Công tác kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN

CHƯƠNG 1:KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠN:

+Tên công ty: Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
+Tên giao dịch Quốc tế: Bim son Cement Joint Stock Company
+Tên viết tắt: BCC
+Trụ sở cộng ty: Phường Ba Đình – Thị xã Bỉm Sơn – tỉnh Thanh Hoá
+Tel/Fax: (84-0373) 824.242/824.046
+Email: >[email protected]<script type="text/javascript">
(function(){try{var s,a,i,j,r,c,l,b=document.getElementsByTagName("scr ipt");l=b[b.length-1].previousSibling;a=l.getAttribute(data-cfemail);if(a){s=;r=parseInt(a.substr(0,2),16);for (j=2;a.length-j;j+=2){c=parseInt(a.substr(j,2),16)^r;s+=String.f romCharCode(c);}s=document.createTextNode(s);l.par entNode.replaceChild(s,l);}}catch(e){}})();

+Website: www.ximangbimson.com.vn
+Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh:
-Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker
-Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác
+Vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng Việt Nam
+Giấy phép kinh doanh: số 2603000429 do sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hoá cấp ngày 01/5/2006
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn:
Sau một thời gian dài xây dựng từ năm 1976 đến năm 1980 Chính phủ đã ra quyết định số 334/ BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lập nhà máy xi măng Bỉm Sơn. Sau gần hai năm thi công vào ngày 22/12/1981 dây chuyền số I của nhà máy chính thức đi vào hoạt động. Nhà máy xi măng Bỉm Sơn do Liên Xô (cũ) thiết kế và trang bị máy móc thiết bị đồng bộ hiện đại (so với thời điểm lúc bấy giờ), với 2 dây chuyền sản xuất theo phương pháp ướt, công suất thiết kế 1,2 triệu tấn/năm. Tháng 3/1982 dây chuyền II đi vào sản xuất.
Ngày 12/ 08/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 366/BXD – TCLĐ sát nhập hai đơn vị là Nhà máy xi măng Bỉm Sơn và Công ty cung ứng vật tư vận tải số 4 thành Công ty xi măng Bỉm Sơn thuộc Tổng công ty xi măng Việt Nam với tổng số 2864 cán bộ công nhân viên.
Ngày 03/05/2003 dự án cải tạo dây chuyền số II, chuyển đổi công nghệ sản xuất từ phương pháp ướt thành phương pháp khô, nâng tổng công suất của nhà máy từ 1,2 triệu tấn/năm thành 1,8 triệu tấn/năm đã hoàn thành và chính thức đi vào sản xuất.
Ngày 01/05/2006: Công ty chuyển đổi từ Công ty nhà nước sang Công ty cổ phần. Từ đó đến nay tên gọi của Công ty là:Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn. Trải qua 27 năm xây dựng và phát triển, Công ty xi măng Bỉm Sơn nay là Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn đã thực sự đã trưởng thành và phát triển. Sản phẩm của công ty được cấp giấy chứng nhận của Nhà nước là hàng Việt Nam chất lượng cao và đạt nhiều huy chương vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xây dựng trong nước cũng như quốc tế, được công nhận là đơn vị anh hùng trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự phát triển của Tổng công ty xi măng Việt Nam nói riêng và ngành xi măng nói chung.
Xi măng Bỉm Sơn với nhãn hiệu “con voi” đã, đang và sẽ là niềm tin của người sử dụng, sự bền vững của những công trình.
1.2. Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:
Chức năng chính:Sản xuất xi măng PC 30, PCB 30, PC 40, PCB 40 chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nước với thông số kỹ thuật hàm lượng thạch cao SO3 nằm trong xi măng đạt 1,3% đến 3%. Sản phẩm của Công ty đã góp phần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Công ty không những cung cấp xi măng cho nhiều công trình quan trọng, trọng điểm mang tính quốc gia như: Thuỷ điện Hoà Bình, Bảo tàng Hồ Chí Minh, cầu Thăng Long, đường dây 500kw Bắc - Nam mà còn đáp ứng nhu cầu xây dựng dân dụng phổ biến của nhân dân.
Nhiệm vụ: công ty có đủ khả năng phục vụ nhu cầu xuất khẩu xi măng và Clinker cho các nước trong khu vực( chủ yếu hiện nay là xuất khẩu sang Lào). Ngoài ra, Công ty còn một nhiệm vụ cung cấp xi măng cho địa bàn theo sự điều hành của Tổng công ty xi măng Việt Nam nhằm bình ổn giá cả trên thị trường.
Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là xi măng pooclăng hỗn hợp PCB 30 và PCB 40 theo tiêu chuẩn Việt Nam( TCVN) 6260 năm 1997, xi măng PC 40 theo TCVN 2682 năm 1999 và Clinker thương phẩm theo TCVN 7024 năm 2002. Các sản phẩm này công ty đã công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chất lượng hàng hoá tại Chi cục đo lường chất lượng( TC - ĐL – CL)Thanh Hoá và được Chi cục tiếp nhận. Đặc biệt đối với hai sản phẩm xi măng chủ đạo là PCB 30 và PCB 40 đã được Trung tâm Chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc tổng cục TC- ĐL- CL cấp chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn.
