Kết quả 1 đến 1 của 1

    LUẬN VĂN Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2009

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
    5
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2009

    ĐẶT VẤN ĐỀ :
    Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    1.1. Định nghĩa thừa cân-béo phì
    1.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của béo phì .
    1.3. Phân loại béo phì .
    1.4. Các yếu tố liên quan đến thừa cân-béo phì
    1.5. Các hậu quả đối với sức khỏe của béo phì ở trẻ em .
    1.6. Dự phòng béo phì .
    1.7. Điều trị béo phì trẻ em
    1.8. Quá trình nghiên cứu bệnh béo phì
    1.9.Tình hình trong-ngoài nước thừa cân-béo phì .
    Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
    2.1. Đối tượng nghiên cứu
    2.2. Phương pháp nghiên cứu .
    2.3. Đạo đức nghiên cứu .
    Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
    3.1. Tình hình thừa cân-béo phì của trẻ em từ 11-15 tuổi tại 5 trường THCS huyện Cai Lậy
    3.2. Các yếu tố liên quan với thừa cân-béo phì
    Chương 4: BÀN LUẬN-KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ : .
    4.1. Tình hình thừa cân béo phì của trẻ em 11-15 tuổi tại 5 trường
    4.2. Các yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng béo phì ở trẻ em
    KẾT LUẬN
    KIẾN NGHỊ
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    PHỤ LỤC

    ĐẶT VẤN ĐỀ
    Trẻ em là tương lai của đất nước “Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai ”, do vậy việc chăm sóc sức khỏe trẻ em không chỉ là mối quan tâm của từng gia đình mà còn là sự quan tâm to lớn của Đảng và Nhà nước, để có một thế hệ có đủ thể lực và trí tuệ tốt.
    Béo phì và suy dinh dưỡng thể nhẹ cân ở trẻ em là hai thái cực của một vấn đề. Người ta nhận thấy cả tình trạng thừa cân-béo phì và quá nhẹ cân đều liên quan đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [13], [19], [23], [84].
    Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em là sự tác động qua lại hết sức phức tạp của các yếu tố kinh tế-văn hóa-xã hội và môi trường. Cho nên tính chất phổ biến của tình trạng dinh dưỡng được coi là chỉ số hữu ích để đánh giá trình độ phát triển của quốc gia.
    Dinh dưỡng chiếm một vị trí quan trọng đối với sức khỏe trẻ em, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng, phát triển, ảnh hưởng đến tình hình bệnh tật và tử vong của trẻ em. Tình trạng thể chất của trẻ không bình thường còn liên quan đến khẩu phần ăn dư thừa, vượt quá mức nhu cầu của trẻ dẫn đến thừa cân-béo phì. Do vậy, khi nói đến “Malnutrition” bao hàm cả “thiếu và thừa” dinh dưỡng [19], [23].
    Suy dinh dưỡng là tình trạng thiếu calo và năng lượng trong khi đó thừa cân-béo phì là tình trạng tăng năng lượng thu vào hoặc giảm năng lượng tiêu hao diễn ra trong một khoảng thời gian đáng kể [48]. Tuy nhiên có những yếu tố nguy cơ khác cùng tác động lên mỗi cá thể để làm cho suy dinh dưỡng hoặc béo phì dể xuất hiện [19], [72].
    Thừa cân-béo phì đang được tổ chức Y tế thế giới xem xét dưới góc độ là một “nạn dịch toàn cầu” (global epidemic) và người ta cho rằng béo phì xếp đầu tiên của một nhóm được gọi là “các căn bệnh của nền văn minh” (Diseases of civilization) [24], [32], [76], [78].
    Việt Nam là nước đang phát triển vì vậy chúng ta đang ở trong xu hướng chung của các nước đang phát triển đó là suy dinh dưỡng cùng tồn tại song hành với béo phì. Nó cũng nói lên rằng chúng ta phải đồng thời can thiệp cùng lúc cho hai mặt của một vấn đề dinh dưỡng như trong chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đề ra [5], [13], [19], [84].
    Sự hiểu biết về kiến thức dinh dưỡng của trẻ em hiện nay là một vấn đề của toàn xã hội, nó đòi hỏi phải có sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành của Nhà nước và sự phối hợp lồng ghép của các ban ngành đoàn thể và các tổ chức xã hội, trong đó ngành y tế đóng vai trò tham mưu đắc lực. Một số thống kê gần đây cho thấy tỷ lệ thừa cân béo phì đang ngày càng tăng ở các thành phố lớn [11], [23], [24], [34], [60], [76].
