Kế toán và quản lý vật tư
MỞ ĐẦU
Xét về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một khoản chi phí lớn trong giá thành sản phẩm. Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường hiện nay chỉ có một sự thay đổi trong chi phí nguyên vật liệu sẽ quyết định sự sống còn của doanh nghiệp . Do vậy việc giảm chi phí vật liệu - công cụ dụng cụ trong tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Nó không những làm cho quá trình hoạt động trong sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn mà còn có tác động trực tiếp đến từng thành viên của doanh nghiệp , tạo động lực thúc đẩy mọi người làm việc tốt hơn. Như vậy nguyên vật liệu đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Vật liệu - công cụ dụng cụ vừa là sản phẩm của quá trình lao động vừa là đầu vào của quá trình sản xuất khác. Do vậy vật liệu - công cụ dụng cụ là một nhân tố tạo nên mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đóng vai trò tạ nên sự cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị trong nền kinh tế.
Xuất phát từ vai trò từ ý nghĩa quan trọng của vật liệu - công cụ dụng cụ đối với kết quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải quản lý các quy trình từ thu mua vận chuyển bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu - công cụ dụng cụ. Để thực hiện yêu cầu đó với tư cách là người nắm bắt sử lý và cung cấp các thông tin về mặt tài chính thì công tác hạch toán vật liệu - công cụ dụng cụ là rất quan trọng, tổ chức tốt công tác hạch toán sẽ thúc đẩy việc cung cấp kịp thời các loại vật tư cho sản xuất, ngăn ngừa các hiện tượng tổn thất nguyên vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình tái sản xuất. Qua đó góp phần giảm bớt chi phí hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Vì vậy, việc quản lý và sử dụng tốt nguyên vật liệu có ảnh hưởng rất lớn tới mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp . Chính vì vậy mà em chọn đề tài là kế toán và quản lý vật tư.
PHẦN 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ

I-/ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ:
1-/ Những vấn đề cơ bản về vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá, khi tham gia vào chu trình sản xuất thì vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm hoặc được dùng để đảm bảo cho tài sản cố định và công cụ dụng cụ hoạt động bình thường.
Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và được giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị của vật liệu được chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra.
- Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động được dùng trong quá trình sản xuất, có giá trị nhỏ hơn hoặc thời gian sử dụng ngắn hơn tiêu chuẩn quy định cho tài sản cố định (theo thông tư 1062 do Bộ Tài Chính ban hành).
Công cụ dụng cụ có thể tham gia vào một hay nhiều chu kỳ sản xuất mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Trong quá trình tham gia đó công cụ dụng cụ chỉ bị hao mòn và được kết chuyển vào giá thành sản phẩm phần hao mòn đó hoặc chi phí lưu thông trong kỳ.
2-/ Phân loại và tính giá nguyên vật liệu :
2.1. Phân loại nguyên vật liệu :
a. Phân loại vật liệu trong các doanh nghiệp :
- Phân loại theo vai trò tác dụng:
+ Nguyên vật liệu chính.
+ Vật liệu phụ.
+ Nhiên liệu.
+ Phụ tùng thay thế.
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
- Phân loại vật liệu theo nguồn hình thành:
+ Vật liệu mua ngoài.
+ Vật liệu tự sản xuất.
+ Vật liệu từ những nguồn khác.
- Phân loại vật liệu theo quyền sở hữu:
+ Vật liệu tự có.
+ Vật liệu của các doanh nghiệp khác.
b. Phân loại công cụ dụng cụ:
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
2-/ Tính giá thành vật liệu - công cụ dụng cụ:
* Đối với giá của vật tư nhập:
- Giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ mua ngoài:
+ Giá trên hoá đơn của người bán (không có VAT).
+ Chi phí thu mua thực tế.
- Giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ tự sản xuất bằng giá thành công xưởng thực tế bao gồm:
+ Giá vật liệu xuất để chế biến.
+ Chi phí chế biến.
- Giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ thuê ngoài chế biến:
+ Giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ thực tế xuất để thuê ngoài chế biến.
+ Chi phí thuê ngoài chế biến.
+ Chi phí vận chuyển, bốc dỡ (nếu doanh nghiệp tự vận chuyển).
- Giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh: Giá do hai bên cùng thoả thuận.
- Giá thực tế vật liệu - công cụ dụng cụ được cấp phát, nhận viện trợ biếu tặng: Tính giá theo giá thị trường tương đương.
- Giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ thu hồi:
+ Theo giá thị trường (nếu giá trị lớn).
+ Kế toán định giá (nếu giá trị nhỏ).
* Đối với giá của vật tư xuất:
Khi có nguyên vật liệu xuất kho, kế toán căn cứ phiếu xuất và sử dụng một trong các phương pháp tính giá thực tế xuất sau đây nhưng phải nhất quán phương pháp đã chọn:
- Phương pháp nhập trước xuất trước:
=
- Phương pháp nhập sau xuất trước:
=
- Phương pháp giá đơn vị bình quân:
= x Pđơn vị bình quân
Trong đó:
Pđơn vị bình quân =
- Phương pháp giá hạch toán:
= x
(Giá hạch toán đơn vị được hạch toán chọn là giá kế hoạch hoặc là giá thực tế của nguyên vật liệu đó tồn đầu kỳ để hạch toán trong suốt cả kỳ).
Đến cuối kỳ kế toán cần xác định giá thực tế xuất cho nguyên vật liệu xuất trong kỳ.
= x Hệ số giá
Trong đó:
Hệ số giá =
- Phương pháp đích danh:
Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho sử dụng căn cứ vào đơn giá thực tế của vật liệu nhập kho theo từng nhập tức là xuất lô hàng nào thì tính giá trị của chính lô hàng đó.


Xem Thêm: Kế toán và quản lý vật tư
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Kế toán và quản lý vật tư sẽ giúp ích cho bạn.