Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    BÁO CÁO Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng


    TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
    TRỰC THUỘC TỔNG CễNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI
    Lời nói đầu
    Đất nước ta trong quỏ trỡnh hội nhập quốc tế và gia nhập WTO, cỏc doanh nghiệp cú nhiều điều kiện thuận lợi nhưng cũng gặp phải khụng ớt khú khăn, đũi hỏi cỏc doanh nghiệp khụng ngừng cố gắng, đổi mới và thớch nghi với mụi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt. bản thõn em là một sinh viờn sắp ra trường, muốn hiểu rừ hơn về cỏc doanh nghiệp cũng như những thuận lợi và khú khăn mà cỏc doanh nghiệp đang phải đối mặt để chuẩn bị tốt hơn cho tương lai nờn em đó xin được thực tập tại Cụng ty cổ phần lắp mỏy điện nước và xõy dựng. Trong thời gian thực tập tổng hợp, cựng với sự tỡm hiểu của bản thõn, được sự giỳp đỡ của cỏc anh chị trong cụng ty và đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của TS Vũ Hoàng Ngõn, em đó hoàn thành bỏo cỏo tổng hợp. Bỏo cỏo của em gồm cỏc nội dung sau đây:
    - I. Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty
    - II. Mụi trường hoạt động kinh doanh
    - III. Các hoạt động chính của công ty
    - IV. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
    - V. Cơ cấu tổ chức
    - VI. Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
    - VII. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần nhất
    - VIII. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Công ty đến năm 2010
    - IX. Một số họat động của phũng Tổ chức lao động tiền lương
    - X. Kết luận


    I/ Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty:
    Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng: đơn vị thành viên của Tổng công ty xây dựng Hà Nội, là Công ty cổ phần được cổ phần hoá từ doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ và tự chủ về tài chính, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ đối với ngân sách Nhà nước.
    Tờn giao dịch quốc tế: Water Electric Mechanical, Installation and Construction Joinstock Company.
    Tờn viết tắt: COWAELMIC
    Trụ sở chớnh: 198 Nguyễn Tuân - phường Nhân Chính - quận Thanh Xuân - Hà Nội
    Điện thoại (84) 04 2249222 / fax (84) 04 2249444 / Website: www.com.vn
    Văn phũng cỏc đơn vị trực thuộc: 61E Đường La Thành – Láng Thượng - Đống Đa – Hà Nội
    Điện thoại: (84) 04 8355270
    Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: A1 38/38A Đường Cách Mạng Tháng Tám - Phường Tây Thạnh - Quận Tân Bỡnh
    * Từ năm 1975 đến 1993:
    Được hỡnh thành từ Đội điện máy 100 thuộc Công ty kiến trỳc khu nam Hà Nội từ ngày 15/11/1975, Xí nghiệp lắp máy điện nước ra đời trong bối cảnh đất nước vừa thống nhất, cơ chế bao cấp mang nặng dấu ấn nặng nề. Giá trị sản lượng không ngừng tăng trưởng, năm sau cao hơn năm trước bỡnh quõn từ 15 – 20%, thực hiện 100% chỉ tiờu bàn giao cụng trỡnh đưa vào sử dụng, đảm bảo an toán sản xuất, chất lượng các công trỡnh và hạng mục cụng trỡnh. Đây cũng là thời kỳ có những công trỡnh mà tờn tuổi của nú cũn mói như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, bệnh viện Nhi Thuỵ Điển, nhà máy sợi Tây Đức Những công trỡnh này đó gúp phần vào quỏ trỡnh xõy dựng đất nước sau chiến tranh.
    * Từ năm 1993 đến tháng 6/2000:
    Ngày 26/3/1993, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đó ký quyết định số 151A/BXD-TCLĐ về việc thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp lắp máy điện nước đó tỏch khỏi Công ty xây dựng số 1 - Tổng công ty xây dựng Hà Nội và đổi tên là Công ty lắp máy điện nước và xõy dựng, trực thuộc Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội. Cho đến năm 1999, Công ty đó trực tiếp thi cụng nhiều cụng trỡnh trờn phạm vi cả nước và mang lại doanh thu hàng chục tỷ đồng, từng bước cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viên.
