Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    TIẾN SĨ Mô hình nghiên cứu tác động của mạng lưới giao thông đường bộ đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Mô hình nghiên cứu tác động của mạng lưới giao thông đường bộ đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ

    Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2012
    Đề tài: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ðOAN .i
    LỜI CẢM ƠN ii
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii
    DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, HÌNH, SƠ ðỒ, BẢN ðỒ .viii
    PHẦN MỞ ðẦU 1
    CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC
    ðỘNG CỦA MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ðƯỜNG BỘ ðẾN PHÁT
    TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI . 16
    1.1. Mạng lưới giao thông ñường bộ và tác ñộng của nó ñến phát triển kinh
    tế - xã hội 16
    1.1.1. Mạng lưới giao thông ñường bộ . 17
    1.1.2. Tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến phát triển kinh tế -
    xã hội 25
    1.2. Một số mô hình nghiên cứu tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường
    bộ ñến phát triển kinh tế - xã hội 44
    1.2.1. Mô hình tổng quát 44
    1.2.2. Mô hình nghiên cứu tác ñộng . 48
    1.3. Kinh nghiệm của một số nước về mô hình nghiên cứu tác ñộng của
    mạng lưới giao thông ñường bộ ñến phát triển kinh tế- xã hội 57
    1.3.1. Châu Âu . 57
    1.3.2. Mỹ 60
    1.3.3. Nhật Bản . 66
    1.3.4. Nhận xét chung 67
    1.3.5. Bài học rút ra cho Việt Nam 72
    1.4. Tiểu kết chương 1 73
    CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TÁC
    ðỘNG CỦA MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ðƯỜNG BỘ ðẾN PHÁT
    TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ðIỂM BẮC BỘ 75
    v
    2.1. Khái quát về Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ . 75
    2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Vùng kinh tế trọng ñiểm
    Bắc bộ 75
    2.1.2. Vị trí và vai trò . 77
    2.1.3. Các lợi thế và bất lợi 81
    2.1.4. Hiện trạng kinh tế -xã hội .87
    2.2. Hiện trạng mạng lưới giao thông ñường bộ Vùng KTTðBB 94
    2.2.1. Tổng quan phát triển mạng lưới giao thông ñường bộ Việt Nam .94
    2.2.2. Mạng lưới giao thông ñường bộ Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ .97
    2.3. Tình hình sử dụng một số mô hình nghiên cứu tác ñộng của mạng lưới
    giao thông ñường bộ ñến phát triển kinh tế - xã hộiVùng KTTðBB . 111
    2.3.1. Một số mô hình nghiên cứu tác ñộng ñã sử dụng 111
    2.3.2. Nhận xét về các mô hình nghiên cứu tác ñộng ñã sử dụng: 126
    2.4. Tiểu kết chương 2 127
    CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH ðỀ XUẤT NGHIÊN CỨU TÁC ðỘNG CỦA
    MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG ðƯỜNG BỘ ðẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ-
    XÃ HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ðIỂM BẮC BỘ 129
    3.1. Phát triển mạng lưới giao thông ñường bộ phục vụ phát triển kinh tế -
    xã hội Vùng KTTðBB 129
    3.1.1. Quan ñiểm phát triển 129
    3.1.2. Mục tiêu phát triển . 130
    3.2. Mô hình lựa chọn nghiên cứu tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường
    bộ ñến phát triển kinh tế- xã hội Vùng KTTðBB . 132
