Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển

    Đề tài: Hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

    - 3 -
    MỤC LỤC
    Trang
    TRANG BÌA PHỤ
    LỜI CAM ĐOAN
    MỤC LỤC
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
    DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ CÁC SƠ ĐỒ
    LỜI MỞ ĐẦU
    CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC
    TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
    1.1. Phương thức tín dụng chứng từ 1
    1.1.1. Khái niệm và chức năng cơ bản của tín dụng chứng từ 1
    1.1.2. Các thành phần trong thanh toán theo hình thức tín dụng 2
    chứng từ
    1.1.3. Quy trình thanh toán theo phương thức thư tín dụng 3
    1.1.4. Những quy định quốc tế áp dụng trong phương thức 4
    tín dụng chứng từ
    1.1.5. Các loại thư tín dụng 4
    1.1.6. Ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ so 8
    với các phương thức khác
    1.2. Tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu theo phương thức 10
    tín dụng chứng từ
    1.2.1. Tài trợ nhập khẩu 10
    1.2.2. Tài trợ xuất khẩu 13
    1.3. Các rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ 15
    1.3.1. Rủi ro pháp lý, chính trị quốc gia 15 - 4 -
    1.3.2. Rủi ro ngoại hối 15
    1.3.3. Rủi ro đối tác 16
    1.3.4. Rủi ro tín dụng 16
    1.3.5. Rủi ro về kỹ thuật, nghiệp vụ 17
    1.4. Một số kinh nghiệm hạn chế rủi ro trong phương thức 19
    tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Wachovia,N.A.,
    Chi nhánh HongKong
    KẾT LUẬN CHƯƠNG I 23
    CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
    CHỨNG TỪ TẠI HỆ THỐNG No&PTNT VIỆT NAM
    2.1. Tổng quan về Ngân hàng No&PTNT Việt Nam 24
    2.2. Tình hình thanh toán và tài trợ tín dụng xuất nhập 25
    khẩu tại hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
    2.2.1. Những thành tựu và kết quả 25
    2.2.2. Những tồn tại và hạn chế 32
    2.3. Hệ thống quy trình thanh toán và tài trợ tín dụng 35
    xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng
    từ tại NHNo&PTNT Việt Nam
    2.3.1. Đối với L/C nhập khẩu 35
    2.3.2. Đối với L/C xuất khẩu 41
    2.4. Những rủi ro phát sinh trong phương thức tín dụng 44
    chứng tại hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
    2.4.1. Rủi ro pháp lý, chính trị 44
    2.4.2. Rủi ro ngoại hối 45
    2.4.3. Rủi ro đối tác 47
    2.4.4. Rủi ro tín dụng 48 - 5 -
    2.4.5. Rủi ro về kỹ thuật, nghiệp vụ 49
    2.5. Những nguyên nhân dẫn đến phát sinh rủi ro trong 54
    phương thức tín dụng chứng từ tại NHNo&PTNT Việt Nam
    2.5.1. Nguyên nhân khách quan 55
    2.5.2. Nguyên nhân chủ quan từ NHNo&PTNT Việt Nam 56
    KẾT LUẬN CHƯƠNG II 58
    CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
    TRONG PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
    CHỨNG TỪ TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM
    3.1. Xu thế phát triển của nền kinh tế và của 59
    NHNo&PTNT Việt Nam
    3.1.1. Xu thế phát triển của nền kinh tế 59
    3.2.2. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam 61
    3.2. Kiến nghị đối với Chính phủ 63
    3.2.1. Hoàn thiện văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động TTQT 63
    3.2.2. Nâng cao vai trò của các đại sứ quán ở nước ngoài, có chính 64
    sách hợp lý khuyến khích các doanh nghiệp xuất khẩu
    3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thường xuyên 65
    tổ chức các hội chợ thương mại quốc tế
    3.2.4. Phát triển mô hình kinh tế trang trại 67
    3.2.5. Các chính sách bổ trợ 68
    3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước 69
    3.3.1. Xây dựng những hệ thống cảnh báo những biến động 69
    bất thường về tình hình tài chính - kinh tế
    3.3.2. Cần có những chính sách cho vay ngoại tệ, chính sách 71
    quản lý ngoại hối, điều chỉnh tỷ giá phù hợp với từng thời - 6 -
    điểm của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập hiện nay.
