Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    CHUYÊN ĐỀ Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở CTY Vinh Hưng

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở CTY Vinh Hưng


    Lời mở đầu






    rong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn được các doanh nghiệp quan tâm, vì chúng gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua số liệu do phòng Tài chính Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp, các nhà lãnh đạo, quản lý
    doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế hoạt động từng loại sản phẩm, lao vụ cũng như kết quả của hoạt động sản xuất dinh doanh của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành, đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
    Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên việc tính giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình tính chính xác của giá thành sản phẩm lại chịu sự ảnh hưởng của kết quả tập hợp chi phí sản xuất. Do vậy tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để đảm bảo xác định đúng nội dung phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí được chuyển dịch vào sản phẩm (công việc, lao vụ) đã hoàn thành có ý nghĩa quan trọng và là yêu cầu cấp bách trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
    Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phầnVinh Hưng, nhận thức đúng đắn và đầy đủ vai trò, ý nghĩa của tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” ở CTY Vinh Hưng làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.




    Chương 1

    Những vấn đề Lý luận chung về kế toán chi phí sản suất và tính giá thành sản


    phẩm trong doanh nghiệp.






    1.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuât.


    1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất.


    - Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ.
    + Hao phí về lao động sống: các chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp, thưởng, khoản tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
    + Hao phí về lao động vật hoá: bao gồm các loại chi phí nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khác bằng tiền.
    Chi phí sản xuất đa dạng và thời điểm phát sinh không đồng nhất, vì vậy cần phải tính toán tập hợp chi phí sản xuất trong từng thời kỳ nhất định cho phù hợp với thời kỳ thực hiện kế hoạch và thời kỳ báo cáo. Trong thực tiễn, chi phí sản xuất của doanh nghiệp được tập hợp theo từng tháng, quý, năm, tuỳ theo đặc điểm quy mô từng doanh nghiệp.
    1.1.2. Phân loại chi phí.


    Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau. Để phục vụ cho công tác quản lý chi phí sản xuất và kế toán tập hợp chi phí sản xuất có thể tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các tiêu thức khác nhau.
    1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của


    chi phí.


    Theo cách phân loại này căn cứ vào tính chất nội dung kinh tế của chi phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí. Mỗi yếu tố chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của chi phí như thế nào. Vì vậy cách

    phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản


    xuất trong kỳ được chia làm các yếu tố chi phí sau.


    - Chi phí nguyên liệu, vật liệu: đó là những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng, thiết bị, xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
    - Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và những khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.
    - Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định


    của tất cả tài sản cố định dùng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


    - Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền đã chi trả các loại dịch vụ đã mua từ bên ngoài như điện, nước, điện thoại, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    - Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ những chi phí khác ngoài những


    yếu tố kể trên.


    Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất. Nó cho biết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuât, lập kế hoạch cung ứng vật tư kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
    1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí.


    Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt động sản xuât. Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục, toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chi làm các khoản mục chi phí sau:
    - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.


    - Chi phí nhân công trực tiếp.

    - Chi phí sản xuất chung:


    + Chi phí nhân viên phân xưởng.


    + Chi phí vật liệu.


    + Chi phí dụng cụ sản xuất.


    + Chi phí khấu hao tài sản cố định.


    + Chi phí dịch vụ mua ngoài.


    + Chi phí bằng tiền khác.


    Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất kỳ sau.
    1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản


    phẩm.


    - Chi phí khả biến: là chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ với những biển đổi của mức độ hoạt động. Hoạt động ở đây được hiểu theo góc độ khác nhau như là số lượng sản phẩm sản phẩm sản xuất ra hoặc bán ra, số giờ máy lao động, số km đi được.
    - Chi phí bất biến: là các chi phí không thay đối về tổng số dù có sự thay đổi


    về mức độ hoạt động trong một phạm vi nhất định nào đó.


    + Chi phí bắt buộc: là chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị và những cấu trúc tổ chức cơ bản của một Công ty. VD như chi phí khấu hao bảo hiểm tài sản. Được xem là bắt buộc vì chúng có bản chất lâu dài và không thể giảm đến số 0 dù chỉ một thời gian ngắn.
    + Chi phí không bắt buộc: là những chi phí phát sinh từ quy định hàng năm


    của người quản lý nhằm chi phí trong những phạm vi của loại chi phí bất biến nào


    đó.


    1.1.2.4. Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản


    xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.

    - Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm, nếu có điều kiện để tính trực tiếp cho đối tượng tính giá thành ngay tại thời điểm chi phí phát sinh. Bao gồm chi phí NVL trực tiếp, NC trực tiếp sản xuất.
    - Chi phí gián tiếp: là những chi phí có tính chất phục vụ cho công tác quản lý điều hành và phục vụ quá trình sản xuất. Do vậy với loại chi phí này không thể tính trực tiếp cho các đối tượng tính giá thành mà phải thực hiện phân bổ theo những tiêu chuẩn phân bổ thích hợp.
    Như vậy, tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà doanh nghiệp có thể lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí sản xuất cho phù hợp. Việc phân loại chi phí sản xuất cho sản xuất theo những tiêu thức khác nhau cũng cho phép hiểu biết cặn kẽ nội dung và tính chất chi phí sản xuất, vị trí của chi phí sản xuất trong việc sản xuất ra sản phẩm, mức độ và phạm vi quan hệ của mỗi loại đối với quá trình sản xuất. Nhà quản trị biết lựa chọn cách phân loại hợp lý phù hợp với các yêu cầu của doanh nghiệp mình giúp cho công việc kế toán được tiến hành tốt và việc tính chi phí sản xuất chính xác không bị thiếu sót.
    1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.