    Cai Lậy là 1 huyện nằm về phía tây tỉnh Tiền Giang, dân số 325.982 người gồm 27 xã và 1 Thị Trấn, 90% người dân sống bằng nghề nông nghiệp xen màu, vườn cây ăn trái và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Kinh tế của huyện chủ yếu là trồng lúa, kinh tế vườn, mô hình bệnh tật trước kia chủ yếu là suy dinh dưỡng và các bệnh nhiễm trùng. Hiện nay các bệnh do virus, các bệnh không do nhiễm trùng như: Tim mạch, đái tháo đường, chấn thương do tai nạn có chiều hướng ngày một gia tăng.
    Tại huyện Cai Lậy trong những năm gần đây chưa có công trình nào nghiên cứu về tỷ lệ thừa cân-béo phì. Nhằm tìm hiểu thực trạng tình hình thừa cân-béo phì ở trẻ em, đặc biệt trẻ em lứa tuổi trung học cơ sở từ 11 đến 15 tuổi, góp phần cung cấp các thông tin cần thiết cho các ban ngành chức năng.
    Với mong muốn góp phần vào sự đánh giá tình hình thừa cân-béo phì ở trẻ em tỉnh Tiền Giang nói chung và huyện Cai Lậy nói riêng, nhằm có kế hoạch dự phòng hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh thừa cân-béo phì và nâng cao sức khỏe cho trẻ em, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :"Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2009": với mục tiêu:
    1. Xác định tỷ lệ thừa cân-béo phì của học sinh 5 trường trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
    2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tình trạng thừa cân-béo phì của học sinh tại các trường trên.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    TIẾNG VIỆT
    1. Lê Văn Bàng (2004), “ Tình hình béo phì ở đối tượng trên 15 tuổi tại Thành Phố Huế- Việt Nam”, Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành “ Nội tiết và chuyển hóa”, tr.666-674.
    2. Lê Văn Bàng, “ Béo phì và tăng huyết áp”, thông tin nội khoa, tr.1-8.
    3. Tạ Văn Bình (2001) “Bệnh béo phì nguy cơ và thái độ của chúng ta” Tạp chí y học thực hành (số 12) tr.16-19
    4. Bộ môn nhi Trường Đại học Y Khoa Huế (2005), Bài giảng dinh dưỡng trẻ em, tr.1-7.
    5. Bộ y tế (2000), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2001-2010 NXB Y học, Hà Nội.
    6. Bộ y tế, Viện dinh dưỡng (2003), Bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam, NXB y học, Hà Nội, tr.13-51.
    7. Nguyễn Thị Cự & CS (2003), “Điều tra về tình hình thừa cân học sinh tiểu học Thành Phố Huế”, Hội nghị nhi khoa khu vực miền trung lần thứVI, tr. 279-280.
    8. Trần Hữu Dàng, Huỳnh Văn Minh, Trần Thừa Nguyên, Trần Thị Tuấn, Tô Viết Thuấn, Nguyễn Ngọc Võ Khoa, Tô Hưng Thụy, “ Hội chứng chuyển hóa: Một số vấn đề của thời đại, kết quả một số nghiên cứu ở Huế”, tr.371-379.
    9. Lê Khắc Đức, Nguyễn Văn Tân, Phạm Phú Thoan (2003),” Bước đầu đánh giá thực trạng thừa cân béo phì của sĩ quan quân chủng phòng không- không quân”, Y học Việt Nam số 9,10/2003,tr.17-23.
    10. Bùi Văn Dũng, Khương Văn Duy (2007),”thực trạng dinh dưỡng của học sinh nhóm tuổi 12-13 tại hai trường THCS Lý Thường Kiệt – Quận Đống Đa và Tân Dân – Huyện Sóc Sơn, Hà Nội, Năm 2007”, Y học thực hành (591+592) – số 12/2007, tr.60-63.
    11. Nguyễn Quang Dũng, Lê Nguyễn Bảo Khanh, Nguyễn Công Khẩn và CS (2007),”Tình trạng dinh dưỡng, cấu trúc cơ thể trên học sinh 11- 14 tuổi đánh giá bằng chỉ số khối cơ thể, phần trăm mỡ cơ thể và mối liên quan giữa hai chỉ số”, Tạp chí Y học dự phòng, 2007, số 6 (91), tr.36-41.
    12. Nguyễn Quang Dũng, Nguyễn Lân và CS (2008), “Tình trạng béo phì ở học sinh tiểu học 9-11 tuổi và các yếu tố liên quan tại Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh”, TC.DD&TP 4 (1), tr.39-46.