    * Từ tháng 7/2000 đến nay:
    Thực hiện Quyết định số 1595/QĐ-BXD ngày 13/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc phê duyệt phương án cổ phần hoá và chuyển sang doanh nghiệp Nhà nước Công ty lắp máy điện nước và xây dựng thành Công ty cổ phần, thành viờn Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội thuộc Bộ Xõy dựng. Kể từ ngày 1/7/2000, Công ty chính thức hoạt động theo mô hỡnh cụng ty cổ phần với tờn gọi đầy đủ là Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng, với số vốn điều lệ là 6 tỷ đồng. Từ năm 1997 đến nay, Công ty luôn được Bộ Xây dựng xếp hạng Doanh nghiệp hạng I.
    Trong quỏ trỡnh phát triển, Công ty đó xõy dựng được đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng đồng thời đầu tư trang thiết bị thi công đồng bộ, hiện đại, đủ khả năng hoàn thành mọi công việc trong lĩnh vực xây lắp. Nhờ đó, trong những năm qua, Công ty đó tham gia xõy dựng và hoàn thành nhiều cụng trỡnh lớn trong nước, công trỡnh liờn doanh với nước ngoài, được chủ đầu tư và các đối tác đánh giá cao. Những cụng trỡnh tiờu biểu gắn với thời kỳ này là: Dự ỏn chung cư khu đô thị Linh Đàm, Nhà máy xi măng Nghi Sơn, nhà ga T1 Nội Bài, Vietcombank, đài tiếng núi Việt Nam, khu cụng nghiệp Suối Dầu – Nha Trang
    Nhờ những kết quả đạt được, Công ty đó được tặng thưởng Huân ch ương lao động hàng 3 (1979), Huân chương lao động hạng Nhỡ (1985), Huõn chương lao động hạng Nhất (1999), Huân chương Độc lập hạng 3 (2004), cờ thi đua của Chính phủ qua các năm. Năm 2003, Công ty được DNV cấp chứng chỉ chất lượng ISO 9001 – 2000.
    II/ Môi trường hoạt động kinh doanh:
    Đến tháng 3/2005, Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng đó hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, là doanh nghiệp cổ phần hoỏ do Tổng cụng ty xõy dựng Hà Nội nắm giữ 63,84%/6tỷ VNĐ vốn điều lệ 5 năm.
    Trong 5 năm qua (2002đến 31/12/2006), quán triệt chủ trương chính sách của Nhà nước về cổ phần hoá DNNN, bám sát Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tổng công ty xây dựng Hà Nội, đại hội Đảng bộ Công ty, Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đó xỏc định mục tiêu chuyển đổi Doanh nghiệp sang loại hỡnh cú nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của cá nhân, các tổ chức kinh tế trong nước và nước ngoài để tăng năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nõng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của Doanh nghiệp, đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, Doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp.
    Để thực hiện được các mục tiêu trên với tỡnh hỡnh của Công ty trong buổi đầu mới cổ phần hoá có nhiều thuận lợi và cũng không ít khó khăn:
    Khó khăn:
    - Với đặc thù của một cụng ty xõy lắp luụn phải tự tỡm kiếm, tạo cụng ăn việc làm và thu nhập cao cho hơn 2.000 cán bộ công nhân viên, trong thời gian qua, Công ty đứng trước những khó khăn trong thực hiện đổi mới phương thức quản lý kinh doanh.
    - Thử thách từ chính môi trường hoạt động mang tính cạnh tranh gay gắt, khụng bỡnh đẳng giữa các thành phần kinh tế.
    - Trong 2 năm đầu từ năm 2000, các cơ quan quản lý nhà nước hầu như bỏ ngỏ, không quản lý Công ty cho đến khi Nghị định 64/2002/NĐ-CP về cổ phần hoá DNNN có hiệu lực công tác này mới được chấn chỉnh.
