Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người tại Việt Nam 2001-2010

    Nhu Ely Nhu Ely Đang Ngoại tuyến (1771 tài liệu)
    .:: Bronze Member ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người tại Việt Nam 2001-2010

    LUẬN VĂN THẠC SI Y HỌC
    NĂM 2012

    MỤC LỤC
    ĐẶT VẤN ĐỀ . 1

    Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . 3
    1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh dại 3
    1.2 Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại 6
    1.2.1 Nguồn truyền bệnh dại 6
    1.2.2 Phương thức lan truyền . 7
    1.2.3 Khối cảm thụ bệnh dại 9
    1.2.4 Chẩn đoán bệnh dại . 9
    1.3 Phòng và điều trị dự phòng bệnh dại 11
    1.3.1 Các biện pháp điều trị dự phòng sau phơi nhiễm . 11
    1.3.2 Các biện pháp chung PCBD . 14
    1.4 Giám sát dịch tễ học bệnh dại ở người trên thế giới 15
    1.5 Giám sát dịch tễ học bệnh dại ở Việt Nam .19
    1.5.1 Giám sát bệnh nhân tử vong . 19
    1.5.2 Giám sát người đến tiêm phòng dại và huyết thanh kháng dại 21
    1.5.3 Hệ thống giám sát bệnh dại ở Việt Nam . 23

    Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
    2.1 Mục tiêu 1 và 2 26
    2.1.1 Đối tượng nghiên cứu. 26
    2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: 26
    2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26
    2.1.4 Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu 27
    2.1.5 Cỡ mẫu và chọn mẫu 27
    2.1.6 Các biến số, chỉ số dùng trong nghiên cứu . 27
    2.1.7 Kỹ thuật thu thập thông tin . 29
    2.1.8 Xử lý số liệu 29
    2.1.9 Sai số và khống chế sai số: . 30
    2.2 Mục tiêu 3: 30
    2.2.1 Đối tượng nghiên cứu . 30
    2.2.2 Vật liệu nghiên cứu . 30
    2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 30
    2.2.4 Thời gian nghiên cứu: 2010- 2011 31
    2.2.5 Một số chỉ số nghiên cứu 31
    3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân tử vong do bệnh dại ở Việt Nam 2001-2010 .32
    3.1.1 Phân bố tỷ lệ tử vong do bệnh dại theo năm, 2001-2010 . 32
    3.1.2 Phân bố bệnh nhân tử vong do dại theo vùng . 33
    3.1.3 Phân bố bệnh nhân tử vong theo tháng trong năm . 34
    3.1.4 Phân bố tử vong do dại theo địa dư 35
    3.1.5 Phân bố tử vong do bệnh dại theo giới . 40
    3.1.6 Phân bố tử vong do bệnh dại theo nhóm tuổi . 41
    3.1.7 Súc vật truyền bệnh dại . 42
    3.1.8 Kiến thức của bệnh nhân về bệnh dại. 43
    3.1.9 Một số yếu tố liên quan tới thời gian ủ bệnh của bệnh nhân 44
    3.2. Đặc điểm dịch tễ học người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm bệnh dại trên cả nước năm 2010 45
    3.2.1 Tỷ lệ và số lượng người điều trị sau phơi nhiễm với bệnh dại ở Việt
    Nam, 2010 . 45
    3.2.2 Phân bố người tiêm dự phòng sau phơi nhiễm theo giới, tuổi . 47
    3.2.3 Phân bố loại súc vật cắn người . 48
    3.2.4 Phân bố tỷ lệ người tiêm phòng theo thời gian tiêm VX sau phơi hiễm 49
    3.2.5 Phân bố tỷ lệ người tiêm phòng theo vị trí vết cắn . 49
    3.2.6 Phân loại mức độ vết thương theo TCYTTG . 50
    3.3. Thực trạng về hệ thống giám sát bệnh dại tuyến tỉnh, 2010 51
    3.3.1 Thực trạng về nguồn nhân lực trong phòng chống dại .51
    3.3.2 Các hoạt động giám sát và phòng chống dại 52
    3.3.3 Vài nét về hoạt động tiêm VX – huyết thanh dại .54

    Chương 4: BÀN LUẬN . 55
    4.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân tử vong do dại 56
    4.1.1 Tỷ lệ bệnh nhân tử vong do bệnh dại giai đoạn 2001-2010. 56
    4.1.2 Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo địa dư 57
    4.1.3 Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo tháng trong năm . 58
    4.1.4 Phân bố bệnh nhân tử vong do bệnh dại theo giới và tuổi. 58
    4.1.5 Đặc điểm về nguồn truyền bệnh dại . 59
    4.1.6 Mối liên quan giữa vị trí vết cắn và thời gian ủ bệnh dại . 60
    4.1.7 Kiến thức của bệnh nhân về bệnh dại . 61
    4.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh nhân phơi nhiễm với vi rút dại 61
    4.2.1. Số lượng người tiêm phòng sau phơi nhiễm với vi rút dại. 62
    4.2.2. Đặc điểm bệnh nhân dự phòng sau phơi nhiễm theo giới, tuổi 62
    4.2.3. Đặc điểm về súc vật gây ra vết thương . 63
    4.2.4. Đặc điểm của vết thương và thời điểm tiêm dự phòng 63
    4.2.5. Đặc điểm việc sử dụng phác đồ tiêm VX dại . 64
    4.3. Thực trạng về hệ thống giám sát bệnh dại tuyến tỉnh, 2010 - 2011 65
    4.3.1 Thực trạng về một số nguồn lực trong phòng chống dại 65
    4.3.2 Thực trạng về công tác giám sát và thực hiện phòng chống dại .65
    KẾT LUẬN 67
    KIẾN NGHỊ . 69