    13. Phạm Văn Dũng (2002), “Nghiên cứu tình hình béo phì và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em 6-10 tuổi tại hai trường tiểu học nội thành Thành phố Huế”, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại Học Y Khoa Huế.
    14. Âu Thị Cẩm Duyên (2009),” Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh từ 12 -15 tuổi tại trường trung học cơ sở thị Trấn Tân Hưng Tỉnh Long An”, Luận văn chuyên khoa cấp I, trường đại học Y khoa Huế.
    15. Lê Thị Hải, Nguyễn Thị Lâm (2003), “ Thực trạng thừa cân- béo phì của trẻ 7-12 tuổi tại Hà Nội Năm 2002”, Y học Việt Nam số 9,10/2003, tr.25-30.
    16. Nguyễn Tùng Hải, Trần Đình Toán (2005), “Tìm hiểu tình trạng dinh dưỡng và bệnh tật của người có tuổi nghỉ dưỡng sức tại nhà nghỉ Đại Lải thuộc ban tài chính trung ương”, Tạp chí Y học dự phòng, tập XV, số 2+3, tr. 67-70.
    17. Nguyễn Thị Hằng, Hoàng Thị Thanh (2007),”Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và cơ cấu bệnh trẻ em tại Thái Bình năm 2007”, Y học thực hành – số 606-607, tr.169-176.
    18. Đặng Thị Diệu Hiền, Hoài Thị Di (2008),” Tình hình béo phì và tăng huyết áp ở nhân dân xã Hương Long, Thành Phố Huế”,Hội nghị đái tháo đường, nội tiết và rối loạn chuyển hóa Miền Trung lần thứ VI, tr.549-559.
    19. Võ Thị Diệu Hiền (2007), “Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh từ 11-15 tuổi tại một số trường trung học cơ sở Thành phố Huế”, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Huế.
    20. Phan Thị Liên Hoa, Nguyễn Đình Sơn, Nguyễn Thị Diễm Chi, Nguyễn Tấn Viên (2006),” Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở trẻ em thừa cân- béo phì từ 6 đến 15 tuổi của một số trường tiểu học và trung học cơ sở tại Thành Phố Huế”, Y học thực hành- số 536, tr.98-102.
    21. Đỗ Thị Hòa, Trần Xuân Bách, Trần Thị Hoàng Long (2008),”Tình trạng dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi ở một số xã của 2 huyện Chợ Đồn và Ngân Sơn Tỉnh Bắc Kạn- năm 2006, Y học thực hành (608+609)/2008, tr.63-67.
    22. Phạm Văn Hoan, Phạm Thị Lan Anh ( 2007 ) “Thực trạng thừa cân béo phì ở người 50-59 tuổi tại nội thành Hà Nội và một số yếu tố liên quan”, tạp chí y học dự phòng tập XIV, (số 1), tr.20-26.
    23. Lê Thị Hợp (2003), “Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng (Thừa cân và béo phì) ở trẻ em dưới 10 tuổi”, Tạp chí Y học dự phòng, Viện dinh dưỡng Hà Nội, tr.76-80.
    24. Lê Thị Hợp, Vũ Hưng Hiếu (2003), “ Mối liên quan giữa tập quán, thói quen ăn uống và thời gian hoạt động thể lực với thừa cân- béo phì của học sinh tiểu học Quận Đống Đa- Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành,2003, tập XIII, số 5, tr.55-60.
    25. Đinh Thanh Huề (2005), Phương pháp dịch tễ học, Nhà xuất bản y học Hà Nội.
    26. Lê Quang Hùng, Cao Quốc Việt, Đào Ngọc Diễn (1999), “ Đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm béo phì ở trẻ em”, Nhi khoa,NXB Y học, Hà Nội tr.30-37.
    27. Phạm Ngọc Khái, Đặng Văn Nghiễm (2004), “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em 7-15 tuổi sau 10 năm ở nông thôn ven biển và nội đồng Tỉnh Thái Bình”, Tạp chí Y học thực hành, tập XIV, số 4, tr.58-62.
    28. Lê Văn Khoa, Nguyễn Thị Thu Cúc (2005),” Béo phì ở trẻ từ 4-6 tuổi tại các trường mẫu giáo trong các quận Thành Phố Cần Thơ từ tháng 01/2005 đến 05/2005”, Hội nghị khoa học lần thứ I ,tr.136-144.
