Giải pháp nhằm nâng cao chính sách tín dụng thương mại ở trung tâm, dịch vụ thương mại dược mỹ phẩm.

Chương III
Giải pháp nhằm nâng cao chính sách tín dụng thương mại ở trung tâm, dịch vụ thương mại dược mỹ phẩm.
==========================


3.1. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng thương mại ở trung tâm dịch vụ - thương mại Dược mỹ phẩm.
Để có doanh thu và có nhiều khách hàng mua hàng của trung tâm với mục đích tồn tại và phát triển lâu dài, trung tâm phải thay thế trên mục tiêu thị trường cạnh tranh phải đạt được 3 lợi nhuận an toàn, vị thế, muốn đạt được ba mục tiêu trên trung tâm trước hết cần phải thực hiện được mục tiêu trung gian đó là tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là giúp cho các doanh nghiệp thương mại đẩy mạnh bán hàng, giải quyết tốt thị trường đầu ra, cuối cùng là đạt được mục tiêu trong kinh doanh.
Tăng doanh thu của doanh nghiệp bằng cách kích thích người mua hàng truyền thống của doanh nghiệp, mua hàng hoá của doanh nghiệp nhiều hơn, thu hút khách hàng của đối thủ cạnh tranh.
- Nâng cao khả năng cạnh tranh là vấn đề sống còn đối với trung tâm trên thị trường Trung tâm thương mại chỉ có thể phát triển được khi khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng được nâng cao sức cạnh tranh cao giúp cho Trung tâm tăng khả năng bán hàng. Trong thời gian tới mục tiêu của xúc tiến bán hàng là giúp cho Trung tâm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
- Nâng cao uy tín của Trung tâm trên thị trường. Uy tín trong kinh doanh là vấn đề quan trọng đối với doanh nghiệp kinh doanh trong cơ chế thị trường. Có uy tín, khả năng bán hàng của doanh nghiệp thương mại trên thương trường được thuận lợi hơn trong hiện tại cũng như trong tương lai, khả năng ổn định và phát triển kinh doanh của Trung tâm thương mại ngày càng cao.
- Để kinh doanh thương mại phát triển, đạt hiệu quả, góp phần thực hiện đường lối phát triển thương mại của Đảng trong thời gian tới, xúc tiến bán hàng phải giúp cho Trung tâm thương mại không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, kinh doanh có hiệu quả, Trung tâm thương mại có khả năng tái đầu tư để phát triển và phát huy vai trò của mình trong nền kinh tế.
Việc xác định quan điểm rõ ràng và nhất quán để đẩy mạnh xúc tiến bán hàng trong Trung tâm thương mại còn xuất phát từ quan điểm cơ bản trong đổi mới kinh tế xã hội ở nước ta, xuất phát từ chiến lược xúc tiến thương mại của Nhà nước và xuất phát từ lợi ích của xúc tiến bán hàng đối với hoạt động kinh doanh của Trung tâm thương mại. Đây là vấn đề quan trọng trong việc thi hành thống nhất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Trung tâm thương mại.
Xúc tiến bán hàng ngày càng gắn liền với sự phát triển của Trung tâm, xúc tiến bán hàng đã trở thành hoạt động không thể thiếu được trong kinh doanh của Trung tâm. Nhờ xúc tiến bán hàng, hàng hoá của Trung tâm bán ra nhanh hơn nhiều hơn và trung tâm có khả năng cạnh tranh tốt hơn.
Xúc tiến bán hàng giúp cho việc bán hàng và phân phối thuận lợi hơn và tạo uy tín cho trung tâm.
Trung tâm nhận thấy tầm quan trọng của việc xúc tiến bán hàng giúp cho trung tâm bán hàng tốt dẫn đến sự phát triển bán Trung tâm thêm bền vững. Chính vì vậy Trung tâm muốn bán được hàng trước hết phải nâng cao trình độ nghiệp vụ cũng như trình độ bán hàng cho nhân viên.