    PHỤ LỤC


    DANH MỤC BẢNG

    Bảng 1.1: Phân loại mức độ vết thương và cách xử trí tương ứng . 12
    Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân tử vong theo giới ở các khu vực . 40
    Bảng 3.2 Phân bố tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi ở các khu vực 41
    Bảng 3.3: Lý do của việc không đi tiêm VX phòng dại sau khi bị súc vật cắn 43
    Bảng 3.4: Liên quan giữa vị trí vết cắn và thời gian ủ bệnh . 44
    Bảng 3.5: Tỷ lệ người sử dụng phác đồ tiêm bắp và tiêm trong da VX dại theo khu vực . 50
    Bảng 3.6: Mức độ bao phủ điểm tiêm VX dại tại các tỉnh . 51
    Bảng 3.7: Thực trạng công tác giám sát và báo cáo ca tử vong do dại . 52
    Bảng 3.8: Thực trạng hoạt động tập huấn, tuyên truyền, phối hợp với thú y
    trong PCBD . 53
    Bảng 3.9: Loại VX và HTKD được sử dụng tại các điểm tiêm, mức độ giá VX so với thu nhập của người dân tại địa phương . 54


    DANH MỤC BIỂU ĐỒ
    Biểu đồ 3.1: Diễn biến tỷ lệ tử vong/100.000 dân theo năm do bệnh dại ở Việt
    Nam, 2001-2010 . 32
    Biểu đồ 3.2: Diễn biến tỷ lệ tử vong dại/100.000 dân theo năm ở các khu vực, 2001-2010 . 33 . 34
    Biểu đồ 3.4: Phân bố tỷ lệ tử vong theo giới ở Việt Nam, 2001-2010 . 40
    Biểu đồ 3.5: Phân bố tỷ lệ tử vong theo nhóm tuổi ở Việt Nam, 2001-2010 . 41
    Biểu đồ 3.6: Phân bố tỷ lệ tử vong theo loại súc vật cắn ở Việt Nam 2001- 2010 Biểu đồ 3.7: Phân bố BN tử vong theo biểu hiện của súc vật cắn người . 42
    Biểu đồ 3.8: Phân bố BN tử vong theo tình trạng tiêm VX . 43
    Biểu đồ 3.9: Số người điều trị dự phòng trên 100.000 dân theo vùng, 2010 45
    Biểu đồ 3.10: Tỷ lệ người điều trị dự phòng trên 100.000 dân theo vùng, 2010 45
    Biểu đồ 3.11: Số lượng người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm theo tháng,
    2010 46
    Biểu đồ 3.12: Số lượng người điều trị dự phòng sau phơi nhiễm theo tháng ở
    các vùng, 2010 46
    Biểu đồ 3.13: Phân bố tỷ lệ người tiêm phòng sau phơi nhiễm theo giới, 2010. 47
    Biểu đồ 3.14: Phân bố tỷ lệ người tiêm phòng sau phơi nhiễm theo nhóm tuổi, 2010 . 47
    Biểu đồ 3.15: Phân bố người đi tiêm phòng sau phơi nhiễm theo loại súc vật cắn, 2010 . 48
    Biểu đồ 3.16: Phân loại người tiêm phòng theo thời gian đi tiêm sau khi bị
    súc vật cắn, 2010 . 49
    Biểu đồ 3.18: Phân loại mức độ vết thương của người đến tiêm phòng . 50

    DANH MỤC BẢN ĐỒ
    Bản đồ 1.1: Bản đồ phân bố bệnh dại trên thế giới – TCYTTG 2008 16
    Bản đồ 3.1: Phân bố tổng số BN tử vong dại trên cả nước, 2001-2010 . 35
    Bản đồ 3.2. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam 2001- 2005 . 36
    Bản đồ 3.3. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam 2006-2010 36
    Bản đồ 3.4. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2001 . 37
    Bản đồ 3.5. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2002 . 37
    Bản đồ 3.6. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2003 . 37
    Bản đồ 3.7. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2004 37
    Bản đồ 3.8. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2005 38
    Bản đồ 3.9. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2006 . 38
    Bản đồ 3.10. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2007 . 38
    Bản đồ 3.11. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2008 . 38
    Bản đồ 3.12. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2009 . 39
    Bản đồ 3.13. Phân bố chết dại theo tỉnh ở Việt Nam, 2010 39

