Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    LUẬN VĂN Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hươn

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hươn


    Khóa luận tốt nghiệp năm 2012
    Đề tài: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương


    MỞ ĐẦU
    1. Sự cần thiết của đề tài
    Hạch toán kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình và tính toán kết quả sản
    xuất kinh doanh. Công tác kế toán giúp người quản lý biết được hiệu quả cũng như lợi
    nhuận sau một ký kinh doanh.
    Để đem lại hiệu quả cao cũng như lợi nhuận sau một kỳ kinh doanh người quản
    lý phải năng động lựa chọn những bước đi phù hợp, tận dụng tối đa những nguồn lực
    sẵn có, tiết kiệm hay nói đúng hơn là kiểm soát chặt chẽ các chi phí phát sinh. Doanh
    nghiệp phải thường xuyên kiểm tra đánhgiá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả
    của hoạt động sản xuất kinh doanh. Có như vậy thì hoạt động kinh doanh mới mang lại
    lợi nhuận, giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và ngày càng vững mạnh trên thị trường, đủ
    sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy vốn mở rộng sản
    xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người lao động vừa thực hiện đầy đủ đối
    với Nhà nước. Nhận thức được tầm quan trọng này do vậy em đã chọn nghiên cứu đề
    tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại
    Khách sạn Quê Hương” dưới sự hướng dẫn của thầy cô trong khoa Kế Toán –Tài
    Chính và Ban lãnh đạo Khách sạn Quê Hương.
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Đề tài này nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
    kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương, bên cạnh đó học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế
    cho bản thân qua thời gian tìm hiểu công tác kế toán tại Khách sạn. Đồng thời đề tài
    xin đóng góp một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi
    phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn.
    2
    3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
    Đối tượng nghiên cứu là: Khách sạn Quê Hương thuộc Công ty du lịch Khánh
    Hòa.
    Phạm vị nghiên cứu của đề tài là: cơ cấu tổ chức kế toán, tổ chức tài khoản, sổ
    sách kế toán có liên quan tại phòng kế toán của Khách sạn Quê Hương.
    4. Phương pháp nghiên cứu
    Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, thống kế, phỏng vấn.
    Quan sát thực tế
    5. Nội dung nghiên cứu đề tài:
    Đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phívà xác định kết quả kinh
    doanh ở khách sạn Quê Hương” gồm 3 chương:
    Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
    quả kinh doanh.
    Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
    tại Khách sạn Quê Hương.
    Chương 3: Một số kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi
    phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hương.
    6. Những đóng góp của đồ án
    Đồ án đã đánh giá đúng thực trạng kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết
    quảkinh doanh tại Khách sạn Quê Hương
    Đồ án cũng chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế trong công tác hạch toán kế
    toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn.
    Đồ án đã nêu ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
    doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn


