Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    CHUYÊN ĐỀ Bài giảng chi tiết nguyên lý kế toán và bài tập (có đáp án)

    VipKòi Xinh Kòi Xinh Đang Ngoại tuyến (182507 tài liệu)
    Thành Viên Tích Cực
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Bài giảng chi tiết nguyên lý kế toán và bài tập (có đáp án)


    8.4. Kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh

    8.4.1. Khái niệm

    Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm đã sản xuất vào lưu thông bằng các hình thức bán hàng. Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm sẽ phát sinh các quan hệ về chuyển giao sản phẩm hàng hoá và thanh toán giữa đơn vị kinh tế với khách hàng, trong quá trình đó phát sinh các nghiệp vụ về kinh tế về chi phí bán hàng như: quảng cáo, vận chuyển, bốc dỡ Mặt khác, sau khi tiêu thụ sản phẩm, đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về các khoản thuế suất trên cơ sở doanh thu tiêu thụ từng mặt hàng và thuế suất quy định.
    Trong giai đoạn tiêu thụ, bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất sẽ được thực hiện và biểu hiện dưới hình thức lợi nhuận. Có 2 phương pháp tiêu thụ sản phẩm:
    - Nhận hàng: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp sản xuất khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. Trong trường hợp này, sản phẩm đã giao cho khách hàng được xác định là tiêu thụ ngay.
    - Gửi hàng: Là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà bên bán có trách nhiệm phải giao hàng đến tận nơi cho khách hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán. Trong trường hợp này sản phẩm gửi đi bán chưa được xác nhận là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng thì lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ.
    8.4.2. Môt số chỉ tiêu cơ bản.

    Doanh thu thuần về tiêu thụ = Doanh thu
    bán hàng
    - Các khoản giảm trừ doanh thu
    Các khoản giảm trừ doanh thu = Chiết khấu thương mại + Giảm giá hàng bán + Hàng bán bị trả lại + Thuế xuất khẩu + Thuế TTĐB + Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    Lợi nhuận gộp = Doanh thuần - Giá vốn hàng bán
    Lợi nhuận tiêu thụ
    ( Kết quả tiêu thụ)
    = Lợi nhuận
    gộp
    - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp
    8.4.3. Nhiệm vụ của kế toán quá trình tiêu thụ

    - Theo dõi tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm một cách chính xác theo 2 chỉ tiêu: hiện vật, giá trị và tình hình thanh toán với khách hàng.
    - Theo dõi các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và giám sát chặt chẽ các khoản chi phí đó.
    - Xác định chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng loại sản phẩm, dịch vụ cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
    - Xác định kết quả lãi (lỗ) trong kỳ
    8.4.4. Tài khoản sử dụng.

    Kế toán quá trình tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các tài khoản kế toán sau:
    · Tài khoản 155- Thành phẩm: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tồn kho và tình hình biến động tăng, giảm của các loại thành phẩm tại kho cửa đơn vị với kết cấu như sau:
    ü Bên nợ: Giá trị thành phẩm nhập kho trong kỳ và phát hiện thừa khi kiểm kê.
    ü Bên có: Giá trị thành phẩm xuất kho trong kỳ và phát hiện thiếu khi kiểm kê
    ü Dư nợ: Giá trị thành phẩm tồn kho hiện có
    · Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị hiện có và tình hình biến động của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hoá nhờ đại lý, ký gửi hay giá trị dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
    ü Bên nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã chuyển cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
    ü Bên có:
    § Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán đã được khách hàng chấp nhận thanh toán
    § Giá trị hàng gửi bán bị khách hàng từ chối, trả lại
    ü Dư nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ gửi bán hiện có
    · Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá của toàn bộ số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu( chiết khấu thươg mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo trực tiếp) cũng như kết chuyển doanh thu thuân với kết cấu như sau:
    ü Bên nợ:
    § Số thuế phải nộp Nhà nước( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
    § Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại chấp nhận cho khách hàng
    § Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả
    ü Bên có: Giá bán của toàn bộ số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
    ü Tài khoản doanh thu bán hàng cuối kỳ không có số dư.
    · Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này được sử dụng để tập hợp và kết chuyển giá vốn của toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ với kết cấu như sau:
    ü Bên nợ: Tập hợp giá vốn của toàn bộ số thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
    ü Bên có: Giá vốn của số thành phẩm, hàng hoá đã bán chấp nhận cho khách hàng trả lại. Kết chuyển giá vốn thành phẩm, hàng hoá thực tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác địng kết quả
    ü Tài khoản Giá vốn hàng bán cuối kỳ không có số dư.
    · Tài khoản 641- Chi phí bán hàng: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:
    ü Bên nợ: Tài khoản chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
    ü Bên có: Kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả
    ü Tài khoản Chi phí bán hàng không cuối kỳ không có số dư.
    · Tài khoản 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ với kết cấu như sau:
    ü Bên nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
    ü Bên có:Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sàn tài khoản xác định kết quả
    ü Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp cuối kỳ không có số dư.
    · Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này được xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động nhất định, có thể mở chi tiết cho từng loại hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
    ü Bên nợ:
    § Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
    § Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    § Kết chuyển lãi về tiêu thụ
    ü Bên có:
    § Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong kỳ
    § Kết chuyển lỗ về tiêu thụ trong kỳ
    ü Tài khoản Xác định kết quả không có số dư cuối kỳ.
    8.4.5. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    Quá trình tiêu thụ thường phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như: chuyển giao thành phẩm, hàng hoá cho khách hàng, thu tiền bán hàng, thanh toán các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ, thanh toán các khoản thuế doanh thu với ngân sách
    8.4.6. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