    DANH MỤC HÌNH
    Hình 1.1: Hình ảnh mô tả con chó dại cắn người bị tiêu diệt ở những thế
    Hình 1.2: Bác học Louis Pasteur và Bác sĩ Grancher tiêm VX điều trị dự phòng bệnh dại cho BN đầu tiên (Joseph Meister) 5

    DANH MỤC SƠ ĐỒ
    Sơ đồ 1.1: Sơ đồ lây truyền bệnh dại từ động vật sang người 8
    Sơ đồ 1.2: Hệ thống giám sát, quản lý bệnh dại ở Việt Nam . 23


    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Bệnh dại là một bệnh viêm não-màng não cấp tính do vi rút dại, thuộc nhóm Lyssavi rút, họ Rhabdoviridae gây ra. Bệnh từ động vật lây truyền sang người qua chất tiết và hầu hết là nước bọt của động vật có vi rút dại thông qua các vết cắn, cào, liếm [33].
    Bệnh dại được biết đến như là một trong những bệnh truyền nhiễm lâu đời nhất của loài người [47]. Từ những năm 2300 trước công nguyên những người dân thành cổ Babilon đã mô tả được bệnh dại với những triệu chứng nặng nề và cái chết thương tâm gây ra bởi những con chó có những triệu chứng điên cuồng cắn người [62]. Cho đến nay, bệnh vẫn là vấn đề y tế công cộng toàn cầu. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), bệnh dại xảy ra ở hầu hết các nước với các mức độ khác nhau [49], [59]. Hơn một nửa dân số thế giới sống trong vùng có bệnh dại lưu hành. Mỗi năm có hàng chục triệu người bị súc vật dại hoặc nghi dại cắn phải đi tiêm phòng bằng VX dại, có khoảng 55.000 người chết do bệnh dại. Phần lớn các ca tử vong do dại tập trung ở các châu lục như Châu Phi, Châu Á, Châu Mỹ. Theo TCYTTG, tỷ lệ chết dại ở các nước này chiếm 90% số tử vong trên toàn thế giới, 30-60% số người tử vong là trẻ em dưới 15 tuổi với phí tổn hàng năm lên tới hàng tỷ đô la [10], [45], [59].
    Bệnh dại lưu hành và lây lan ở Việt Nam nhiều năm nay, số người đi tiêm VX phòng dại lên đến gần nửa triệu người với tỷ lệ tiêm phòng xấp xỉ 500/100.000 dân, cao nhất trên thế giới tốn phí hơn 300 tỷ đồng tiền VX hàng năm. Tỷ lệ tử vong ở Việt Nam cũng khá cao với tỷ lệ chết do dại đứng thứ 14 trên thế giới [60]. Bệnh xuất hiện đỉnh điểm năm 1995 với 505 trường hợp tử vong. Tuy nhiên cùng với sự gia tăng bệnh dại ở các nước Châu Á, số bệnh nhân tử vong do dại ở Việt Nam cũng gia tăng trở lại năm 2010 là 78 trường hợp tử vong ở 30 tỉnh/thành phố trên cả nước [6] . Mặt khác Việt Nam hiện đã và đang là nước chịu ảnh hưởng lớn từ sự biến đổi khí hậu toàn cầu được dự báo là kéo theo sự gia tăng của các bệnh dịch truyền nhiễm nói chung trong đó có bệnh dại [6]. Tập tục nuôi chó từ lâu đời nay vời nhiều mục đích khác nhau như giữ nhà, chó cảnh, làm thực phẩm v.v . nhưng ý thức của người dân còn chưa tốt, tình trạng nuôi chó thả rông, chó không tiêm phòng, chó ra đường không có rọ mõm ngày càng phổ biến ở cả nông thôn và thành thị, dẫn tới số người bị chó cắn rất nhiều, một số không đi tiêm phòng dẫn đến tử vong. Ngoài ra còn phải nhắc đến việc quản lý, giám sát bệnh dại liệu có tác động như thế nào đến công tác PCBD hiện nay? Vì vậy, nghiên cứu về dịch tễ học bệnh dại ở Việt Nam là yêu cầu cấp thiết để đánh giá đúng thực trạng tiêm phòng, tử vong ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người tại Việt Nam 2001-2010” nhằm các mục tiêu sau:
    1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học của bệnh nhân tử vong do dại ở Việt Nam, 2001 – 2010.
    2. Mô tả đặc điểm dịch tễ học của người tiêm VX phòng bệnh dại ở Việt Nam năm 2010.
    3. Mô tả thực trạng một số khía cạnh của hệ thống giám sát bệnh dại tuyến tỉnh, 2010 – 2011.

    Xem Thêm: Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người tại Việt Nam 2001-2010
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại ở người tại Việt Nam 2001-2010 sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status