Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    LUẬN VĂN Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505


    Khóa luận tốt nghiệp
    Đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505


    LỜI MỞ ĐẦU
     SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
     Hiện nay, Việt nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế giới, hướng tới
    một nền kinh t ế mở và năng động. Để thực hiện điều này đòi hỏi nước ta phải
    có hệ thống chính sách thuế mới và hoàn thiện, phù hợp với thế giới.
     Thuế là nguồn thu quan tr ọng của ngân sách quốc gia. N ước nào cũng có
    những khoản chi ng ân sách lớn lao, có 3 ngu ồn tại trợ cho những khoản chi
    đó: bằng thuế, bằng cách phát hành tiền tệ, bằng cách phát hành công trái.
    Trong đó thuế giữ vai trò quan tr ọng hơn cả, vì thuế điều tiết công bằng giữa
    người có thu nh ập cao v ới người có thu nh ập thấp.
     Nhìn nhận được tầm quan tr ọng của thuế, em ch ọn thực hiện đề tài: “ hoàn
    thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505 ” nh ằm hiểu rõ hơn việc
    áp dụng các chính sách thuế trong th ực tế hạch toán kế toán thuế tại công ty,
    việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước và tác động của nó đến hoạt
    động sản xuất kinh doanh c ủa công ty.
     MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
     Tiếp cận các chứng từ, sổ sách kế toán.
     Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, trình tự hạch toán kế toán thuế.
     Thu thập và phân tích số liệu để thấy được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp
    thuế đối với nhà nước. Qua đó nhận thấy những ưu điểm và tồn tại trong
    công tác hạch toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505.
     Đưa ra các biện pháp nhằm khắc phục những tồn tại và hoàn thiện dần công
    tác kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505.
     ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHI ÊN CỨU:
     Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình
    505 năm 2006.
     Phạm vi nghiên cứu: Số liệu, sổ sách, chứng từ liên quan đến công tác kế
    toán thuế tại công ty cổ phần xây dựng công trình 505 năm 2006.
     PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
    2
     Phương pháp quan sát: Quan s át quy trình làm việc, lập và luân chuyển
    chứng từ, hạch toán trên máy và sổ sách.
     Phương pháp thu thập: thu th ập các số liệu trên sổ sách, chứng từ để minh
    họa cho c ác lập luận.
     Phương pháp phân tích: phân tích số liệu thu thập được để phản ánh thực
    trạng công tác hạch toán.
     NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI:
    Đề tài trên đây nhằm mục đích phản ánh thực tế công tác kế toán thuế tại
    công ty cổ phần xây dựng công trình 505, nhận định những mặt tích cực và
    những tồn tại đang gặp phải, từ đó đưa ra một số biện pháp để khắc phục tình
    trạng trên.
    Đề tài trên đây của không tránh khỏi thiếu sót do thời gian tìm hiểu, nghiên
    cứu chưa nhiều và kiến thức bản thân đang còn hạn chế. Do đó, rất mong được
    sự góp ý chân thành của các thầy cô, các anh chị trong công ty và đặc biệt là
    thầy Thái Ninh giáo viên hướng dẫn để đề tài được hoàn thiện hơn nữa.
    Tác giả xin chân thành c ảm ơn.
    3
    CHƯƠNG 1:
    CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
    4
    CHƯƠNG 1: CƠ S Ở LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ
    1.1 Những vấn đề chung về thuế
    1.1.1 Khái niệm thuế
    Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo pháp luật của mỗi ng ười dân đối với
    nhà nước, không ho àn trả trực tiếp ngang giá, nh ưng được dùng để trang trải các
    chi phí vì l ợi ích chung của to àn dân như: qu ốc phòng, an ninh, giao thông, b ệnh
    viện, trường học . Thuế phát sinh, tồn tại v à phát triển cùng với sự ra đời v à
    tồn tại của nh à nước.
    1.1.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế n ước ta
     Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách:
    M ột nền tài chính qu ốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu v ào
    nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân. Thuế l à nguồn thu quan trọng nhất để
    phân phối lại tổng sản phẩm x ã hội và thu nhập quốc dân theo đư ờng lối xây
    dựng Chủ Nghĩa Xã Hội ở nước ta. Hiện nay nguồn thu từ n ước ngoài giảm
    nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển th ành có vay, có tr ả. Trước mắt, thuế phải l à một
    công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát,
    từng bước góp phần ổn định trật tự x ã hội và phát triển kinh tế lâu d ài.
    V ới cơ cấu kinh tế nhiều th ành phần, hệ thống thuế phải đ ược áp dụng thống
    nhất giữa các th ành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh
    doanh, các ngu ồn thu nhập, mọi t ài nguyên ch ịu thuế v à tiêu dùng xã h ội.
     Thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế:
    Ngoài vi ệc huy động nguồn thu cho ngân sách, t huế có vai tr ò quan trọng
    trong vi ệc điều chỉnh nền kinh tế. Thuế có ảnh h ưởng trực tiếp đến giá cả v à thu
    nhập. Vì vậy căn cứ v ào tình hình c ụ thể, nhà nước sử dụng công cụ n ày để chủ
    động điều hành nền kinh tế. Lúc nền kinh tế quá thịnh th ì việc gia tăng thuế có
    tác dụng ức chế sự tăng tr ưởng của tổng nhu cầu l àm giảm phát triển của kinh tế.
    Như vậy,qua việc xây dựng c ơ chế thuế mà nhà nước có thể chủ động phát huy
    vai trò điều hoà nền kinh tế. Dựa v ào công c ụ thuế, nhà nước có thể thúc đẩy
    hoặc hạn chế việc tích luỹ đầu t ư, khuyến khích xuất khẩu .
     Thuế góp phần bảo đảm b ình đẳng giữa các th ành phần kinh tế v à công bằng
    xã hội:
    5
    H ệ thống thuế đ ược áp dụng thống nhất giữa các ng ành nghề, các thành phần
    kinh tế, các tầng lớp dân c ư để đảm bảo sự b ình đẳng và công bằng xã hội.
    Sự bình đẳng và công bằng xã hội được thể hiện thông qua chính sách động
    viên giống nhau giữa các đ ơn vị, cá nhân thuộc mọi th ành phần kinh tế có những
    điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự b ình đẳng và công b ằng về nghĩa
    vụ đối với mọi công dân, không có đặc quyền, đặc lợi cho bất k ì đối tượng nào.
    Công bằng xã hội không có nghĩa l à bình quân ch ủ nghĩa. Ng ười có thu nhập
    cao phải đóng thuế nhiều h ơn người có thu nhập thấp. Tuy nhiên phải để người
    có thu nh ập cao chính đáng được hưởng thành quả lao động của m ình thì m ới
    khuyến khích họ phát triển sản xuất kinh doanh, tránh lạm thu, tr ùng lắp để đảm
    bảo công bằng v à bình đẳng xã hội.
    Bình đẳng, công bằng x ã hội không chỉ l à đạo lý, lý thuyết m à phải được
    biểu hiện bằng luật p háp, chế độ qui định của nh à nước. Phải có những biện
    pháp chống thất thu về các c ơ sở thuộc đối t ượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế,
    về tổ chức quản lý thu thuế, về chế độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý
    nghiêm minh đ ối với các vụ vi phạm trốn thuế
    1.2 Kế toán thu ế giá trị gia tăng
    1.2.1 Khái niệm
    Thu ế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng th êm của hàng hóa dịch vụ phát sinh
    trong quá trình t ừ sản xuất, lưu thông đ ến tiêu dùng.
    1.2.2 Đối tượng nộp thuế
    T ất cả các cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa d ịch
    vụ chịu thuế, và mọi tổ chức cá nhân khác có nhập khẩu h àng hóa ch ịu thuế l à đối
    tượng nộp thuế GTGT
    1.2.3 Đối tượng chịu thuế
    Lu ật thuế GTGT quy định tất cả các h àng hóa, dịch vụ d ùng cho sản xuất kinh
    doanh và tiêu dùng là đ ối tượng chịu thuế GTGT.
    1.2.4 Đối tượng không chịu thuế
    Theo đi ều 4 luật thuế GTGT và thông tư s ố 1202003TT-BTC ngày
    12122003 đã sửa đổi bổ sung, quy định có 29 loại h àng hóa, dịch vụ thuộc đối
    tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT.
    6
    1.2.5 Căn cứ tính thuế
    1.2.5.1 Giá tính thu ế
     Đối với hàng hóa dịch vụ do c ơ sở sản xuất kinh doanh bán ra l à giá bán
    chưa có thu ế GTGT
     Đối với hoạt động cho thu ê tài sản không phân biệt loại t ài sản và hình th ức
    cho thuê là giá cho thuê chưa có thu ế. Trường hợp cho thuê theo hình th ức
    trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả tr ước tiền thuê cho một thời hạn thu ê, thì thu ế
    GTGT tính trên s ố tiền thuê trả từng kỳ hoặc trả tr ước, bao gồm cả chi trả
    dưới hình th ức khác như cho thuê nhà có thu ti ền để hoàn thiện sửa chữa,
    nâng cấp nhà cho thuê theo yêu c ầu của bên thuê.
     Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt:
    - Đối với hoạt động xây dựng lắp đặt trang thiết bị cho các công tr ình xây
    dựng (không phân bi ệt có bao thầu hay không bao thầu vật tư, nguyên liệu)
    giá tính thu ế GTGT là giá xây d ựng, lắp đặt chưa có thuế GTGT.
