BCTH 12 phần hành kế toán Kế toán Công ty vật tư nhập khẩu hoá chất (CĐKTTK)
LỜI NÓI ĐẦU

Trong số các tài sản mà công ty nắm giữ có một loại tài sản đặc biệt đó là tiền. Chính dự trữ tiền cho phép doanh nghiệp mua các hàng hoá, dịch vụ cần thiết để tạo ra những hàng hoá và dịch vụ phục vụ cho mục đích trao đổi. Mọi quá trình trao đổi đều được thực hiện thông qua trung gian tiền. Do đó vốn bằng tiền là điều kiện cơ bản để công ty hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Với tính linh hoạt của đồng tiền việc sử dụng và quản lý chúng rất phức tạp và có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành các hoạt động kinh tế và kiểm tra bảo vệ tài sản, sử dụng nguồn vốn nhằm bảo đảm quyền sử dụng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .Trong công tác kế toán của doanh nhiệp chia làm nhiều khâu nhiều phần hành nhưng giữa chúng cố mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao.Trong doanh nghiệp ,toàn bộ bức tranh về hoạt động sản xuất từ khâu đầu tiên là khâu cung cấp vật tư cho sản xuất, qua khâu sản xuất đến khâu cuối cùng là tiêu thụ đều được phản ánh thật đầy đủ và sinh động qua thông tin kế toán .Ngoài ra, mỗi thông tin kế toán thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt:Thông tin và kiểm tra. Căn cứ vào thông tin kế toán , nhà quản lý ra các kế hoạch, dự án và kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch,dự án đặt ra.
Với vai trò hết sức quan trọng của vốn bằng tiền và lưu lượng tiền mặt luân chuyển trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn bằn tiền có quan hệ chặt chẽ với trìng độ quản lý trên cơ sở tổ chức hợp lý hệ thống thông tin kế toán .Vì vậy , việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất về thực trạn g cơ cấu của vốn bằng tiền về các nguồn thu và sự chi tiêucủa chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu về đầu tư , chi tiêu trong tương lai như thế nào.
Hiện nay,nền kinh tế nước ta có những biến chuyển mạnh mẽ về kinh tế, nhà nước đã khuyến khích mở rộng các hình thức đầu tư .Do đó, qui mô và kết cấu cấu của vốn bằng tiền ngày càng phức tạp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty vật tư xuât nhập khâu hoá chất, với những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường và sự hướng dẫn của Cô Giáo : TÔ THỊ PHƯỢNG cùng các cô chú phòng kế toán ,em đã chọn đề tài báo cáo chuyên sâu sau:





I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHÂT.
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Xuất nhập Khẩu hoá chất là công ty thuộc khối doanh nghiệp Nhà Nướckinh doanh và Xuất Nhập khẩu trực tiếpcác mặt hàng vật tư,thiết bị máy móc,nguyên vật liệu hoá chất và đặc biệt là phân bón ngoàI ra công ty còn kinh doanh các loại hoá chất.Công ty Xuất nhập Khẩu hoá chất có:
Tên thưòng gọi:công tyVật tư Xuất nhập Khẩu hoá chất.
Tên giao dịch quốc tế:VINACHIMEX.
Trụ sơ chính tại:số4-Đường Phạm Ngũ Lão-Quận Hoàn Kiếm-HàNội
Tài khoản:34-0076.Tại ngân hàng Công Thương Việt Nam
ĐIiện thoai: 04.8265018 ,8265513
Fax: 04.8265118
Với tên dầu tiên của công ty là:CÔNG TY VẬN TẢI HOÁ CHẤT được thành lập theo quyết định số 327/HC-QLKT ngày 4/11/1969 của Tổng cục hoá chất.Với chức năng là là cơ quan chuyên môn duy nhấtgiúp Tổng cục Hoá chất về mặt quản lý ,và cung ứng vật tư kỹ thuật cho nghành hoá chất.
Để dáp ứng được nhu cầu đổi mơi của xã hội,mơ rông kinh doanh của công ty.vy vậy mà Tổng cục hoá chất đã ra QĐ824/NC-TCCBĐH ngày25/12/1985 đổi tên công ty Vật tư Vận tải Hoá chất thành công ty Vật tư Xuất nhập khẩu Hoá chấtvà từ đó bổ sung thêm danh mục Xuất Nhập khẩuvà cung ứng vật tư ,được đảm nhân uỷ thác cá nguồn Xuất Nhập khẩucủa các cơ quan trong Tổng cục Hoá chất,có tư cách pháp nhânvề ngoại thương.