- Bên cạnh xúc tiến bán hàng nhưng Trung tâm cần có biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển vốn. Đối với khách hàng chiết khấu hay khách hàng mua hàng với phương thức trừ phần trăm, Trung tâm cần thu nợ đúng kỳ hạn để đảm bảo được khối lượng kinh doanh. Ngoài ra Trung tâm phải có biện pháp điều chỉnh các khoản thu việc thu hồi vốn chậm sẽ dấn đến tình trạng mất cân đối trong cơ cấu vốn và ảnh hưởng đến kinh doanh của trung tâm. Do đó trung tâm cần chú ý hơn trong việc thanh toán, trong trường hợp vốn bị chiếm dụng quá nhiều trong khi trung tâm phải đi tìm nguồn tài trợ từ bên ngoài như.
Sử dụng các biện pháp tài chính như chiết khấu do thanh toán sớm.
Có ưu đãi về giá đối với những khách hàng thanh toán nhanh.
Bên cạnh đó trung tâm cần giảm số lượng hàng tồn kho phải bám sát diễn biến thị trường để có đối sách kịp thời phù hợp và hữu hiệu. Chính sách đối với các đại lý, và nơi cung cấp, xử lý kịp thời những vướng mắc trong tổ chức kinh doanh để tạo điều kiện cho quá trình hoạt động kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh việc chi phí phục vụ cho kinh doanh đóng vai trò quan trọng.
3.1.1. CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI.
Muốn sử dụng tín dụng thương mại có hiệu quả trước hết Trung tâm phải xây dựng được những cơ cấu chính sách tín dụng hợp lý. Cơ sở để hoạch định tín dụng chính là chi phí tín dụng trình độ của người điều hành.
Đồng thời Trung tâm tìm kiếm thị trường để tiến tới quá trình hoạt động kinh doanh và có chính sách tín dụng đối với từng đối tượng.
3.1.2. NÂNG CAO HIỆU QUẢ VỐN LƯU ĐỘNG.
Nói đến việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả người ta nghĩ là phải tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động và khả năng sinh lời của vốn lưu động phải cao. Với ý nghĩ đó, Trung tâm với phương hướng và những biện pháp cấp tín dụng cho người mua nhưng phải đúng hợp đồng kỳ hạn đã ghi và có những chính sách chiết khấu, giảm giá cho những người trả tiền ngay mà không ảnh hưởng đến vốn lưu động của trung tâm.
Thực hiện nghiêm kỷ luật bảo toàn vốn lưu động có nghĩa là cấp tín dụng cho người mua nhưng trong phần tín dụng trả chậm đó ta vẫn phải cộng thêm giá vào giá bán hàng hoá để trong suốt thời gian sử dụng mà vẫn biểu hiện tương ứng với một lượng vật chất ổn định cùng chủng loại.
Xác định đúng nhu cầu cần thiết về vốn lưu động cho từng thời kỳ kinh doanh để cấp tín dụng cho người mua mà không ảnh hưởng đến kinh doanh.
Tăng cường công tác quản lý bằng cách nắm trắc chu trình vận động của tiền vốn.
Tạo sự đoàn kết giữa ban lãnh đạo và các nhân viên trong trung tâm.
Cán bộ quản lý có trách nhiệm điều hành trung tâm bằng qui chế, văn bản hướng dẫn cụ thể đồng thời tháo gỡ kịp thời mọi khó khăn và thủ tục hành chính.
- Tăng cường đầu tức vật chất kỹ thuật.
- Mở rộng thị trường
- Nâng cao chất lượng hàng hoá
- Về công tác quản lý tài chính
- Cấp tín dụng cho khách hàng nhằm đảm bảo lợi ích cho Trung tâm nhưng không xâm phạm lợi ích khách hàng cũng như không ảnh hưởng đến Trung tâm.
- Hàng hoá kinh doanh của trung tâm cần phù hợp với nhu cầu khách hàng.
- Luôn tìm kiếm các cơ hội kinh doanh mới tìm ra thị trường mới.
- Thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với các tổ chức mua tín dụng.
- Tránh những tổn thất rủi ro trong việc cấp tín dụng thương mại mà làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của trung tâm.
3.2. Đối với Nhà nước.
3.2.1. NHỮNG QUAN ĐIỂM ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ kinh doanh THƯƠNG MẠI NÓI CHUNG VÀ kinh doanh MẶT HÀNG DƯỢC - MỸ PHẨM NÓI RIÊNG.