    (1) Khi xuất kho bán sản phẩm theo phương pháp giao trực tiếp, ghi:
    (a) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
    Có TK 155- Thành phẩm
    Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    (b) Nợ TK 111- Tiền mặt
    Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
    Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
    Có TK 511- Doanh thu bán hàng
    (2) Khi chuyển thành phẩm cho khách hàng nhưng chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán hoặc chuyển thành phẩm đi tiêu thụ theo phương thức đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
    Nợ TK 157- Hàng gửi bán
    Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
    Có TK 155- Thành phẩm
    (3) Khi sản phẩm gửi đi bán được xác nhận là đã tiêu thụ:
    (a) Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán
    Có TK 157- Hàng gửi đi bán
    (b) Nợ TK 111- Tiền mặt
    Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng
    Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
    Có TK 511- Doanh thu bán hàng
    (4) Khi tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên ở bộ phận bán hàng và cán bộ quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 334- Phải trả công nhân viên
    (5) Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ phần được tính vào chi phí theo tiền lương của những đối tượng trên ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
    (6) Khi xuất vật liệu phục vụ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
    (7) Khi xuất công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 153- Công cụ dụng cụ
    (8) Khi phân bổ chi phí trả trước cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 142- Chi phí trả trước
    (9) Khấu hao TSCĐ đang dùng ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
    (10) Đối với các khoản thuế phải nộp được tính vào chi phí doanh nghiệp như thuế môn bài, thuế nhà đất thì khi xác định số phải nộp cho từng kỳ kế toán ghi:
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
    (11) Chi phí điện nước, điện thoại phải trả phát sinh trong kỳ ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 331- Phải trả người bán
    (12) Khi phát sinh các chi phí khác ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp như chi phí sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí tiếp khách ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 111, 112, 331, 152
    (13) Khi trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp ghi:
    Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
    Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    Có TK 335- Chi phí phải trả
    (14) Khi xác định số thuế phải nộp cho Nhà nước tính trên doanh thu bán hành phát sinh trong kỳ ghi:
    Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng
    Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
    (15) Khi giảm gái hàng bán cho khách hàng( hàng đã bán) ghi:
    Nợ TK 532- Giảm giá hàng bán
    Có TK 111, 112, 131
    (16) Khi hàng bán bị trảlại ghi:
    (a) Nợ TK 531- Hàng bán bị trả lại
    Có TK 111, 112 131
    (b) Nợ TK 155- Thành phẩm
    Có TK 632- Giá vốn hàng bán
    (17) Cuối kỳ, kết chuyển giảm trừ doanh thu:
    Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng
    Có TK 531- Hàng bán bị trả lại
    Có TK 532- Giảm giá hàng bán
    (18) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần ghi:
    Nợ TK 511- Doanh thu hàng bán
    Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
    (19) Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán trong kỳ:
    Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 632- Giá vốn hàng bán
    (20) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ ghi:
    Nợ TK 911- Xác định kết qủ kinh doanh
    Có TK 641- Chi phí bán hàng
    Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
    (21) Nếu doanh thu thuần lớn hơn các chi phí được trừ thì phải kết chuyển lãi sang tài khoản Lợi nhuận chưa phân phối:
    Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
    Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
    (22) Nếu doanh thu thuần nhỏ hơn các chi phí dược trừ thì kết chuyển lỗ ghi:
    Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
    Có TK 911-Xác định kết quả kinh doanh


    Xem Thêm: Bài giảng chi tiết nguyên lý kế toán và bài tập (có đáp án)
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Bài giảng chi tiết nguyên lý kế toán và bài tập (có đáp án) sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status