Với nhu cầu mở rộng thêm nghành nghề mà công ty QĐsố 732/CNNG-TCngày 04/9/1992 đã phê chuẩn điều lệ bổ sung các mặt hàng kinh doanh:nguyên vật liệu ,thiết bị hoá chất và tiêu thu các sản phẩm trong nghành,làm dịch vụ vận tảI ,vật tư thiết bị cho các xí nghiệp trong nghành.
Năm 1991với tình hình kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trườngcó sự quản lý của nhà nước.Ngày 20/11/1991 căn cứ vào nghị định số 388_HĐBT về việc thành lập lại các doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy công ty Vật tư & Xuất nhập khẩu Hoá chất được thành lập lại theo QĐ số 60/CNNG_TC ngày 13/2/1983 với tổng số vốn kinh doanh 12.082 triệu
Trong đó:
Vốn cố định : 4.753.000.000
Vốn lưu động:7.329.000.000
Với vốn ngân sách nha nước cấp:11.414.000.000
Công ty tự bổ sung vốn: 659.000.000
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là Vật tư thiết bị, vân tảI, các loại hoá chất, thiết bị văn phòng, phân bón và một số hàng hoá khác.
Đến ngày 09/01/1997 với sự chuyển đổi cơ chế và hình thức của doanh nghiệp và mợi người phảI tự bảo vệ doanh ngiệp mà căn cứ vào QĐsố 835/TTG ngày 20/12/1995 của thủ tướng chính phủ về việc thành lập tổng công ty hoá chất Việt Nam với diều lệ tổ chức hoạt động của tổng công ty Hoá chất VN ban hành, kèm theo nghị định số 02/CB ngay 25/01/1996 của chính phủ. Căn cứ vào tờ chình của tổng Giám đốc công ty và luật doanh ngiệp nhà nước , mà ngày 20/04/1995 HĐQT của tổng công ty hoá chất VN đã a QĐ số 13/HĐQT ngày 09/01/1997 phê chuẩn đIũu lệ hoạt động của công ty Vật tư Xuất nhập khẩu Hoá chất.
Đến nay công ty Vật tư Xuấtn nhập khẩu hoá chất là sdơn vị thuộc tổng công ty hoá chất VN.công ty gồm có 4 chi nhánh :
-chi nhánh Vật tư xuất nhập khẩu hoá chất TP. Hồ Chi Minh.
-Chi nhánh Vật tư Xuất nhập khẩu hoá chất Hải Phòng.
-Chi nhánh vật tư vân tải hoá chất sô 2 Đà Nẵng.
-Xí nghiệp vật tư vân tải hoá chất .
2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty Xuất nhập khẩu hoá chất.
2.1.Chức năng:
Là một doanh nghiệp thương mại cho nên chức năng chủ yếu của công ty là kinh doanh và làm dịch vụ nhằm thực hiện nhiệm vụ mua bán xuất nhập khẩu các loại sản phẩm nhựa, vật tư, nguyên phụ liệu, phân bón,thiết bị,máy mọcvà cá loại háo chất . Trong kinh doanh phân bón hoá chất đem lại nguồn chính cho công ty chiếm 86% doanh thu là hoạt động chủ yếu của công ty. Công ty chủ yếu nhập các loại hoá chất, hạt nhựa,nguyên vật liệu ,máy móc từ Nhật, Thái Lan, Singapore, Đài Loan sau đó bán cho các công ty, đơn vị tư nhân trong nước chuyên sản xuất chế biến. Ngoài ra công ty còn kinh doanh nguyên liệu PP, PE nhôm thỏi,Phân bón ,máy móc . Với thị trường ổn định, ngành kinh danh này mang lại cho công ty nguồn lãi đáng kể.