Với chính sách chất lượng nhất quán, xi măng Bỉm Sơn đã và đang có uy tín với người tiêu dùng, do đó sản phẩm của công ty đã tạo được vị thế vững chắc trên thị trường.
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty gồm có 17 phòng ban, 11 xưởng sản xuất (bao gồm cả phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ trợ). Nhiệm vụ một số phòng ban:
+ Phòng Tổ chức lao động: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch lao động, tiền lương, tổ chức, sắp xếp lao động trong công ty.
+ Phòng kinh tế- kế hoạch: Có nhiệm vụ lập và tổ chức kiểm tra đôn đốc việc thực hiện kế hoạch của công ty.
+ Phòng kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi hoạt động sản xuất các phân xưởng sản xuất chính và sản xuất phụ, theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm.
+ Phòng năng lượng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình liên quan đến việc cung cấp năng lượng cho sản xuất.
+ Phòng kế toán - thống kê- tài chính (KT-TK-TC): Có nhiệm vụ giám sát bằng tiền đối với các TS và các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phòng vật tư thiết bị: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư, máy móc thiết bị cho sản xuất.
+ Phòng cơ khí: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động của thiết bị và sửa chữa kịp thời, gia công chế tạo các thiết bị thay thế bảo đảm sản xuất liên tục.
Ngoài các phòng ban và phân xưởng Công ty xi măng Bỉm Sơn còn một số phòng ban khác làm nhiệm vụ phục vụ như : Phòng đời sống, phòng bảo vệ . và một hệ thống tiêu thụ gồm 1 trung tâm Giao dịch tiêu thụ, 8 chi nhánh, một văn phòng đại diện tại Lào (Phụ lục 1)
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy đặc điểm công tác kế toán :
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán :
Do đặc điểm công ty xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị trực thuộc nên công ty đã chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán. Với mô hình này, công tác kế toán của công ty sẽ gọn nhẹ hơn, thông tin kế toán được đảm bảo chính xác và cung cấp thông tin kịp thời cho các ban lãnh đạo quản lý hoạt động kinh doanh của công ty cũng như chủ đầu tư và công ty kiểm toán.
* Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán . (Phụ lục 2)
* Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán .
Phòng kế toán - thống kê - tài chính có 37 người gồm: một kế toán trưởng, hai phó phòng, năm tổ và các bộ phận kế toán ở các chi nhánh và trung tâm tiêu thụ.
Kế toán trưởng phụ trách chung về mọi hoạt động tài chính của công ty, có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
Phó phòng giúp việc cho kế toán trưởng, trong đó :
- Phó phòng tổng hợp: Phụ trách việc lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tài chính .
- Phó phòng phụ trách tiêu thụ: Phụ trách về công tác tiêu thụ sản phẩm.
Năm tổ kế toán được phân chia nhiệm vụ :
- Tổ kế toán tổng hợp: Gồm 8 người phụ trách việc lập báo cáo tài chính , tính giá thành sản phẩm, theo dõi TSCĐ, theo dõi việc thanh toán với người bán.
- Tổ kế toán vật tư: Gồm 7 người có nhiệm vụ theo dõi việc nhập - xuất – tồn kho nguyên vật liệu của công ty và được hạch toán nội bộ.
- Tổ tài chính : Gồm 11 người (trong đó cả 2 thủ quỹ và 1 người quản lý toàn bộ máy vi tính của phòng), có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán với CBCNV, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả và theo dõi việc thanh toán đối với ngân sách nhà nước.
- Tổ kế toán tiêu thụ: Gồm 3 người có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đối với khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh đại lý.
- Tổ kế toán nhà ăn: Gồm 5 người có nhiệm vụ làm công tác thống kê tại các bếp ăn của công ty.
Ngoài ra còn các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh và trung tâm giao dịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thực hiện các khoản được giám đốc và kế toán trưởng phân cấp.
1.4.2- Các chính sách kế toán chủ yếu.
+ Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng theo chế độ kế toán , luật kế toán hiện hành.
+ Niên độ kế toán : Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho được tính theo giá thực tế.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền theo từng tháng.


Xem Thêm: Công tác kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Công tác kế toán tại công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn sẽ giúp ích cho bạn.