    29. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn, Lê Bạch Mai, Lê Danh Tuyên(2003), “Tổng điều tra dinh dưỡng năm 2000”, NXB Y Học.
    30. Phạm Văn Lình, Đinh Thanh Huề (2008), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe.
    31. Trần Thị Hồng Loan, Phan Nguyễn Thanh Bình (2004),”Thực trạng thừa cân và béo phì tại Thành Phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan”, Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành “ Nội tiết và chuyển hóa”, lần thứ hai, tr. 675-688.
    32. Trần Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Kim Hưng (2005),”Tình trạng thừa cân và béo phì ở các tầng lớp dân cư TP Hồ Chí Minh năm 1996-2001”, TCDDTP 1 (1)-2005, tr.74-79.
    33. Lê Bạch Mai, Nguyễn Công Khẩn, Trương Hồng Sơn, Vũ Huỳnh Hoa và CS (2003),” Thực trạng thừa cân- béo phì ở người 30-59 tuổi tại nội thành Hà Nội năm 2003”, YHTH (số 496)- HNKH Hội dinh dưỡng Việt Nam lần thứ 2.
    34. Phan Thị Bích Ngọc (2005), “Nghiên cứu tình hình và một số yếu tố nguy cơ thừa cân-béo phì ở học sinh Tiểu học tại Thành phố Huế”, Luận án Chuyên khoa cấp 2, Trường Đại học Y Dược Huế.
    35. Phan Thị Bích Ngọc, Phạm văn Lình, Đinh Thanh Huề (2007),”Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học Thành Phố Huế”, Tạp chí Y học thực hành số 648+649 -2009, tr.186-195.
    36. Trần Thị Xuân Ngọc, Từ Ngữ, Lê Thị Hợp (2002),”Một số yếu tố nguy cơ về thừa cân, béo phì và mối liên quan với rối loạn chuyển hóa lipit và cao huyết áp ở phụ nữ 20-59 tuổi tại Quận Ba Đình – Hà Nội”, Tạp chí Y học thực hành, 2002, tập XII, số 6, tr. 46-50.
    37. Trần Thị Phúc Nguyệt, Hà Huy Khôi (2003),” Tình trạng thừa cân ở những trẻ thấp còi 4-6 tuổi nội thành Hà Nội”, Y học thực hành – số 11/2003, tr.15-18.
    38. Trần Thị Phúc Nguyệt (2004),”Tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ 4-6 tuổi tại Quận Ba Đình – Hà Nội và một số yếu tố liên quan”, Tạp chí nghiên cứu Y học, tập 29, số 3, tr.78-82.
    39. Trần Thị Phúc Nguyệt, Hà Huy Khôi, Nguyễn Thị Lâm (2004), “ Đánh giá hiệu quả can thiệp thừa cân – béo phì ở trẻ em trước tuổi đến trường tại nội thành Hà Nội”, Tạp chí Y học dự phòng, 2004, tập XIV, số 4, tr.51-57.
    40. Trần Thị Phúc Nguyệt, Hà Huy Khôi, Nguyễn Thị Lâm (2004),”Liên quan giữa thực hành dinh dưỡng người mẹ, hoạt động thể lực ở trẻ với tình trạng thừa cân – béo phì 4-6 tuổi”, Tạp chí Y học dự phòng, 2004, tập XIV, số 5, tr.40-44.
    41. Nguyễn Thị Nhạn, Đặng Văn Hải, Phạm Văn Lục (2007),”Đánh giá tình trạng thừa cân béo phì lứa tuổi 12-15 dựa vào BMI của học sinh trường THCS Nguyễn Tri Phương – TP Huế”, Y học thực hành – số 568/2007,tr. 186-192.
    42. Hà Văn Thiệu, Bùi Thị Bảy (2005),” Nghiên cứu những bất lợi ở trẻ thừa cân và béo phì”, Y học thực hành – số 521/2005, tr.190-195.
    43. Nguyễn Thị Yến Thu, Nguyễn Ngô Vi Vi, Tăng Kim Hồng,” Chỉ số khối cơ thể và chu vi vòng eo: Điểm cắt tối ưu để tiên đoán nguy cơ tim mạch ở trẻ vị thành niên Thành Phố Hồ Chí Minh”, Y học thực hành – số 606-607, tr. 676-680.
    44. Trương Thị Diệu Thuần, Nguyễn Thị Ai Thủy (2005),”Khảo sát tình trạng chăm sóc sức khỏe phụ nữ mang thai và sau sinh tại xã Hương Long – Thành Phố Huế”, Y học thực hành – số 521/2005, tr.109-116.