Trong thời kỳ đất nước ta đang thực hiện công cuộc hiện đại hoá - công nghiệp hoá đất nước thì Đảng và Nhà nước chủ trương xây dựng một nền kinh tế mở, đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, hướng mạnh về xuất khẩu đồng thời thay thế hàng nhập khẩu bằng những mặt hàng trong nước có chất lượng cao. Đảng và Nhà nước cũng đề cập tới vấn đề khuyến khích mọi doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước khai thác các tiềm năng, đầu tư phát triển, yên tâm làm ăn lâu dài, hợp pháp, có lợi cho quốc kế dân sinh; không phân biệt sở hữu và hình thưc tổ chức kinh doanh. Đảng và Nhà nước cũng có những quan điểm đổi mới trong kinh doanh thương mại như sau:
- Trước tiên là mục tiêu tổng quát cho những năm tới là tiếp tục công cuộc đổi mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước mà trước hết là công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn làm trọng tâm đi đôi với phát triển công nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ sở vật chất hạ tầng.
- Luật thuế giá trị gia tăng (VAT) đã được Quốc hội thông qua và chính thức áp dụng từ ngày 1/1/1999. Đây là luật thuế mới có nhiều ưu điểm nhưng cũng vẫn tồn tại những hạn chế nhất định.
- Một trong những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước là: mở rộng thị trường, nâng cao sức cầu, sức mua trong nước bằng các giải pháp phù hợp, đẩy mạnh sản xuất, phát triển ngành nghề, tạo việc làm và tăng thu nhập. Nhà nước hỗ trợ đầu tư đẩy mạnh xuất khẩu, đảm bảo sự lưu thông hàng hoá thuận tiện trên thị trường trong nước đồng thời giảm dần hàng rào thuế quan để chuẩn bị tham gia mậu dịch tự do của ASEAN hoặc APEC.
- Chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước là phát triển thương mại đảm bảo lưu thông hàng hoá thông suốt, dễ dàng trong nước, chú trọng đến các vùng sâu, vùng nông thôn, vùng núi . Thương nghiệp quốc doanh được củng cố và phát triển trong những ngành nghề thiết yếu đối với sản xuất và đời sống trước hết là những địa bàn bỏ trống.
Riêng với mặt hàng Dược - Mỹ phẩm thì Đảng và Nhà nước cũng nhất mạnh: Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con người, đồng thời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội. Chăm lo con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các cấp, các ngành, các đoàn thể. Song song với phát triển kinh tế, chăm lo việc làm ăn, ở cho dân ngày càng tốt hơn thì các ngành y tế, thể dục thể thao . phải làm tốt nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong đó đặc biệt chú ý xây dựng cơ sở y tế các cấp.
Do vậy với các đơn vị kinh doanh mặt hàng Dược - Mỹ phẩm thì ngoài việc tìm kiếm lợi nhuận đem lại hiệu quả kinh doanh cao thì một trách nhiệm nữa được Đảng và Nhà nước giao cho đó là kinh doanh nhằm phục vụ cho nhu cầu sức khoẻ của nhân dân.
Đó là những quan điểm đổi mới của Đảng và Nhà nước. Những quan điểm này đều có ảnh hưởng ít nhiều, trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của Trung tập dịch vụ - thương mại Dược - Mỹ phẩm. Do đó Trung tâm cần phải xây dựng cho mình những kế hoạch riêng để góp phần thực hiện đúng đắn đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra mà vẫn đảm bảo mục tiêu kinh doanh có hiệu quả.
3.2.2. PHƯƠNG PHÁP PHÁT TRIỂN kinh doanh CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ - THƯƠNG MẠI DƯỢC - MỸ PHẨM TRONG THỜI GIAN TỚI.
3.2.2.1. chiến lược và sách lược kinh doanh của Trung tâm dịch vụ - thương mại Dược - Mỹ phẩm.
Cũng như tất cả các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh khác để giữ vững thế mạnh của mình trên thị trường thì Trung tâm cần xác định các chiến lược và kế hoạch tiêu thụ trong ngắn hạn cũng như thiết lập các chiến lược dài hạn cho mình.
a) Các chiến lược và Trung tâm:
- Về chiến lược dài hạn, Trung tâm đã đặt mục tiêu phấn đấu để trở thành một trung tâm thương mại lớn của Tổng Công ty Dược Việt Nam nói riêng và của ngành kinh tế nói chung nhằm đảm bảo vấn đề không ngừng nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.
