Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Hóa Chất An Phú
PHẦN I:
Cơ Sở Lí Luận Về Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Hóa Chất An Phú

1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
1.1. Khái niệm vốn bằng tiền:
Tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi (tại Ngân hang hoặc các tổ chức tài chính) và các khoản tiền đang chuyển (kể cả tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý). Trong quá trình sản xuất-kinh doanh, vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm vật tư, hàng hoá để sản xuất kinh doanh vừa là kết quả của việc mua, bán hoặc thu hồi các khoản nợ.
1.2. Phân loại vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền được phân thành 3 loại bao gồm:
- Tiền mặt: Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc hiện đang quản lý tại doanh nghiệp
- Tiền gửi ngân hàng: Các khoản tiền gửi của doanh nghiệp tại ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng
- Tiền đang chuyển: Là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc đã gửi qua bưu điện để chuyển cho ngân hàng hay người được hưởng hoặc số tiền mà doanh nghiệp đã làm thủ tục chuyển từ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác. Tiền đang chuyển bao gồm: Tiền Việt Nam Đồng và ngoại tệ.
1.3. Nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền:
* Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kế toán sử dụng một đơn vị tiền tệ thống nhât là “đồng” Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để phản ánh (VND)
* Nguyên tắc cập nhật: Kế toán phải phản ánh kịp thời, chính xác số tiền hiện có và tình hình thu, chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ.
a. Nguyên tắc hạch toán tiền mặt: Theo chế độ hiện hành, các đơn vị chỉ được phép giữ lại một số tiền mặt trong hạn mức quy định để chi tiêu cho những nhu cầu thường xuyên.
b. Nguyên tắc hạch toán tiền gửi ngân hàng: Theo quy định, mọi khoản tiền nhàn rỗi của doanh nghiệp ơhải gửi vào ngân hàng (hoặc kho bạc hay công ty tài chính). Khi cần chi tiêu doanh nghiệp làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền theo các thủ tục của ngân hàng. Kế toán TGNH mở sổ theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi (tiền Việt Nam). Hàng ngày, khi nhận được chứng từ do ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Mọi sự chênh lệch giữa số liệu kế toán với số liệu của ngân hàng phải thông báo kịp thời để đối chiếu. Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân thì lấy số liệu ngân hàng làm chuẩn, phần chêch lệch tạm thời chuyển vào bên Nợ TK 138 (1381 hoặc 1388) hay bên Có TK 338 (3381 hoặc 3388). Sang tháng sau, sau khi đối chiếu với số liệu của ngân hàng, tìm được nguyên nhân sẽ điều chỉnh.
c. Nguyên tắc hạch toán vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Trong các đơn vị SXKD, các nghiệp vụ liên quan đến vàng, bạc, kim loại quý hiếm sẽ được theo dõi trên tài khoản 111 (1113), còn với các đơn vị kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thì không phản ánh ở tài khoản này mà phản ánh ở tài khoản 156. Giá của vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế, tức là nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó.
d. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: Về nguyên tắc, khi phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ doanh nghiệp phải quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế để ghi nhận nghiệp vụ, đối với giá trị tài sản, hàng hóa, vật tư hay các khoản chi phí cho các hoạt động kinh doanh cùng với số doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác bằng ngoại tệ, theo chế độ quy định, kế toán phải ghi sổ theo tỷ giá thực tế của ngoại tệ tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Bên cạnh việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh vào các tài khoản trong bảng cân đối,số nguyên tệ từng loại còn được phản ánh vào tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”.
2. Hạch toán vốn bằng tiền là Việt Nam Đồng:
2.1. Hạch toán tiền mặt:
2.1.1. Hạch toán chi tiết tiền mặt:

a. Chứng từ sử dụng:
Đối với các nghiệp vụ về tiền mặt chứng từ thường được sử dụng bao gồm:
+ Phiếu thu (MS 01-TT)
+ Phiếu chi (MS 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (MS 03-TT)
+ Giấy thanh toán tạm ứng (MS 04-TT)
+ Biên lai thu tiền (MS 05-TT)
+ Bảng kê vàng, bạc, đá quý (MS 06-TT)
+ Bản kiểm kê quỹ (MS 07-TT)
b. Quy trình và sổ sách kế toán tiền mặt:
* Quy trình:
Mọi khoản thu, chi tại quỹ phải có lệnh thu, lệnh chi. Lệnh thu, lệnh chi phải có chữ ký của giám đốc (hoặc người được uỷ quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở các lệnh thu, lệnh chi, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu thu, phiếu chi (MS 01, 02 TT-Chế độ chứng từ kế toán). Thủ quỹ khi nhận được phiếu thu, phiếu chi sẽ tiến hành thu, chi theo các chứng từ đó. Khi thu, chi thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đ


Xem Thêm: Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Hóa Chất An Phú
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Hạch Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Thương Mại Hóa Chất An Phú sẽ giúp ích cho bạn.