    45. Trần Đình Toán (2002),” Tình trạng thừa cân, béo phì, một số chỉ tiêu hóa sinh của cán bộ viên chức đến khám bệnh tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2002”, Chuyên đề dinh dưỡng, tr.92-99.
    46. Nguyễn Đình Toàn, Hoàng Khánh (2006), ” Một chỉ số nhân trắc mới trong chẩn đoán béo phì ở người lớn”, Thông tin Y dược học– số 2/2006, tr. 37-43.
    47. Nguyễn Văn Tư và CS (2005),”Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh béo phì của người cao tuổi tại 5 phường Thành Phố Thái Nguyên”, Y học thực hành – số 521/2005, tr.279-284.
    48. Nguyễn Minh Tuấn, Nguyễn Văn Sơn, Hoàng Khái Lập (2003),”Đánh giá khẩu phần dinh dưỡng của trẻ thừa cân, béo phì lứa tuổi 6-11 tại Thành Phố Thái Nguyên”, Y học Việt Nam số 9,10/2003, tr.100-106.
    49. Nguyễn Minh Tuấn, Phạm Thị Hồng Vân (2008),”Biến đổi sinh hóa máu và mối tương quan với thừa cân béo phì ở học sinh tiểu học”, Hội nghị hóa sinh Y học Quốc Gia 2008, tr.134-139.
    50. Phạm Duy Tường, Nguyễn Xuân Tú (2006),”Tập tính và tình trạng dinh dưỡng của các cụ cao tuổi ở xã Tam Hưng, Thanh Oai, Hà Tây”, Tạp chí Y học dự phòng, 2006, tập XVI, số 3+4, tr.16-20.
    51. Lê Đình Vấn (2006),” Chiều cao và cân nặng học sinh lớp 1 niên khóa 2004-2005 ở một số vùng sinh thái nước ta”, Y học thực hành –số 536/2006, tr.55-62.
    52. Lê Đình Vấn, Nguyễn Thị Thanh (2009),” Chiều cao, cân nặng, BMI và tình trạng dinh dưỡng của sinh viên mới vào trường ở đại học Huế”, Thông tin Y dược học – số 01/2009, tr.85-92.
    53. Doãn Thị Tường Vi (2001),” Các Phương pháp điều trị thừa cân và béo phì”, Y học thực hành – số 11/2001, tr.11-15.
    54. Doãn Thị Tường Vi, Phạm Quang (2004),”Rối loạn Lipid máu và tăng huyết áp ở người thừa cân”, Hội nghị khoa học toàn quốc, chuyên ngành “ Nội tiết và chuyển hóa”, lần thứ hai, tr.660-665.
    55. Nguyễn Thị Yến, Trần Thị Thanh Huyền (2005),” Tình trạng suy dinh dưỡng và thừa cân ở trẻ em từ 3-6 tuổi tại trường mầm non Việt Triều và Tương Mai – Hà Nội” Tạp chí nghiên cứu Y học phụ trương, tập 35, số2, tr.57-66.
    TIẾNG ANH
    56. Angela fowler Brown, MD, M.P.H, and LeiLa C. KAHWATI (2004), “Prevention and Treatment of Overweight in children and Adolescents”, University of North Carolina at Chapel Hill school of medicine, Chapel Hill, North Carolina, pp.2591-2599.
    57. Batch JA, Baur LA (2005), “ Management and prevention of obesity and its complications in children and adolescents”, National Institutes of health, pp. 1-2.
    58. Ben slama F, Achour, Belhadj, Hsairi M, Oueslati M, Achour N (2002), “Obesity and life style in a population of male School children aged 6 to 10 years in Ariana ( Tunisia) “.
    59. Brown P, Allen AR (2002), “ Obesity linked to some forms of cencer”.
    60. Cambell K, Waters E, O’ Meara S, Summerbell C ( 2001), “Interventions for preventing obesity in childhood. A systematic review”.
    61. Chizuru Nishida, Patricia Mucavele (2005), “Monitoring the rapidly emerging health problem of overweight and obesity : the WHO Global Database on body mass indes”.
    62. Doak CM, Visscher TL, Renders CM, Seidell JC (2006), “ The prevention of overweight and obesity in children and adolescents: a review of interventions and programmes”, The national intitutes of health, pp.1-2.
    63. Epstein LH, Paluch RA, Raynor HA (2001), “ *** differences in obese children and siblings in Family- based Obesity treatment”, Department of pediatrics, University at buffalo school of Medicine, New York.