    3.2.1. Căn cứ, nguyên tắc lựa chọn mô hình 132
    3.2.2. Mô hình lựa chọn . 135
    3.3. Tính toán thử nghiệm một số tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường
    bộ ñến phát triển kinh tế- xã hội Vùng KTTðBB . 145
    3.3.1. Sử dụng mô hình kinh tế lượng phân tích số liệu mảng 145
    3.3.2. Sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính 149
    vi
    3.3.3. Nhận xét về kết quả tính toán thử nghiệm . 159
    3.4. Nhận ñịnh một số tác ñộng chưa ñịnh lượng ñượccủa mô hình tính
    toán thử nghiệm 161
    3.4.1. Tác ñộng ñến vận tải 161
    3.4.2. Tác ñộng ñến Ngân sách nhà nước 162
    3.4.3. Tác ñộng ñến ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 163
    3.4.4. Tác ñộng ñến quỹ ñất ñai . 164
    3.4.5. Tác ñộng ñến môi trường . 165
    3.5. Một số kiến nghị về mạng lưới giao thông ñườngbộ hướng tới mục tiêu
    phát triển kinh tế - xã hội của Vùng KTTðBB . 171
    3.6. Hướng nghiên cứu phát triển . 172
    3.7. Tiểu kết chương 3 173
    KẾT LUẬN 174
    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ðà ðƯỢC CÔNG BỐ 177
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 178
    vii
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
    TT Viết tắt Viết ñầy ñủ tiếng Việt
    1 BVMT Bảo vệ môi trường
    2 Bộ KHðT Bộ Kế hoạch và ðầu tư
    3 CNH, HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
    4 GTSX Giá trị sản xuất
    5 KTTð Kinh tế trọng ñiểm
    6 KTTðBB Kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ
    7 KTTðMT Kinh tế trọng ñiểm miền Trung
    8 KTTðPN Kinh tế trọng ñiểm phía Nam
    9 KT- XH Kinh tế - xã hội
    10 PTBV Phát triển bền vững
    11 QL Quốc lộ
    12 VKTTð Vùng kinh tế trọng ñiểm
    13 BGTVT Bộ Giao thông Vận tải
    14 BOT Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
    15 BT Hợp ñồng xây dựng -chuyển giao
    16 BTC Bộ Tài chính
    17 GTVT Giao thông vận tải
    18 NSNN Ngân sách Nhà nước
    19 QLNN Quản lý nhà nước
    20 TCðBVN Tổng cục ñường bộ Việt Nam
    21 UBND Uỷ Ban nhân dân
    22 VEC Công ty ðầu tư phát triển ñường cao tốc ViệtNam
    23 TNGTðB Tai nạn Giao Thông ñường bộ
    24 ATGT An toàn Giao Thông ñường bộ
    viii
    DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, HÌNH, SƠ ðỒ, BẢN ðỒ
    BẢNG
    Bảng 1.1 Phân loại ñường bộ theo cấp quản lý . 22
    Bảng 1.2. Quy mô tác ñộng 31
    Bảng 1.3. Tổng hợp các chỉ tiêu ñánh giá của một số mô hình nghiên cứu tác
    ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến kinh tế - xã hội của
    một số nước 68
    Bảng 1.4 : Tổng hợp các ưu nhược ñiểm của một số mô hình nghiên cứu tác
    ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến kinh tế - xã hội của
    một số nước 69
    Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ . 88
    Bảng 2.2: Số khu công nghiệp theo qui hoạch ñến năm 2010 và số KCN thực
    tế ñến hết năm 2010 . 93
    Bảng 2.3: Mật ñộ vận tải một số tuyến ñường bộ Vùng kinh tế trọng ñiểm
    Bắc bộ . 100
    Bảng 2.4: Cơ cấu và chủng loại phương tiện vận tảiVùng kinh tế trọng ñiểm
    Bắc bộ năm 2010 102
    Bảng 2.5: Tai nạn giao thông phân theo các loại hình giao thông năm 2009. 104
    Bảng 2.6 Tai nạn giao thông ñường bộ phân theo loại ñường bộ năm 2009 104