    3.3.3. Đẩy mạnh và tăng cường chất lượng hoạt động của trung tâm 72
    thông tin phòng ngừa và xử lý rủi ro của Ngân hàng Nhà nước
    3.3.4. Tăng cường năng lực công tác thanh tra, phát hiện sớm 74
    những sai phạm
    3.4. Kiến nghị tại NHNo&PTNT Việt Nam 75
    3.4.1. Xây dựng uy tín, thương hiệu Ngân hàng NHNo&PTNT 75
    Việt Nam trong nước nói riêng và trên trường quốc tế nói chung
    3.4.2. Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, nâng cao trình độ 76
    nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng kịp
    thời cho nhu cầu cấp thiết của Ngân hàng
    3.4.3. Đổi mới công nghệ và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ 78
    3.4.4. Phát triển và phòng ngừa rủi ro từ Ngân hàng đại lý 79
    3.4.5. Thực hiện các biện pháp kinh doanh ngoại tệ để hạn 80
    chế rủi ro tỷ giá (forward, swap, option)
    3.4.6. Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu 83
    3.4.7. Đề xuất trích lập quỹ dự phòng và tăng cường giám sát 85
    hoạt động tài trợ tín dụng và TTQT trong hệ thống
    Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
    KẾT LUẬN CHƯƠNG III 87
    KẾT LUẬN 88
    NHỮNG PHỤ LỤC
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Chú ý: Số trang ở mục lục sẽ không trùng với cách đánh số trang của file luận văn - 7 -
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
    ˜&™
    CHỮ VIẾT TẮT NGUYÊN VĂN
    Agribank
    Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
    Nông thôn Việt Nam
    CBTD Cán bộ tín dụng
    CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
    ICC
    International Chamber of Commerce
    (Phòng Thương mại quốc tế)
    ISBP
    International Standard Banking Practice for
    the examination of documents under
    documentary letter of credit
    L/C
    Letter Of Credit
    (Thư tín dụng)
    NHNo Ngân hàng Nông nghiệp
    NHNo&PTNT Việt Nam
    Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển
    Nông thôn Việt Nam
    SWIFT
    Society For Worldwide Interbank And
    Financial Telecommunication
    TCTD Tổ chức tín dụng
    TTQT Thanh toán quốc tế
    XNK Xuất nhập khẩu
    UCP
    Uniform Custom and Practice for
    Documents Credits
    URR
    Uniform Rules for Bank- to- Bank
    Reimbursement Under Documentary Credit - 8 -
    DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
    ˜&™
    TÊN BẢNG BIẾU Trang
    Bảng 2.1: Dư nợ ngoại tệ (quy đổi) theo ngành nghề -Năm 2007 26
    Bảng 2.2: Doanh số thanh toán quốc tế giai đoạn năm 2002 – 2007 27
    Bảng 2.3: Doanh số thanh toán hàng xuất khẩu theo các phương thức 28
    -Năm 2007
    Bảng 2.4: Doanh số thanh toán hàng nhập khẩu theo các phương thức 28
    -Năm 2007
    Bảng 2.5: Quan hệ Ngân hàng đại lý qua các năm 2002 – 2007 30
    Bảng 2.6: Doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn năm 2002 – 2007 31
    Bảng 2.7: Doanh số thanh toán biên giới giai đoạn năm 2002 – 2007 32
    TÊN SƠ ĐỒ Trang
    Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ 3
    Sơ đồ 2.1: Quy trình thanh toán và tài trợ tín dụng theo phương thức 35
    tín dụng chứng từ - L/C nhập khẩu
    Sơ đồ 2.2: Quy trình thanh toán và tài trợ tín dụng theo phương thức 39
    tín dụng chứng từ - L/C nhập khẩu (tiếp theo)
    Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán và tài trợ tín dụng theo phương thức 41
    tín dụng chứng từ - L/C xuất khẩu
    Sơ đồ 2.4: Quy trình thanh toán và tài trợ tín dụng theo phương thức 42
    tín dụng chứng từ - L/C xuất khẩu (tiếp theo)
    Chú ý: Số trang ở phần này sẽ không trùng với cách đánh số trang của file luận văn - 9 -
    LỜI MỞ ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài
    Muốn phát triển kinh tế không quốc gia nào chỉ đơn thuần dựa vào sản xuất trong
    nước mà bắt buộc phải quan hệ giao dịch với các nước khác. Do những khác biệt về
    điều kiện tự nhiên, tài nguyên, khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, địa chất và nhân văn,
    nền sản xuất trong nước không thể cung cấp đủ hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản
    xuất và tiêu dùng của nền kinh tế. Từ đó phát sinh nhu cầu nhập nguyên vật liệu, máy
    móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ, luôn cả hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước
    không sản xuất được hoặc sản xuất kém hiệu quả.
    Ngược lại trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế kinh tế vốn có, nền sản
    xuất ngoài việc phục vụ tốt nhu cầu trong nước còn có thể tạo nên thặng dư để xuất
    khẩu, góp phần thu ngoại tệ về cho đất nước để nhập khẩu các mặt hàng còn thiếu và
    trả nợ nước ngoài
    Như vậy chính yêu cầu phát triển kinh tế làm nảy sinh nhu cầu giao dịch trao đổi
    hàng hóa giữa các nước. Nói cách khác hoạt động ngoại thương là yêu cầu khách quan
    trong nền kinh tế.
    Đất nước ta cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Trong chiến lược phát triển
    kinh tế của quốc gia, xuất nhập khẩu là lĩnh vực được quan tâm hàng đầu và kim ngạch
    xuất nhập khẩu không ngừng gia tăng qua mỗi năm.