    - Vốn ít, đất đai và tài sản không đáng kể.
    - Những vướng mắc vốn cũn tồn tại từ DNNN về tài chớnh đó hạn chế sức đầu tư trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
    Bên cạnh đó Công ty cũng có những thuận lợi nhất định:
    - Là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty xây dựng Hà Nội, kế thừa những kinh nghiệm và uy tín 30 năm hoạt động của DNNN. Hoạt động trong mô hỡnh cổ phần hoá là một điều kiện thuận lợi do được Nhà nước ưu đói tromg đầu tư, thuế, tạo điều kiện cho vay ở Ngân hàng. Công ty đó cú sự tự chủ trong kinh doanh, do vậy đó tạo được một số thị trường mới, đặc biệt là thị trường phía Nam.
    - Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Công ty được chủ động và tự quyết định trong việc lập kế hoạch SXKD, kế hoạch đầu tư, đổi mới công nghệ, thiết bị, mở rộng thị trường và ngành nghề; tự chịu trách nhiệm trong đầu tư và kinh doanh; chủ động trong đào tạo, tuyển dụng lao động, hợp tác đầu tư, liên doanh liên kết, tuân theo quy định của pháp luật và phù hợp với Điều lệ Công ty.
    - Các quy định về ưu đói đầu tư, miễn giảm thuế thu nhập DN trong 5 năm đầu đó giỳp Cụng ty khắc phục được nhiều khó khăn về tài chính trong bước đầu chuyển đổi phương thức quản lý và sở hữu. Riêng phần thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đói sau khi cổ phần hoỏ đến năm 2003 được sử dụng để tăng vốn điều lệ và tăng quỹ đầu tư phát triển tổng số là 4,239 tỷ đồng.
    - Được Nhà nước hỗ trợ 463 triệu đồng để trợ cấp cho 85 lao động thuộc diện dôi dư.
    - Tổng công ty xây dựng Hà Nội thúc đẩy và hỗ trợ mọi mặt hoạt động của Công ty, giúp Công ty lập hồ sơ thầu, thương thảo và ký kết Hợp đồng kinh tế mà Công ty không đủ năng lực tài chính và thiết bị, máy móc, giao cho Cụng ty thực hiện cỏc Hợp đồng kinh tế lớn, cho Công ty vay vốn khi cần thiết; thụng qua người quản lý vốn để kiểm soát Công ty, không can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của Công ty.
    - Được các cơ quan cấp trên tích cực hướng dẫn, giúp đỡ Công ty tháo gỡ vướng mắc khó khăn trong kinh doanh và xử lý tồn tại.
    Qua 5 năm hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, với phương thức quản lý kinh doanh mới, Công ty đó vượt qua nhiều thử thách, tạo được uy tín với khách hàng. Doanh thu hàng năm tăng cao. Đó là kết quả của cơ chế quản lý mới: Công ty tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh doanh.


    III . Các hoạt động chính của công ty
    1. Xõy lắp
    - Xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, xử lý nước cấp và xử lý nước thải, giao thông, thuỷ lợi, bưu chính viễn thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp.
    - Xõy dựng, trựng tu, tụn tạo cỏc cụng trỡnh di tớch lịch sử, văn hoá, thể thao;
    - Lắp đặt điện, nước, thang máy dân dụng, công nghiệp, điều hoà không khí trung tâm và cục bộ. Hệ thống kho lạnh. Hệ thống xử lý độ ẩm không khí;
    - Buôn bán, sản xuất: vật tư, thiết bị, phụ kiện vật liệu xây dựng, cấp thoát nước, điều hoà không khí trung tâm và cục bộ; cho thuê xe ô tô, xe máy và các phương tiện, thiết bị thi công xây dựng;
    - Xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 220KV;
    - Chế tạo lắp rỏp cỏc kết cấu cụng trỡnh;
    2. Tư vấn và thiết kế
    - Lập dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế;
    - Khảo sỏt xõy dựng, thớ nghiệm.
