thúê GTGT trên phần hoa hồng được hưởng.
1.4.1.4. kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp
Bán hàng theo trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu mặt tỷ lệ lãi xuất nhất định. Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn được quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tái sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua. Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận.
1.4.1.5.kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá , vật tư tương ứng trên thị trường.
1.4.2. Phương thức thanh toán
1.4.2.1. Thanh toán bằng tiền mặt
1.5. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QỦA kinh doanh
Để phục vụ quản lý chặt chẽ thành phẩm, thúc đẩy hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác, tiến hành phân phối kết quả kinh doanh đảm bảo các lợi ích kinh tế, kế toán cần hoàn thành các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác, đầy đủ kịp thời và giám sát chặt chẽ về tình hình hiện có sự biến động của loại thành phẩm hàng hoá về các mặt số lượng, quy cách chất lượng và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, kiểm soát chặt chẽ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Ghi nhận đầy đủ kịp thời vào các khoản chi phí thu nhập của từng địa điểm kinh doanh , từng mặt hàng, từng hoạt động.
- Xác định kết quả từng hoạt động trong doanh nghiệp , phản ánh và kiểm tra, giám sát tình hình quân phối kết quả kinh doanh đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ với NSNN.
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các đối tượng sử dụng thông tin liên quan. Định kỳ, tiến hành quân tích kinh tế hoạt động bán hàng, kết quả kinh doanh và tình hình phân phối lợi nhuận.
1.6. CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN THÀNH PHẨM
1.6.1. Chứng từ kế toán
Mọi chứng từ làm biến động thành phẩm đều phải được ghi chép, phản ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp vào theo đúng những nội dung và phương pháp ghi chép chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ.
Các chứng từ kế toán chủ yếu gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT )
- Hoá đơn GTGT ( Mẫu số 01- GTVT ) Hoá đơn bán hàng.
1.6.2. Các phương pháp kế toán
kế toán chi tiết thành phẩm được thực hiện tại phòng kế toán phương pháp kế toán chi tiết được áp dụng có thể là một trong ba phương pháp kế toán chi tiết sau:
a. Phương pháp thẻ song song
- Nguyên tắc:
ở kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng thứ, từng loại vật liệu để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ về mặt số lượng và tính ra số tồn kho.
ở kế tóan: Kế tóan cũng mở một thẻ tương ứng và một sổ chi tiết để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn kho cả về mặt lượng và giá trị.
Sơ đồ:














- Ưu điểm- Nhược điểm:
Ưu điểm: Đơn giản, dễ ghi chép, dễ dối chiếu, kiểm tra.
Nhược điểm: Còn ghi chéo trùng lập nhau về mặt số lượng.
- Điều kiện áp dụng: Chỉ áp dụng có những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít, nhập xuất không thường xuyên, trình độ kế toán không cao.
b. Phương pháp đối chiếu luân chuyển
kế toán không mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu mà sở đối chiếu luân chuyển để hoạch toán số lượng và số tiền của từng loại vật tư theo từng kho. Sổ này ghi theo mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ.
Cuối tháng đối chiếu số lượng vật tư trên sổ đối chiếu số luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ:














c. Phương pháp sơ đồ dư
Sơ đồ:














Chú thích:




1.7. KẾ TOÁN TỔNG HỢP THÀNH PHẨM
1.7.1. Tài khỏan kế toán sử dụng: "TK 155 thành phẩm "
TK 155 " Thành phẩm " sử dụng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có và tình hình biến động trong kho của doanh nghiệp .
Kết cấu và nôi dung phản ánh của TK 155 thành phẩm.
TK 155- thành phẩm.