    Xuất nhập khẩu gia tăng kéo theo doanh số thanh toán xuất nhập khẩu qua các
    ngân hàng thương mại cũng gia tăng. Các Ngân hàng thương mại không những giúp
    cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoàn tất khâu thanh toán của hoạt động ngoại
    thương một cách thuận lợi mà còn hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp bằng việc tài
    trợ vốn trong quá trình kinh doanh hội nhập ngày nay. - 10 -
    Tuy nhiên trong giao dịch thương mại quốc tế thường gặp một số trở ngại như
    không cùng ngôn ngữ, luật lệ mỗi nước khác nhau, chính sách ngoại thương cũng như
    các phong tục tập quán cũng có những nét khác nhau, dẫn đến những tình huống không
    lường trước được. Vì vậy, giữa các bên cần có những phương thức thanh toán phù hợp,
    thuận tiện cũng như an toàn cho cả hai bên. Có rất nhiều phương thức thanh toán phổ
    biến như: Chuyển tiền điện tử, nhờ thu kèm chứng từ, phương thức tín dụng chứng
    từ, Trong đó, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng rộng rãi,
    phổ biến và có nhiều ưu điểm hơn so với các phương thức khác: như giảm bớt rủi ro
    trong thanh toán ngoại thương, bảo vệ quyền lợi của các bên tham gia hoạt động ngoại
    thương, giúp các bên được thuận lợi hơn trong quá trình tham gia hoạt động ngoại
    thương.
    Nhằm hạn chế rủi ro vừa đảm bảo an toàn đồng thời đem lại lợi ích tốt nhất phục
    vụ khách hàng trong hoạt động thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu, đề tài “Hạn chế
    rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt
    Nam” được thực hiện. Đó cũng chính là lý do tôi chọn đề tài này làm luận văn thạc sĩ
    kinh tế của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu:
    Việc nghiên cứu đề tài này nhằm đạt được các mục tiêu sau:
    Thứ nhất nghiên cứu về thực trạng thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ tại
    Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế
    Thứ hai, xác định được những rủi ro trong thanh toán và tài trợ xuất nhập khẩu
    theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam, từ đó khái
    quát những nguyên nhân có thể tạo nên những rủi ro này.
    Thứ ba, trên cơ sở xác định và phân tích những rủi ro để tìm ra những giải pháp
    hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng trong hoạt động thanh toán và tài trợ xuất nhập - 11 -
    khẩu ở cấp độ vĩ mô (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước) nói chung và tại Ngân hàng
    No&PTNT Việt Nam nói riêng.
    3. Phạm vi nghiên cứu:
    Đề tài này chỉ nhằm xoáy vào nghiên cứu dịch vụ thanh toán và tài trợ tài chính
    trong thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ trong thời kỳ đổi
    mới và hội nhập kinh tế quốc tế tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam. Người viết đứng
    trên giác độ của Ngân hàng nghiên cứu về rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân
    hàng No&PTNT Việt Nam
    4. Phương pháp nghiên cứu:
    Các phương pháp được sử dụng kết hợp trong đề tài: phân tích thực tế, thống kê,
    tổng hợp, so sánh dựa trên cơ sở số liệu thống kê của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
    Bên cạnh đó người viết nghiên cứu những kinh nghiệm từ những tình huống đã
    phát sinh trên thực tế tại hệ thống Ngân hàng No&PTNT Việt Nam để từ đó rút ra
    được bài học cần thiết, vận dụng trong công việc
    5. Điểm nổi bật của luận văn
    Mặc dù thanh toán xuất nhập khẩu và tài trợ tín dụng theo phương thức tín dụng
    chứng từ không phải là vấn đề mới mẻ, đã có một số công trình nghiên cứu cũng như
    tác phẩm viết về vấn đề này trước đây. Nhưng thiết nghĩ, trong bối cảnh hội nhập kinh
    tế như ngày nay, hoạt động thương mại cũng như hoạt động thanh toán giữa các nước
    ngày càng trở nên phổ biến và đa dạng thì việc nghiên cứu những mặt trái, những rủi ro
    khi áp dụng phương thức thanh toán này là một việc làm hết sức cần thiết và cấp bách.
    Luận văn cũng đã cho thấy được vị trí vai trò của NHNo&PTNT Việt Nam trong công
    cuộc phát triển đất nước, đóng góp vào nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn,
    thực hiện công cuộc CNH- HĐH đất nước. Đánh giá, phân tích những rủi ro trong quá
    trình thanh toán và tài trợ tín dụng xuất nhập khẩu, tìm ra nguyên nhân hạn chế những - 12 -
    rủi ro này trong quá trình hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam cũng là phù hợp với
    định hướng phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới ngày nay.
    6. Kết cấu luận văn:
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
    được chia thành 3 chương:
    Chương I: Lý luận cơ bản về phương thức tín dụng chứng từ.
    Chương II: Thực trạng vận dụng phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống
    Ngân hàng No&PTNT Việt Nam
    Chương III: Các giải pháp hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại
    Ngân hàng No&PTNT Việt Nam.


    Xem Thêm: Hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Hạn chế rủi ro trong phương thức tín dụng chứng từ tại hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status