- Bên cạnh đó, chiến lược hướng nội cũng được Trung tâm đề cập tới để hạn chế hàng nhập khẩu tràn vào thị trường nước ta làm cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt ảnh hưởng đến cơ hội kinh doanh của Trung tâm
- Hiện nay, để giữ vững được thị phần trong nước và mở rộng thị trường tiêu thụ ra nước ngoài Trung tâm đã thực hiện chiến lược hỗn hợp bao gồm cả chiến lược hướng nội và chiến lược hướng ngoại.
- Ngoài ra Trung tâm còn có chiến lược hướng về xuất khẩu lấy thị trường nước ngoài là trọng tâm phát triển thủ công nghiệp Dược. Điều đó mang lại những lợi ích thiết thực song cũng đòi hỏi những điều kiện khắt khe, trước hết là sản phẩm xuất khẩu phải có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- chiến lược này được xây dựng trên cơ sở kết hợp các yếu tố của chiến lược hướng nội (coi trọng thị trường trong nước phát triển sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trong nước có chất lượng để thay thế hàng nhập khẩu) và các yếu tố của chiến lược hướng ngoại (phát huy lợi thế so sánh để đẩy mạnh sản xuất các sản phẩm xuất khẩu lấy yêu cầu của thị trường quốc tế làm hướng phấn đấu để phát triển sản xuất kinh doanh). Sự hình thành chiến lược này chính là sự điều chỉnh trọng tâm thị trường phát triển sản xuất kinh doanh của chiến lược hướng nội và chiến lược hướng ngoại. chiến lược phát triển dài hạn này đã và đang được thực hiện ở Trung tâm và đã đạt được những kết quả nhất định.
- chiến lược thay thế hàng nhập khẩu: với mục tiêu thay thế những mặt hàng Dược phẩm - Mỹ phẩm mà trong nước có khả năng sản xuất được tập trung vào các sản phẩm thuốc thiết yếu. Thay thế những tá Dược trong nước có thể đảm bảo về số lượng và chất lượng. Từng bước thay thế bao bì Dược, một số nguyên liệu, Dược liệu trong nước sản xuất và đạt chất lượng.
- chiến lược về phản ánh sản phẩm: Bổ sung đưa vào sản xuất những mặt hàng hoạt chất mới đáp ứng nhu cầu thuốc thiết yếu và thuốc cung câps cho bệnh viện theo danh mục Bộ ban hành. Phấn đấu để có nhiều mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao, những mặt hàng độc đáo mà các đơn vị khác không có được. Tăng cường cải tiến mẫu mã bao bì phù hợp với tâm lý và thu hút sự chú ý của người tiêu dùng.
- chiến lược hợp tác quốc tế: Luôn học tập để nâng cao trình độ quản lý, kinh doanh. Tiến tới hoà nhập với khu vực và thế giới trong lĩnh vực kinh doanh các mặt hàng thuốc, Dược phẩm, Mỹ phẩm .
- chiến lược về thị trường nội địa: nhằm đáp ứng nhu cầu thuốc phục vụ cho các đối tượng vùng sâu, vùng xa, vùng cao, đồng bào nghèo, phát huy vai trò chỉ đạo của Tổng công ty Dược vn làm nòng cốt cho ngành. Dần dần tăng thị phần thuốc trong nước.
b) Chính sách của Trung tâm:
Trung tâm căn cứ vào những chính sách bảo hộ sản xuất hàng trong nước của Nhà nước như thế quan bảo hộ, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch xuất khẩu, trợ cấp . các chính sách bảo hộ này được vận động qua 3 giai đoạn




Xem Thêm: Giải pháp nhằm nâng cao chính sách tín dụng thương mại ở trung tâm, dịch vụ thương mại dược mỹ phẩm.
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Giải pháp nhằm nâng cao chính sách tín dụng thương mại ở trung tâm, dịch vụ thương mại dược mỹ phẩm. sẽ giúp ích cho bạn.