1.7.2. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
* Trường hợp kế tóan hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1. Giá thành sản xuất thực tế thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công, chế biến nhập kho.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
2. Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho.
2.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho.
2.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho bán trực tiếp.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
2.2. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để bán theo phương thức chuyển hàng đi cho khách hàng hoặc gửi đi cơ sở nhận bán hàng đại lý,ký gửi.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
2.3. Trị gián vốn thực tế thành phẩm xuất kho đổi lấy vật tư hàng hoá của đơn vị khác( hàng đổi hàng không tương tự)
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 157: Hàng gửi đi bán
Có TK 155: Thành phẩm.
2.4. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho để biếu tặng thanh toán tiền lương, tiền thưởng cho các cán bộ CNV.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Có TK 155: Thành phẩm.
3. Trị giá vốn thực tế thành phẩm nhập kho khách hàng trả lại hàng gửi đại lý, ký gửi bán hàng không được.
Nợ TK 155: Thành.
Có TK 157: Hàng gửi đi bán.
Có TK 632: Giá vốn hàng bán.
4. Trị giá vốn thực tế thành phẩm xuất kho góp vốn liên doanh.
Trường hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị vốn góp do hội đồng liên doanh đánh giá lại.
Nợ TK 128: Giá trị góp vốn LD ngắn hạn.
Nợ TK 222: Giá trị góp vốn LD dài hạn.
Có TK 155: Giá thành thực tế sản phẩm.
Có TK 412: Chênh lệch đánh giá lại TS - chênh lệch đánh giá tăng.
Trường hợp giá ghi sổ kế toán lớn hơn giá trị góp vốn thì số chênh lệch được phản ánh vào bên Nợ TK 412- CLĐGLTS.
5. Trường hợp đánh giá lại thành phẩm trong kho.
5.1: Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm đánh giá tăng.
Nợ TK 155: Thành phẩm.
Có TK 157: Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
5.2. Điều chỉnh trị giá vốn thực tế của thành phẩm do đánh giá giảm.
Nợ TK 412: Chênh lệch đánh giá lại sản phẩm
Có TK155 : Thành phẩm.
6. Trị giá vốn thực tế thành phẩm do đánh giá giảm.
6.1. Trị giá vốn thực tế thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm.
Trường hợp đã xác định được nguyên nhân và xử lý.
Nợ TK 111,334,1388: Thu bồi thường, tổ thức, cá nhân.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán ( số chênh lệch)
Có TK 155: Thành phẩm( Trị giá vốn thành phẩm thiếu)
Trường hợp chưa xác định nguyên nhân.
Nợ TK 1381: Tài sản thiếu chờ xử lý.
Có TK 155: Thành phẩm( Trị giá vốn thành phẩm thiếu)
Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo ĐKKTX




























1.8. KẾ TOÁN TỔNG HỢP QUÁ TRÌNH BÁN HÀNG THEO CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN.
1.8.1. Các tài khoản sử dụng
1. TK 157: Hàng gửi đi bán.
Dùng thẻ phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến cho khách hàng, gửi bán đại lý, ký gửi, trị giá lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 157- hàng gửi đi bán.
























2. TK 632- Giá vốn hàng bán.
Dùng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hoá , thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp, giá thành sản xuất của xây lắp ( đối với doanh nghiệp xây lắp ) đã bán trong kỳ. Ngoài ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dơ dang vượt trên mức bình thường, số trích lập hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632- GVHB.
TK này có thẻ có số dư bên có: Phản ánh sô tiền nhận trước hoặc số tiền dư đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng, khi nhập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiếp của từng đối tượng TK này để ghi của 2 chỉ tiêu bên " Tài sản " và bên nguồn vốn.






































TK 632- Giá vốn hàng bán không có số dư
3.TK 511- Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ một kỳ kế toán từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nội dung và kết cấu phản ánh




















TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp kịch vụ cuối kỳ không có số dư.
4. TK 512- Doanh thu nội bộ.
Dùng để phản ánh của số sản phẩm , hàng hoá dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp .
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 512- Doanh thu nội bộ.




















TK 152- Doanh thu nội bộ không có số dư.
5. TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá , thành phẩm lao vụ, dịch vụ bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm cam kết, vi phạm hợp động kinh tế , hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy tắc, không đúng chủng loại.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531- Hàng bán bị trả lại.




















TK 531- Hàng bán bị trả lại có số dư.
6. TK 532- Giám đốc hàng hóa
Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán trực tiếp phát sinh trong kỳ kế toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532- Giám đốc hàng hóa.












TK 532- Giảm giá hàng bán không có dư
1.8.2. kế toán bán hàng theo các phương pháp bán hàng chủ yếu.
1.8.2.1.kế toán bán hàng theo phương pháp bán hàng trực tiếp


























1.8.2.2. kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán gửi đại lý, ký gửi
























* kế toán bán hàng giao đại lý




























* kế toán bán hàng bên nhận đại lý




































1.8.2.3. kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp.






























1.9. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG
1.9.1. kế toán chi phí bán hàng
1.9.1.1. Khái niệm và nội dung của chi phí bán hàng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảo quản và tiến hành hoạt động bán hàng bao gồm: Chi phí chào hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá hoặc công trình xây dựng đóng gói vận chuyển.
* Nội dung : chi phí bán hàng được quản lý và hạch tóan theo yếu tố chi phí.
- Chi phí nhân viên( TK 6411): Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên đóng gói, bảo quân vận chuyển sản phẩm hàng hoá bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp tiền ăn giữa ca, các khỏan trích KPCĐ, BHXH, BHYT.
- Chi phí vật liệu bao bì( TK 6412) Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bị xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , chi phí vật liệu, nguyên liệu dùng cho bảo quản bôc vác vận chuyển, sản phẩm hàng hoá trong quá trình bán hàng vật liệu dùng ch sữa chữa bảo quảnTCCĐ của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng( TK 6413): Phản ánh các chi phí về công cụ phục vụ cho hoạt động bán sản phẩm , hàng hoá : Dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc
- Chi phi khấu hao TSCĐ ( TK 6414): Phản ánh các chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng như: Nhà kho, cửa hàng, phương tiện bôc dỡ vận chuyển, phương tiện tính toán đo lường, kiểm nghiệm chất lượng.
- Chi phí bảo hành ( TK 6415): Phản ánh các khỏan chi phí liên quan đến bảo hành sản phẩm hàng hoá , công trình xây dựng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài ( TK 6417): Phản ánh các chi phí mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng: Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng cho đaị lý bán hàng cho các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu.
Chi phí tiền khác (TK 6418): Phản ánh các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí cho lao động nữ
1.9.1.2. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 641- Chi phí bán hàng TK 641- Chi phí bán hàng: Dùng để tập hợp kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động bán sản phẩm hàng hoá cung cấp dịch vụ.
Kết cấu nội dung phản ánh của TK 641- Chi phí bán hàng.




