    1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm.


    Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho mỗi khối lượng hoặc mỗi đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành. Cần phải tình giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm.
    1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm.


    1.2.2.1. Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá


    thành.


    Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành thành phẩm


    chia làm ba loại:


    - Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình

    sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
    - Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp. Là thước đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất, giúp cho đánh giá đúng đắn các giải phải kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiêu quả kinh doanh.
    - Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành sản phẩm thực tế chỉ có thể tính toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuât, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức và công nghệ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    1.2.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán.


    Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm được chia làm 2 loại:


    - Giá thành sản xuất còn được gọi là giá thành công xưởng: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, tính cho sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành. Giá thành sản xuất của sản phẩm được sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho và giá vốn hàng bán. Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp sản xuất.
    - Giá thành toàn bộ: Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ bao gồm giá thành sản xuất của sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính trên sản phẩm tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ được tính toán xác định khi sản phẩm, công việc, hoặc lao vụ đã được xác nhận là tiêu

    thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức


    lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.


    1.3. Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.


    Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Chi phí sản xuất trong kỳ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm của sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành, sự tiết kiệm về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao. Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành lại không giống nhau về lượng. Sự khác nhau đó thể hiện ở các điểm
    sau:


    Chi phí sản xuất luôn gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm


    gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành.


    Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm một phần chi phí thực tế đã phát sinh (chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này (chi phí phải trả).
    1.4. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thanh


    - Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.
    - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quá trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cấu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất và lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
    - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xây dựng đối tượng tính giá thành cho phù hợp.

    - Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thành cho phù hợp.
    - Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
    - Thực hiện tổ chức hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng yêu cầu thu nhận xử lý hệ thống hoá thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
    - Thường xuyên kiểm tra thông tin liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sản phẩm.
    Mục Lục Lời mở đầu Chương 1
    Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
    STT Diễn giải
    1.1 CP sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
    1.1.1 KN chi phí sản xuất
    1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
    1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
    1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí
    1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm
    1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất



    và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
    1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
    1.2.1 KN giá thành sản phẩm
    1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
    1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành
    1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
    1.3 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
    1.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
    1.5 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
    1.5.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
    1.5.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
    1.5.3 Mối quan hệ giữa đối tượng chi phí sản xuất và đối tượng tính giá


    thành
    1.6 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
    1.6.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKTX
    1.6.1.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVLTT
    1.6.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NCTT
    1.6.1.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí SXC
    1.6.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
    1.6.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK
    1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
    1.7.1 Đánh giá sản phẩm dơ dang theo NVLTT
    1.7.2 Đánh giá sản phẩm dơ dang theo sản lượng hoàn thanh tương đương
    1.7.3 Đánh giá sản phẩm dơ dang theo chi phí sản xuất định mức
    1.8 Các phương pháp tính giá thành
    1.8.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
    1.8.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
    1.8.1.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành NTP



    1.8.1.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành NTP
    1.8.3 Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sp phụ
    1.8.4 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
    1.8.5 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
    1.8.6 Phương pháp tính giá thàng theo tỷ lệ
    1.9 Sổ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
    CHƯƠNG 2


    Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở Cty CP Vinh Hưng


    2.1 Đặc điểm chung của Cty
    2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty
    2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất ở cty Vinh Hưng
    2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại cty Vinh Hưng
    2.2 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở cty VH
    2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản xuất ở Cty
    2.2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở Cty
    2.2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
    2.2.2 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất ở Cty Vinh Hưng
    2.2.2.1 Chi phí NVLTT
    2.2.2.2 Chi phí NCTT
    2.2.2.3 Chi phí SXC
    2.2.2.3.1 Chi phí nhân viên phân xưởng
    2.2.2.3.2 Chi phí vật liệu phân xưởng
    2.2.2.3.3 Chi phí khấu hao tài sản cố định
    2.2.2.3.4 Chi phí khác bằng tiền
    2.2.2.4 Kế toán chi phí sản xuất toàn công ty
    2.2.3 Công tác đánh giá sản phẩm làm dở ơ Cty VH
    2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở Cty VHưng
    2.2.2.1 Đối tượng tính giá thành

    2.2.2.2 Phương pháp tính giá thành CHƯƠNG 3
    Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá


    thành sản phẩm ở Cty CP Vinh Hưng.


    3.1 Nhận xét chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Cty Vinh Hưng
    3.1.1 Ưu điểm


    3.1.2 Nhược điểm


    3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở cty Vinh Hưng


    Xem Thêm: Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở CTY Vinh Hưng
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở CTY Vinh Hưng sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status