    Bảng 2.7: Dự báo khối lượng vận tải hàng hóa, hànhkhách Vùng kinh tế
    trọng ñiểm Bắc bộ 114
    Bảng 2.8. Dự báo tỷ lệ ñảm nhận vận tải hàng hóa của phương thức vận tải
    ñường bộ Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ 115
    Bảng 2.9. Dự báo tỷ lệ ñảm nhận vận tải hành kháchcủa các phương thức
    vận tải ñường bộ Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ 115
    Bảng 2.10. ðánh giá về chuyến ñi của người dân 117
    Bảng 2.11. Tổng nhu cầu ñi lại trong khu vực quy hoạch
    1)
    118
    ix
    Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu MGTðB và PTKT–XH cho Nghiên
    cứu tác ñộng . 135
    Bảng 3.2: Lộ trình thay ñổi các khu vực ñịa lý vào Vùng KTTðBB . 136
    Bảng 3.3: Bản chất của các ước lượng áp dụng cho phân tích số liệu mảng 141
    Bảng 3.4: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Hà nội . 150
    Bảng 3.5: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Hải Phòng . 151
    Bảng 3.6: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Hải Dương 153
    Bảng 3.7: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Hưng Yên . 154
    Bảng 3.8: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Bắc Ninh . 155
    Bảng 3.9: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Quảng Ninh 157
    Bảng 3.10: Bảng kết quả tác ñộng của km ñường bộ Vĩnh Phúc . 158
    Bảng 3.11: Tổng hợp các kết quả tác ñộng km ñường bộ của 7 tỉnh . 159
    Bảng 3.12. Mật ñộ Hành khách Luân chuyển 7 tỉnh Vùng KTTðBB giai ñoạn
    2002-2010 . 161
    Bảng 3.13: Mật ñộ hàng hoá luân chuyển 7 tỉnh giaiñoạn 2002-2010 162
    Bảng 3.14: Chi NS Bình quân của 7 tỉnh giai ñoạn 2002-2010 . 163
    Bảng 3.15: Vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài bình quân ñầu người của 7 tỉnh
    Vùng KTTðBB giai ñoạn 2002-2010 164
    Bảng 3.16: Quỹ ñất cho GTVTðB vùng KTTð Bắc bộ 165
    Bảng 3.17. Ước tính thải lượng các chất gây ô nhiễm từ các nguồn thải chính
    của Việt Nam năm 2005 . 166
    BIỂU ðỒ
    Biểu ñồ 3.1: GDP so sánh 7 tỉnh của Vùng KTTðBB giai ñoạn 2000-2008 . 146
    Biểu ñồ 3.2: Số km ñường bộ 7 tỉnh Vùng KTTðBB giai ñoạn 2000-2010 146
    Biểu ñồ 3.3: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, Số km ñường bộ Hà Nội 150
    Biểu ñồ 3.4: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Hải Phòng 152
    Biểu ñồ 3.5: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Hải Dương153
    x
    Biểu ñồ 3.6: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Hưng Yên 154
    Biểu ñồ 3.7: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Bắc Ninh 156
    Biểu ñồ 3.8: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Quảng Ninh157
    Biểu ñồ 3.9: Biến ñộng của BLHH, GDPSS, GTCN, km ñường bộ Vĩnh Phúc 158
    Biểu ñồ 3.10. Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các phương tiện giao thông cơ
    giới ñường bộ . 166
    Biểu ñồ 3.11. Nồng ñộ BTX (benzen, toluen và xylen) trung bình 1 giờ của các
    khu vực thuộc thành phố Hà Nội (quan trắc trong thời gian
    12/1/2007-5/2/2007) . 167
    Biểu ñồ 3.12. Nhu cầu xăng dầu của Việt Nam những năm qua và dự báo cho
    ñến năm 2025 . 167
    Biểu ñồ 3.13: Cơ cấu tiêu thụ xăng dầu theo các ngành của Việt Nam 168
    Biểu ñồ 3.14: Tỷ lệ phát thải chất gây ô nhiễm do các nguồn thải chính ở Việt