TK 641 không có số dư
1.9.1.3. kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
























































































1.9.2. kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.9.2.1. Khái niệm và nội dung quản lý doanh nghiệp.
* Khái niệm:
Chí phí QLDN là chi phí quản lý chung cho doanh nghiệp bao gồm: Chi phí quản lý hành chính, chi phí tổ chứcvà quản lý sản xuất phát sinh trong phạm vi toàn doanh nghiệp.
Nội dung:
- Chí phí nhân viên quản lý (TK6421): Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản tiền phụ cấp, tiền ăn giữa ca, các khoản trích KPCD, BHYT, BHXH.
- Chí phí vật liệu quản lý (6422): Phản ánh các chi phí vật liệu, xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp chư: Giấy, bút, mực vật liệu sưt dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, CCDC
- Chi phí đồ dùng văn phòng (TK6423): Phản ánh chi phí CCDC đồ dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao tài TSCĐ (TK6424): Phản ánh các chi phí TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng vật kiến trúc, phương tiển truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng
Thuế, phí và lệ phí (TK 6425): Phản ánh chi phí về thuế phí, lệ phí như: thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản nhà đất và các khỏan phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng (TK 6426): Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài (TK 6427): Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toán doanh nghiệp như: Các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ nhãn hiệu thương mại
- Chi phí bằng tiền khác (TK 6428): Phản ánh các chi phí khác phát sinh thuộc quản lý chung toàn doanh nghiệp, ngoài các chi phí kể trên như: Chi phí tiếp khách chi phí hội nghị, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ
1.9.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng: TK 642- Chi phí QLDN.
TK 642. Chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế tóan.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
























TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư.
1.9.2.3. Sơ đồ hạch toán TK 642.






























































1.9.3. kế toán chi phí và thu nhập hoạt động tài chính
1.9.3.1. Khái niệm hoạt động tài chính: Hoạt động tài chính là hoạt động giao dịch liên quan đến đầu tư tài chính, cho vay vốn, góp vốn liên doanh, chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, giao dịch bán chững khoán, lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ.
1.9.3.2. Nội dung chi phí, thu nhập hoạt động TC
1.9.3.2.1. Chí phí tài chính: Bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động TC.
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính.
- Các khoản sổ do thanh toán, các khoản đầu tư ngắn hạn.
- Các khoản rõ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại do số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn và phải trả có gốc ngoại tệ.
- Khoản rõ do phát sinh bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định đã bán.
- Chi phí tài chính khác.
1.9.3.2.2. Doanh thu hoạt động tài chính: Bao gồm những khoản doanh thu liên quan đến hoạt động tái chính.
- Tiền lãi, tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm trả góp.
Doanh thu từ cho thuê TS, cho người khác sử dụng tài chính (bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu thương mại bản quyền tác giá, phần mệm máy tính )
- Lợi nhuận được chia
- Doanh thu hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn.
- Doanh thu chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.
- Doanh thu về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh lệch giá do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Doanh thu hoạt động tái chính khác.
1.9.3.3. Tài khoản sử dụng TK 515
* TK 515: Doanh thu hoạt động tái chính. Được dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền tổ chức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính của chức năng.
Bên nợ:- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- K/c doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- XĐKQKD.
Bên có: Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
* TK 635- Chi phí tài chính.
Được sử dụng để phản ánh những khỏan chi phí hoạt động tài chính hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và cuối kỳ để kế tóan kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản rõ phát sinh trong kỳ để xác định KQKD.
Bên nợ: - Các khoản chi phí của hoạt đông tài chính.
-Các khoản rõ do thanh lý các khỏan đầu tư ngắn hạn.
Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn có góc ngoại tệ.
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khóan.
- Chi phí chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ.
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán cuối kỳ kế tóan kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh .
TK 635 - Cuối kỳ không có số dư.
* Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí hoạt động tái chính.







Xem Thêm: 'Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ công tác kế toán tại công ty cổ phần Ngọc Anh
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu 'Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng từ công tác kế toán tại công ty cổ phần Ngọc Anh sẽ giúp ích cho bạn.