- Công ty được uỷ thác của các đơn vị kinh doanh khác, công ty làm các thủ tục cho họ để nhận hoa hồng, mức hoa hồng phụ thuộc vào giá trị hợp đồng (thông thường 2% dưới con số hợp đồng ký là 100.000$ những hợp đồng vài
trăm ngàn USD thì mức hoa hồng từ 0,4 -> 0,5) mức thấp nhất mà công ty thu về sau một nhập hợp đồng uỷ thác phải 100$. Hoạt động uỷ thác nhập khẩu tuy không đem lại nguồn lợi lớn( chiếm 6% doanh thu ) song đó là nguồn lợi tương đối ổn định góp phần làm tăng doanh thu hàng năm và mở rộng quan hệ của công ty.
- Ngoài ra công ty còn có dịch vụ vận chuyển cho thuê mặt bằng( gian kho) cùng với một mặt hàng chuyên kinh doanh.
- 2.2.Nhiệm vụ:
- Mục đích kinh doanh thực hiện theo quyết định thành lập doanh nghiệp và kinh doanh các mặt hàng, dịch vụ đã đăng ký cụ thể.
Có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước.
- Bảo toàn và phát triển vốn của tổng công ty giao giao.
- Tổ chức và quản lý tốt lao động trong doanh nghiệp .
3.Tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp .
3.1.Các đối thủ cạnh tranh:
Kinh doanh buôn bán các loại hoá chất ,hạt nhựa,phân bón có lợi nhuận cao mà việc đầu tư chỉ cần qui mô vừa phải giá thành hạ cho nên trong những năm gần đây thị trường dã dung nạp rất nhiều các doanh nghiệp đầu tư vào nghành có nhiều ngành hàng có nhiều tiều tiềm năng khai thác . Cho nên công ty phải đối phó cạnh tranh gay gắt với rát nhiều doanh nghiệp có cùnh lĩnh vực kinh doanh.Đó là Công ty XNK Thanh Hoá tại Hải Phòng,công tyVật tư XNK hoá chất TP Hồ Chí Minhvà nhiều công ty TNHH khác có ưu thế sản xuất trong nước nên giá cả hợp lý,chất lượng đảm bảo theo yêu cầu của Nhật Bản.Là những công ty hoá chất có lợi thế vốn lớn , vốn kinh doanh hay một số tiêu chuẩn của Thái Lan , Hàn Quốc , lợi thế của các đối thủ cạnh tranh là họ có cơ sở vật chất mạnh , hiện đại, một số đơn vị sản xuất lớn đã hình thành nên bộ phận kinh doanh chuyên tiêu thụ sản phẩm trực tiếp cho khách hàng chứ không qua trung gian .
3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp :
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Năm 2000-2001 Đơn vị : Triệu đồng.
Chỉ tiêu thực hiện
2000 thực hiện 2001 so sánh
chênh lệch tỷ lệ(%)
1.Doanh thu 532 180 540 847 8 667 1,628
2.Chi phí
-CF BH
-CF QLDN
-Giá vốn 49 350 53 069 3 719 7,54
5 698 4 531 (1167) (25,7)
10 317 14 914 4597 44,5
515 511 520 503 4992 0,968
3.Nộp ngân sách 449,9 500,7 50,8 11,29
4.Lợi nhuận 1 100,8 1 114,8 14 1,27

Qua bảng số liệu trên ta thấy năm 2000so với năm 2001 doanh thu tăng 8867 tr.đ tương ứng với tỷ lệ 1,628% , chi phí cũng tăng 3719 tr.đ tương ứng với tỷ lệ 7,54%. Tuy tỷ lệ chi phí tăng cao nhưng tỷ lệ doanh thu laị lớn hơn bhư vậy được đánh giá là tốt.
Nộp ngân sách năm 2000so với năm 2001 tăng 50,8 tr.đ tương ứng với tỷ lệ 11,29% điều này cho thấy công ty đã hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đối với Nhà nước,rõ ràng đây là cố gắng không nhỏ của công ty.Trong chỉ tiêu cuối cùng (lợi nhuận) qua hai năm chênh lệch 14 tr.đ tương ứng với 1,27%.


Xem Thêm: BCTH 12 phần hành kế toán Kế toán Công ty vật tư nhập khẩu hoá chất (CĐKTTK)
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu BCTH 12 phần hành kế toán Kế toán Công ty vật tư nhập khẩu hoá chất (CĐKTTK) sẽ giúp ích cho bạn.