    Nam năm 2009 . 168
    BẢN ðỒ
    Bản ñồ 2.1: Vị trí của các vùng KTTð trong cả nước . 81
    Bản ñồ 2.2: Mạng lưới giao thông quốc gia việt nam . 94
    Bản ñồ 2.3: Hiện trạng cơ cấu Kinh tế, hạ tầng kỹ thuật của Vùng kinh tế trọng
    ñiểm Bắc bộ 99
    HÌNH
    Hình 1.1. Mô phỏng hệ thống giao thông vận tải . 18
    Hình 1.2. Các thành phần của cơ sở hạ tầng giao thông vận tải 18
    Hình 1.3. Các yếu tố cấu thành hệ thống giao thôngñộng 19
    Hình 1.4. Quy mô không gian của tác ñộng mạng lướigiao thông ñường bộ
    ñến phát triển kinh tế - xã hội . 32
    Hình 1.5. Tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến Phát triển kinh
    tế - xã hội 34
    xi
    Hình 1.6. Các mô hình nghiên cứu tác ñộng của mạnglưới giao thông ñường
    bộ ñến phát triển kinh tế - xã hội 48
    Hình 1.7. Các bước cho nghiên cứu tác ñộng ñến PTKT-XH vùng trong dài
    hạn 63
    Hình 2.1: Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng Vùng kinh tếtrọng ñiểm Bắc bộ,
    2000- 2009 82
    Hình 2.2 Tình hình tai nạn giao thông giai ñoạn 2000-2009 103
    Hình 2.3. Khu vực nghiên cứu của từng quy hoạch . 116
    Hình 2.4. Tình hình phát triển quốc lộ 5 và kết nối của quốc lộ 5 với mạng
    lưới ñường bộ khác . 119
    Hình 2.5 Tác ñộng ñến FDI của dự án QL5 122
    Hình 2.6: Tác ñộng ñến Phát triển Nông thôn của dựán QL5 . 124
    SƠ ðỒ
    Sơ ñồ: 3.1: Quá trình lựa chọn mô hình phân tích số liệu mảng 142
    1
    PHẦN MỞ ðẦU
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan ñến ñề tàiluận án
    Mạng lưới giao thông ñường bộ và tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường
    bộ ñến phát triển kinh tế - xã hội là những vấn ñề ñược ñược nhiều nhà nghiên cứu,
    nhà khoa học trong nước và trên thế giới nhìn nhận ở các góc ñộ khác nhau và sản
    phẩm nghiên cứu cũng ña dạng về hình thức như: ñề tài khoa học các cấp, sách
    chuyên khảo, các bài báo trên các tạp chí chuyên ngành, các tham luận v.v
    Giao thông vận tải nói chung và mạng lưới giao thông ñường bộ nói riêng
    ñóng vai trò sống còn trong nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào. Nhìn trên
    tổng thể, ñiều ñó ñược phản ánh qua sự ñóng góp to lớn của ngành ñường bộ vào
    chỉ số tổng sản lượng quốc nội (GDP), lượng tiêu dùng khổng lồ hàng hóa và
    dịch vụ, tạo công ăn việc làm và ñóng góp vào NSNN.Những thống kê tóm tắt
    ñã chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa chỉ số GDP và nhu cầu ñi lại bằng ñường bộ
    [69]. Tăng trưởng nhu cầu ñi lại bằng ñường bộ thúcñẩy mức tăng sản lượng
    kinh tế cao hơn. Mối quan hệ ñó gọi là sự ñồng biếngiữa mạng lưới giao thông
    ñường bộ và phát triển kinh tế [73].
    Các khoản ñầu tư vào ñường cao tốc và cơ sở vật chất ngành giao thông công
    cộng sẽ làm giảm các chi phí giao thông vận tải và sản xuất, và hệ quả là, góp phần
    tăng trưởng kinh tế cũng như năng suất sản xuất [71]. Có những nghiên cứu chỉ ra
    rằng cứ một tỷ ñô la Mỹ ñầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông sẽ tạo ra hơn hai tỷ ñô
    la trong hoạt ñộng của nền kinh tế cùng với 42.000 việc làm. Từ một quan ñiểm phát
    triển kinh doanh, cải tiến vận chuyển ñường bộ có thể tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế
    và phát triển theo bốn cách: (i) phát triển các hình thức thương mại mới giữa các ngành
    và các lãnh thổ, (ii) giảm mất mát hàng hóa và tăngcường ñộ tin cậy của hoạt ñộng
    thương mại hiện có, (iii) mở rộng kích thước của thị trường và tạo ñiều kiện cho hoạt
    ñộng sản xuất và phân phối, và (iv) tăng năng suất thông qua tiếp cận với thị trường lao
    ñộng [65]. Một khía cạnh nữa của mối quan hệ giữa vận chuyển ñường bộ và phát triển
    kinh tế - xã hội là "tác ñộng ngược" gây tắc nghẽn.Bằng cách áp ñặt một giới hạn hiệu
    2
    quả, nâng cao thời gian di chuyển và chi phí, giảm ñộ tin cậy, giảm một số lợi thế về vị
    trí liên quan ñến các khu vực bị tác ñộng và các tuyến ñường bộ, lúc ñó tắc nghẽn có
    khả năng ñảo ngược tất cả bốn loại tác ñộng phát triển kinh tế - xã hội kể trên do sự
    tăng cường cho ñầu tư giao thông vận tải. [61]
    Nghiên cứu về tác ñộng kinh tế của cơ sở hạ tầng giao thông ñược thể hiện
    trong một số nghiên cứu của (Blonk, 1979; Rietveld & Bruinsma, 1998) cũng như
    những nghiên cứu về mô hình ñánh giá những tác ñộngnày (Oosterhaven, Sturm &
    Zwaneveld, 1998; Rietveld & Nijkamp, 2000). Các nghiên cứu này phân tích tác
    ñộng của các dự án, chương trình ñến hệ thống kinh tế trên các khu vực bị tác
    ñộng nhiều nhất, phần lớn sử dụng mô hình ñầu vào-ñầu ra ñể nghiên cứu tác
    ñộng. Mô hình này không chỉ nắm bắt ñược tác ñộng trực tiếp mà cả những tác
    ñộng gián tiếp và tác ñộng ngoại lai của chương trình, dự án ñường bộ[68]. Có
    một số mô hình ñầu vào-ñầu ra ñược sử dụng ñể ñánh giá các loại chương trình,
    dự án ñường bộ khác nhau ñến phát triển kinh tế - xã hội như: Minnesota
    IMPLAN2, mô hình hóa kinh tế khu vực REMI3 ñưa ra cơ chế cách biện luận
    kết quả của mô hình. Các tác giả cũng ñưa ra số nhân tác ñộng, cách tính toán và
    sử dụng số nhân này cho ñánh giá tác ñộng trực tiếpvà gián tiếp của mạng lưới
    giao thông ñường bộ khu vực và kết quả của những ñánh giá này là những gợi ý
    tốt nhất cho các nhà hoạch ñịnh chính sách kinh tế - xã hội và giao thông.[64].
    Một số nghiên cứu tập trung vào phát triển một mô hình không gian kinh tế
    giải quyết các tác ñộng gián tiếp của cơ sở hạ tầngñường bộ (Barry Zondag; 2008;
    L.A. Tavasszy, TNO Inro, M.J.P.M. Thissen,2007) cho Hà Lan. Các nghiên cứu
    này chủ yếu cung cấp một cái nhìn tổng quan về mô hình Mobilec là một mô hình
    không gian kinh tế khá phát triển, ñây là một mô hình liên vùng, nó mô tả các mối
    quan hệ giữa sự di chuyển, kinh tế và mạng lưới giao thông ñường bộ. Mô hình
    Mobilec phân tích tác ñộng của ñường bộ ñến thị trường lao ñộng và sử dụng ñất
    ñai của nền kinh tế .[72] Tuy nhiên tính giải thíchcủa mô hình về ý nghiã kinh tế là
    chưa ñầy ñủ. Do vậy, sự xuất hiện ñầy hứa hẹn của các mô hình ñịa lý kinh tế mới
    dựa trên tính toán của mô hình cân bằng tổng thể không gian (SCGE) cũng ñược sử
    3
    dụng thích hợp cho phân tích tác ñộng gián tiếp củañường bộ [63]. Gần ñây, kết quả
    ứng dụng của một mô hình SCGE mới ở Hà Lan với 14 ngành và 548 thành phố xác
    nhận rằng cách tiếp cận SCGE có tiềm năng cao ñể tính toán và giải thích các tác
    ñộng kinh tế -xã hội của cơ sở hạ tầng giao thông [77]. (Oosterhaven, Sturm &