    - Thiết kế (thiết kế quy hoạch, thiết kế cụng trỡnh, thẩm định dự án đầu tư).
    - Thẩm định thiết kế kỹ thuật tổng dự toán; kiểm định chất lượng công trỡnh xõy dựng; quản lý dự ỏn; dịch vụ tư vấn xây dựng khác;
    - Vận tải hàng hoỏ;
    - Dịch vụ vui chơi giải trí;
    3. Đầu tư và phát triển dự án
    - Kinh doanh và phỏt triển nhà;
    - Kinh doanh bất động sản;
    - Đâu tư kinh doanh phát triển công trỡnh kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, văn phũng cho thuờ, khỏch sạn, bói đỗ xe; đầu tư các dự án theo hỡnh thức chỡa khoỏ trao tay;
    - Cung cấp cỏc dịch vụ quản lý phục vụ cỏc nhà ở cao tầng trong khu đô thị, cho thuê căn hộ cao cấp; dịch vụ: vệ sinh môi trường, công viên cây xanh, trông giữ ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, vận hành, bảo trỡ thang mỏy, sửa chữa điện, nước;
    - Kinh doanh siêu thị, dịch vụ kiốt, nhà hàng, sân tennis, bể bơi (không bao gồm kinh doanh phũng hỏt karaoke, vũ trường, quán bar);
    - Quản lý, khai thỏc, duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu đô thị và công nghiệp;
    - Sản xuất và kinh doanh nước sạch
    4. Sản xuất vật liệu xõy dựng, kinh doanh thiết bị mỏy xõy dựng
    - Sản xuất gạch tuynel
    - Sản xuất bờ tụng ống cống
    - Sản xuất bờ tụng asphalt
    - Kinh doanh vận tải, cho thuờ xe ụ tụ, thiết bị mỏy xõy dựng
    5. Hợp tác kinh doanh với các đối tác và góp vốn đầu tư thành lập mới các công ty
    IV. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của cụng ty
    1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ
    Sản phẩm xõy lắp là cỏc cụng trỡnh, vật kiến trỳc cú quy mụ lớn, kết cấu phức tạp, mang tớnh đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, sản phẩm được theo giá dự toán hoặc theo giá thỏa thuận nờn tớnh chất hang húa thể hiện khụng rừ, sản phẩm cố định tại nơi sản xuất, đa dạng về hỡnh thức và yờu cầu cao về chất lượng Vỡ thế trong sản xuất xõy dựng cú những đặc điểm riêng, đó là :
    - Số lượng vốn mà Công ty bỏ ra thường bị ứ đọng làm cho việc tớnh giỏ thành cụng trỡnh thường cao hơn mức bính thường và phải tính vào chi phí khấu hao tài sản cố định, tài sản di động và giá dự thầu. Điều này đũi hỏi Cụng ty phải tớnh toỏn cẩn thận và chớnh xỏc để tránh sự thiếu hụt vốn sau này
    - Họat động sản xuất đa phần được thực hiện ngoài trời, chịu nhiều ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên. Điều kiện sản xuất lại thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo giai đoạn và thời điểm thi công. Do đó phải lựa chọn phương án cũng như tiến độ thi công hợp lý, thớch hợp về mặt tổ chức và kỹ thuật theo từng thời điểm để tránh rủi ro xảy ra
    Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Công ty sẵn sàng lien doanh, lien kết, nhận thầu các công trỡnh của Nhà nước, tư nhân, các tổ chức nước ngoài
    2. Đặc điểm về quy trỡnh cụng nghệ
    Trong quỏ trỡnh sản xuất sản phẩm, tựy vào từng cụng trỡnh thực hiện, cỏc bước công việc cụ thể được thực hiện như sơ đồ sau:








    V. Cơ cấu tổ chức:


    Xem Thêm: Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần lắp máy điện nước và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status