Tên đề tài
Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
PHẦN I
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ HẠCH TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ


1.1. Những chuẩn mực, chế độ kế toán của Việt Nam về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.


 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ.
ã Cách xác định doanh thu (theo chuẩn mực số 149 / 2001 / QĐ - BTC):

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lí của các tài khoản đã thu được hoặc sẽ thu được.
Daonh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lí của khoản đã thu hoặc sẽ thu sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị bị trả lại.


Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỉ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Khi hàng hóa dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lí của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lí của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.


 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bị trả lại, chiết khấu thương mại và số thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp.


 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng .


 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc cam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng. Chiết khấu thương mại bao gồm hồi khấu (là số tiền thưởng cho khách hàng mua một khối lượng lớn hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng khi mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt)


Xem Thêm: Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Phương pháp kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp ích cho bạn.