    - Trường hợp xây dựng, lắp đặt công tr ình th ực hiện theo thanh toán theo đơn
    giá và tiến độ hạng mục công trình, phần công việc ho àn thành bàn giao thì
    thuế GTGT tính trên ph ần giá trị ho àn thành bàn giao .
    - Đối với hoạt động xây dựng công tr ình, hạng mục công trình có nhi ều đơn
    vị tham gia xây dựng, theo hình th ức ký hợp đồng trực tiếp với chủ công
    trình ho ặc nhận thầu lại thông qua nh à nhận thầu chính thức thì nhà th ầu
    phải tính nộp thuế GTGT đối với phần giá trị công tr ình nhận thầu.
     Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc th ù dùng các ch ứng từ như tem bưu
    chính, vé cư ớc vận tải, vé sổ số kiến thiết ghi giá thanh toán l à giá đã có
    thuế GTGT (v à thuế tiêu thụ đặc biệt) thì giá ch ưa có thuế được xác định nh ư
    sau:
    Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
    Giá chưa có thu ế GTGT =
    1+(%) thuế suất của h àng hoá, d ịch vụ đó
     Giá tính thuế đối với các loại h àng hóa dịch vụ theo quy định tại Điều 6 Nghị
    định số 28/1998/NĐ -CP bao gồm cả khoản phụ thu v à phí thu thêm ngoài giá
    hàng hóa dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
    7
    1.2.5.2 Thuế suất thuế GTGT
    Luật sửa đổi bổ sung thuế GTGT quy định 3 mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
     Thuế suất 0%:
    Áp d ụng đối với hàng hoá, d ịch vụ xuất khẩu. H àng hoá, d ịch vụ xuất khẩu
    bao gồm cả hàng gia công xu ất khẩu, h àng hoá, d ịch vụ không thu ộc diện chịu
    thuế GTGT xuất khẩu, (trừ các trường hợp sau: dịch vụ du lịch lữ h ành ra nước
    ngoài; vận tải quốc tế, h àng hoá d ịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế;
    dịch vụ tái bảo hiểm ra n ước ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu t ư tài chính, đ ầu tư
    chứng khoán ra n ước ngoài và sản phẩm xuất khẩu l à tài nguyên khoán g sản
    khai thác chưa qua ch ế biến do Chính phủ qui định ).
     Thuế suất 5% đối với h àng hoá, d ịch vụ:
    Áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
    hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh ho ạt của người dân như: nước
    sạch, phân bón, thiết bị y tế, thuốc chữa bệnh, giáo cụ dùng cho gi ảng dạy và
    học tập, các loại sách .
     Thuế suất 10%:
    Áp d ụng cho các h àng hóa, d ịch vụ thông th ường như: Dầu mỏ, khí đốt,
    điện thương phẩm, sản phẩm điện tử, đồ điện, c ơ khí gia dụng, bánh kẹo, sữa,
    gốm sứ, thủy tinh, dịch vụ b ưu điện, bưu chính viễn thông, dịch vụ cho thu ê nhà,
    dịch vụ t ư vấn pháp luật, đại lý t àu biển, dịch vụ môi giới, dịch vụ khách sạn
    1.2.6 Phương pháp tính thu ế
    1.2.6.1 Phương pháp kh ấu trừ thuế
    Các cơ s ở kinh doanh áp dụng ph ương pháp này, khi bán hàng hóa d ịch vụ
    phải sử dụng hóa đ ơn GTGT


    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bộ tài chính (2006), Ban hành chế độ kế toán doanh ng hiệp, Quyết định số
    15/2006/QĐ -BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006, Hà N ội.
    2. Bộ tài chính (2007), Quy định mới nhất h ướng dẫn thực hiện luật quản lý thuế
    giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp v à các loại thuế khác , Nhà xuất bản
    Lao Động – Xã Hội, Hà Nội.
    3. Bộ tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp: Hệ thống báo cáo t ài chính,
    chế độ chứng từ v à sổ kế toán (Ban h ành theo quy ết định số 15/2006/QĐ -BTC
    ngày 20/03/2006 c ủa bộ trưởng Bộ tài chính ), Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội.
    4. Chính phủ (2005), Phí bảo vệ môi trư ờng đối với khai thác khoáng sản , Nghị
    định số 137/2005/NĐ -CP ngày 9 tháng 11 năm 2005.
    5. Chính phủ (2005), Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nghị định số 142/2005/NĐ -CP ngày 14 tháng 11 năm 2005.
    6. Nguyễn Thành Cường (2006), Bài giảng hệ thống thông tin kế toán, Nha Trang.
    7. Phan Thị Dung (2006), Giáo trình tổ chức hạch toán kế toán , Nha Trang
    8. Thái Ninh (2007), Bài giảng nghiệp vụ thuế , Nha Trang.
    9. Võ TH ị Thuỳ Trang (2006), Giáo trình kế toán doanh nghiệp 1& 2, Nha Trang .


    Xem Thêm: Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty cổ phần 505 sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status