Tại tại cục đầu tư nước ngoài ​


LỜI NÓI ĐẦU


Trong những năm gần đây Việc thu hút vốn đầu Việt Nam gặp những khó khăn do tình hình trên thế giới có nhiều biến động hết sức phức tạp. Như Mỹ tấn công Irac, dịch Sarc, dịch cúm gà ảnh hưởng đến tâm lý của các nhà đầu tư và. Đặc biệt Trung Quốc ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) cũng tạo ra sự canh trạnh rất lớn về môi trường đầu tư .

Cũng trong năm 2003, cùng với những nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư , Chính phủ đã ban hành Nghị định 61/2003/NĐ-Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó có việc thành lập Cục đầu tư nước ngoài. Cục đầu tư nước ngoài chính thức đi vào hoạt đông từ ngày 11/7/2003 trên cơ sở hợp nhất Vụ đầu tư nước ngoài, Vụ quản lý dự án, Cơ quan đại diện tại Tp. Hồ Chí Minh và tiếp nhận chức năng xúc tiến đầu tư từ Vụ pháp luật đầu tư . Việc thành lập Cục đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện đưa hoạt động quản lý Nhà nước về đầu tư nước ngoài về một mối, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài.

Với sự liên kết trên đã tạo ra cho các nhà đầu tư thuận lợi hơn trong việc làm thủ tục đầu tư đầu tư vào Việt Nam cũng như các hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài giúp bộ kế hoạch quản lý công tác đầu tư , phối hợp với các bộ ngành được chặt chẽ hơn





I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.

Năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 61/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong đó có việc thành lập Cục đầu tư nước ngoài. Cục đầu tư nước ngoài chính thức đi vào hoạt động từ ngày 11/7/2003 trên cơ sở hợp nhất Vụ đầu tư nước ngoài, Vụ quản lý dự án, Cơ quan đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và tiếp nhận chức năng xúc tiến đầu tư từ Vụ pháp luật đầu tư .

Quyết định số 523/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục đầu tư nước ngoài.

Cục đầu tư nước ngoài thuộc bộ kế hoạch và đầu tư , giúp bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài.

Cục đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng và tài khoản cấp 2; Kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nươc cấp, được tổng hợp trong dự toán hàng năm của bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục .

- Làm đầu mối giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư trục tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài, chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong bộ và các bộ, ngành, địa phương soạn thảo quy hoạch, kế hoạch danh mục các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong từng thời kỳ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chung của cả nước để trình cấp có thẩm quyền quyết định; kiến nghị việc điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.

- Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch về đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ công tác tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân; tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề liên quan đến chủ trương chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài; theo dõi, tổng kết, đánh giá kết quả hiệu quả kinh tế – xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài gắn với đánh giá hiệu quả đầu tư chung; Cung cấp thông tin về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo qui chế của bộ.

- Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách về đầu tư trực tiếp nước ngoài; Phối hợp với Vụ Pháp chế và các đơn vị liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài theo sự phân công của bộ.

- Theo dõi, đề xuất xử lý các vấn đề phát sinh trong việc thực hiện các quyết định phân cấp quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với các địa phương; tham gia với các Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất theo dõi việc thực hiện các quyết định uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư đối với các ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

- Về xúc tiến và đầu tư hợp tác quốc tế:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư ; thiết lập mối quan hệ đối tác để xúc tiến đầu tư nước ngoài theo sự chỉ đạo của Bộ; chủ trì chuẩn bị và tổ chức các cuộc tiếp xúc với các nhà đầu tư để xúc tiến đầu tư theo sự phân công của Bộ;

+ Làm đầu mối hỗ trợ cho các nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội và hình thành dự án đầu tư , vận động xúc tiến đầu tư theo các chương trình, dự án trọng điểm;

+ Tham gia các chương trình hợp tác liên chính phủ, các nhóm công tác với các nước, các tổ chức quốc tế liên quan đến đàm phán, xử lý các vấn đề về đầu tư trực tiếp nước ngoài theo sự phân công của Bộ;

+ Hướng dẫn và theo dõi hoạt động liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài cùa cán bộ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cử làm việc tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài hoặc tại các cơ quan của các nước, các tổ chức quốc tế.

- Về tiếp nhận, xử lý và cấp phép đối với các dự án đầu tư :

+ Hướng dẫn các chủ đầu tư trong nước và nước ngoài về thủ tục đầu tư đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các dự án đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài;

+ Tiếp nhận hồ sơ các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ và của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

+ Tham gia thẩm định dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài để Bộ trình Thủ tướng Chính phủ hoặc cấp giấy phép đầu tư theo thẩm quyền; trình Bộ trưởng quyết định đối với các dự án thuộc diện đăng ký cấp Giấy phép đầu tư ;

+ Làm đầu mối tổ chức làm việc hoặc trao đổi bằng văn bản đối với các nhà đầu tư vè các nội dung liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài thuộc thẩm quyền;

+ Thực hiện thủ tục cấp Giấy phép đầu tư sau khi dự án được chấp thuận. Thông báo với các chủ đầu tư về việc chưa hoặc không cấp Giấy phép đầu tư trong trường hợp dự án chưa hoặc không được chấp thuận.

- Về quản lý nhà nước các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam và các dự án Việt Nam đầu tư ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy phép đầu tư :

+ Làm đầu mối hướng dãn triển khai, thực hiện dự án, tổ chức lại doanh nghiệp , điều chỉnh Giấy phép đầu tư , giải quyết các vấn đề phát sinh và theo dõi hoạt động của các dự án đầu tư nước ngoài; làm đầu mối hoà giải tranh chấp liên quan đến dự án đầu tư nước ngoài khi có yêu cầu; thưch hiện các thủ tục quyết định giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chấm dứt hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn đối với các dự án thược thẩm quyền của Bộ. Tham gia với Vụ Quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ trên đối với dự án hoạt động theo quy định của Pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mở và các mô hình kinh tế tương tự khác.

+ Làm đầu mối phối hợp với các Vụ Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống kê về tình hình tiếp nhận, cấp và điều chỉnh Giấy phép đầu tư , hoạt động dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên phạm vi cả nước.

+ Làm đầu mối tổ chức kiểm tra, theo dõi công tác kiểm tra của các cơ quan chức năng và chính quyền địa phương về các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định của pháp luật.

+ Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi tình hình triển khai các dự án của Việt Nam đầu tư ra nước ngoài. Phối hợp với các đơn vị và cơ quan liên quan quy định chế độ báo cáo thống kê, đánh giá kết quả đầu tư ra nước ngoài của Việt Nam.

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài; Phối hợp thực hiện công tác thi đua khen thưởng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thuộc thẩm quyền.

- Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.


Xem Thêm: Tại tại cục đầu tư nước ngoài
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Tại tại cục đầu tư nước ngoài sẽ giúp ích cho bạn.