    64. Eriksson J, Forsen T, Osmond C, Barker D ( 2003), “ Obesity from cradle to grave”.
    65. Ferraro KF, Thorpe RJ Jr, Wilkinson JA ( 2003), “ The life course of severe obesity: does childhood overweight matter?”.
    66. Hong Yan MD, MSc, Michael J Dibley MB, MPH, Kate D’ Este B MATH, phD and Rulan Hou MD (1999), “ The nationnal survey on the constitution and health of Chinese students in 1995 : Nutritional status of school students aged 10-17 years in shaanxi, China* “, Asia Pacific J Clin nutr, pp. 121-128.
    67. Hu FB, LiTY, Colditz GA, Willett WC, Manson JE (2003), “ Televition watching and other sedentary behaviors in relation to risk of obesity and type 2 diabetes mellitus in women”.
    68. James M. Lyznicki, M.S., M.P.H. Donald C. Young, M.D. Joseph A. Riggs, M.D. Ronald M. Davis, M.D. (2001) “ Obesity: Assessment and management in Primary care”, pp.2185-2197.
    69. Jeffrey B. Schwimmer, Tasha M. Burwinkle, MA. James W. Varni (2003), “ Health – Related quality of life of severely Obese children and Adolescents”, JAMA, pp.1813-1819.
    70. Jong Ho Lee, Yangsoo Jang and Ji Young Kim (2004), “Dietary habits, obesity status and cardiovascular risk factors in koreans”.
    71. Leonard H. Epstein, Rocco A. Paluch and Hollie. Raynor (2000), “*** differences in obese children and siblings in family- based obesity treatment”
    72. Lyznicki JM, Young DC et al (2001), “ Obesity: asessment and management in primary care”, American Medical Association Chicago, USA, pp.1-2.
    73. Mickey Chopra, Sarah Galbraith, Lan Darnton- Hill (2002), “ A global response to a global Problem: the epidemic of overnutrition”.
    74. Nancy Schonfeld Warden et al (1997), “ Pediatric Obesity – An overview of etiology and treatment”, Pediatric clinics of north America, Vol 44(2), pp. 339-361.
    75. O¢ Brien SH, Holubkov R, Reis EC (2004),” Identification, evaluation, and management of Obesity in an academic primary care center”, National institutes of health, pp. 1-3.
    76. Ram Weiss, M.D, James Dziura, ph. D, Tania S. Burgert, M.D, William V. Tamborlane, M.D, Sara E. Taksali, M.P.H, Catherine W. Yeckel, ph. D, Karin Allen, R.N, Melinda Loped, R.N, Mary Savoye, R.D, John Morrison, M.D, Robert S. Sherwin, M.D, and Sonia Caprio, M.D (2004), “ Obesity and the Metabolic Syndrome in children and Adolescents”, the new England journal of Medicine, pp. 2362-2374.
    77. Robert C Weisell phD (2002), “ Body mass indes as an indicator of obesity”, Asia Pacific J Clin nutr, pp. 681-684.
    78. Rodolfo F Florentino, MD, PhD (2002)” The burden of obesity in Asia: Challenges in assessment, prevention and management”.
    79. Roseann T. Spiotta, MD, and GreGory B. LuMa, MD (2008), “ Evaluating Obesity and Cardiovascular Risk Factors in children and Adolescents”, American Family Physician, pp.1052-1058.
    80. Sabin. M.A, Crowne E. C, Shield (2004), “The prognosis in childhood obesity”.
    81. Teresa To, Tatiana N. Vydykhan, Sharon Dell, Marian Tassoudji, Jennifer K. Harris (2004), “ Is obesity associated with asthma in young children?”.
    82. WHO (1983), “ Measuring change in nutrition status”, Geneve 1983
    83. WHO (2000),” Obesity: Preventing and managing the global epidemic”, Technical Report series 894, Geneva.
    84. WHO (2007), “The global epidemic of obesity”, Geneve N 916.
    85. WHO (2007), “ What are the health consequences of being overweight”, online Q&A.
    86. WHO (2007), “ Overweight and obesity in urban Africa: A problem of the rich or the poor”.
    87. TIẾNG PHÁP
    88. OMS (2003), “Obesity”, Le consensus du BASO, Un guide pratique pour L’ evaluation et le traitement de L’exces de poids, p.4-17


    Xem Thêm: Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2009
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu tình hình thừa cân béo phì của học sinh trung học cơ sở huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang năm 2009 sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status