    CHƯƠNG 1
    CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN
    DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
    QUẢ KINH DOANH
    5
    1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
    KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
    1.1.1 Khái niệm, vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định
    kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp.
    a) Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
    -Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
    toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
    góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu.
    -Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động
    vật hóa và một số chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
    hoạt động sản xuất kinh doanh trong ký kinh doanh nhất định.
    -Kết quả kinh doanh hàng hóa, sản phẩm là khoản chênh lệch giữa doanh thu và
    chi phí.
    b) Vai trò của việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
    doanh trong doanh nghiệp
    -Doanh thu từ hoạt động kinh doanh phản ánh quy mô của quá trình tái sản
    xuất. Ngoài ra doanh thu bán hàng còn là nguồn vốn quan trọng để doanh nghiệp trang
    trải các khoản chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động đã hao phí trong quá trình
    sản xuất kinh doanh, trả thưởng cho người lao động, nộp thuế
    -Xác định doanh thu, chi phí một cách chính xác sẽ giúp doanh nghiệp xác định
    chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
    1.1.2 Phân loại doanh thu, chi phí:
    a) Phân loại doanh thu:
    -Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
    + Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là các khoản thu về khi bán các sản
    phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào, hoặc khi thực hiện công
    việc đã thỏa thuận theo hợp đồng.
    6
    + Doanh thu từ hoạt động tài chính: Bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản
    quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia.
    + Thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên,
    ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: thu về thanh lý tài sản cố định (TSCĐ),
    nhượng bán TSCĐ, thu phạt vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa
    sổ, các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót năm nay mới phát hiện
    b) Phân loại chi phí:
    -Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí: có 5 loại
    + Chi phí vật tư mua ngoài: là toàn bộ giá trị của tất cả các loại vật tư mua ngoài
    dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật liệu
    chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế
    + Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương: bảo
    hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phụ cấp.
    + Chi phí khấu hao tài sản cố định: là số tiền khấu hao TSCĐ dùng trong sản
    xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    + Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi mà doanh nghiệp thuê, mua từ
    bên ngoài như chi phí sữa chữa TSCĐ thuê ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại, trả
    hoa hồng đại ly, môi giới
    + Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí ngoài các chi phí đã định ở trên
    như: thuế môn bài, thuế tài nguyên, chi phí quảng cáo
    -Căn cứ vào nơi phát sinh chi phí: 5 khoản mục.
    + Chi phí vật tư trực tiếp: gồm các chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu
    tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.
    + Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương, tiền công, chi phí ăn giữa ca và
    các khoản phụ cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.
    + Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận kinh
    doanh của doanh nghiệp trực tiếp tạo ra sản phẩm hay dịch cụ như : tiền lươngphụ cấp
    7
    cho nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, khấu hao TSCĐ ở phân xưởng, chi phí dịch
    vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh ở phân xưởng.
    + Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng
    hóa hay dịch vụ, gồm: chi phí đóng gói, chi phí môi giới, hoa hồng
    + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành
    chính và các chi phí chung khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh
    nghiệp như : tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi
    phí khấu hao TSCĐ phục vụ choquản lý
    1.2 KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
    1.2.1 Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu
    a) Khái niệm:
    Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
    toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
    góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu.
    b) Điều kiện ghi nhận doanh thu:
    -Đối với doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời
    thỏa mãn cả 5điều kiện sau:
    + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ
    hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
    + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sỡ hữu
    hoặc quyền kiểm soát.
    + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    + Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc đã thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
    hàng.
    + Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
    -Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch
    vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.
    8
    Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan tới nhiều kỳ thì doanh thu được
    ghi nhận trong kỳ theo kết quả công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
    toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn cả
    4 điều kiện sau:
    + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
    + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
    toán.
    + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
    dịch cung cấp dịch vụ đó.
    1.2.2 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng 511, 512:
    -Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉ phản ánh doanh
    thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là
    tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền.
    -Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ” là số thu về bán hàng hóa, thành
    phẩm, cung cấp dịch vụ, dịch vụ cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp.
    -Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp được thực
    hiện theo nguyên tắc sau:
    + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
    (GTGT) theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá
    bánchưa có thuế GTGT.
    + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
    chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
    vụ là tổng giá thanh toán.
    + Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
    biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
    toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu).
    9
    + Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào
    doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền công thực tế được hưởng, không bao
    gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công.
    + Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gởi theo phương thức bán đúng giá
    hưởng hoa hồng thì được hạch toán vào doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ phần
    hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
    + Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
    nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngày và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài
    chính.
    + Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất
    lượng, về quy cách kỹ thuật người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặc
    yêu cầu giảm giá và được doanh nghiêp chấp thuận, hoặc người mua hàng với khối
    lượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này
    được theo dõi riêng biệt trên các tài khoản 531 –Hàng bán bị trả lại hoặc tài khoản 532
    –Giảm giá hàng bán, tài khoản 521 –Chiết khấu thương mại.
    1.2.3 Chứng từ:
    - Hóa đơn giá trị gia tăng loại 3 liên khổ lớn ( mẫu01 –GTGT –3LL)
    -Hóa đơn bán hàng loại 3 liên khổ lớn (Mẫu số 02 –GTGT –3LL)
    -Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho;
    -Hóa đơn cước vận chuyển;
    -Hóa đơn vận chuyển;
    -Hóa đơn dịch vụ;
    -Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 –BH )
    -Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu số 01 –BH)
    -Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.)
    -Các chứng từ khác liên quan


    Xem Thêm: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hươn
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn Quê Hươn sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status