    Zwaneveld, năm 1999) cũng ñã chỉ ra tính tác ñộng với mô hình cân bằng tổng thể
    không gian- SCGE là một lựa chọn ñầy ñủ cho sử dụngñất giao thông vận tải ở các
    nước phát triển với cơ sở dữ liệu ñầy ñủ và ñồng nhất. [66]
    Bên cạnh ñó cũng có những nghiên cứu (Amado Crotte Alvarado, 2008; Glen
    Weisbrod, 2007) tập trung vào các tác ñộng của ñường bộ ñến lợi ích kinh tế của
    thời gian và tiết kiệm chi phí cho du khách, mở rộng thị trường lao ñộng, tăng
    trưởng thương mại toàn cầu. Nghiên cứu này quan tâmñến phạm vi tác ñộng bởi
    các lớp khác nhau của các mô hình tác ñộng kinh tế dự báo ñến tăng trưởng kinh tế
    và ñưa ra một khuôn khổ phân tích cho vận tải ña phương thức[60]. (Nikolic, 2009)
    xác ñịnh vận tải ña phương thức là một ñiều kiện tiên quyết cần thiết cho hoạt ñộng
    hiệu quả và hiệu suất của hoạt ñộng giao thông vận tải ñường bộ. (Rob Van Nes,
    2006; Heejoo, Tschangho và Boyce, 2003; Laird, Nellthorp và Mackie, 2007) cũng
    quan sát thấy với sự kết hợp chặt chẽ của khu vực công nghiệp với mạng lưới giao
    thông ñường bộ trong ñiều tiết mức ñộ phân phối hàng hóa. Mạng lưới giao thông
    ñường bộ sẽ trực tiếp góp phần thành công của nền kinh tế khu vực và quốc gia vào
    dòng chảy hàng hoá quốc tế.[75]
    ðối với các nước ñang phát triển, một số nghiên cứucho mạng lưới ñường cao
    tốc ở Trung Quốc (Brakman et al, 2009; Fujita et al,1999) ñánh giá tác ñộng toàn
    diện của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến hoạt ñộng kinh tế và các khu vực ñược
    hưởng lợi từ nền kinh tế tích tụ quy mô lớn sẽ tận dụng lợi thế của chi phí vận
    chuyển thấp hơn ñể mở rộng xuất khẩu vào các khu vực tụt hậu, nghiên cứu hướng
    tới mở rộng mô hình ñánh giá tác ñộng của ñường bộ ñến kinh tế - xã hội với các
    ñiều tra xã hội quy mô lớn nhằm cung cấp thêm các chỉ tiêu tính toán cho mạng lưới
    giao thông ñường bộ khu vực [62]. ðây là mô hình cấu trúc ñịa kinh tế mới (new
    economic geography) lần ñầu tiên ñược ứng dụng trong một bối cảnh các nước ñang
    4
    phát triển ñể xem xét tác ñộng của cải tiến cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ ñến
    một số yếu tố kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu liên quan ñến trạng thái cân bằng
    ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên hệ chỉ tiêu sử dụng còn rất sơ sài, ñơn giản do hạn
    chế về chuỗi số liệu ñủ lớn.[78][74]
    Tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến môi trường không khí thông
    qua lượng phát thải CO
    2
    (Matthew Barth, 2008; David Hilling, 1996; Roger
    Gorham, 2002) nhận ñịnh mạng lưới giao thông ñường bộ ñóng một vai trò ñáng kể
    làm tăng lượng khí thải carbon dioxide (CO2), chiếmkhoảng 1/6 tổng phát thải CO
    2
    của Hoa Kỳ và ñưa ra các khuyến nghị về chính sách cho chính quyền khu vực
    nghiên cứu.[67]
    Ở Việt Nam, tác ñộng của giao thông vận tải nói chung và ñường bộ nói
    riêng ñến kinh tế - xã hội vùng ñã ñược các cơ quanquản lý, các nhà nghiên cứu
    quan tâm từ trước ñó, nhưng phải ñến năm 1988, học giả Nguyễn Quang Vinh
    thực hiện luận án tiến sỹ nghiên cứu “Ảnh hưởng củagiao thông vận tải ñến sự
    hình thành và phát triển của vùng kinh tế của Việt Nam” mới hệ thống và bắt ñầu
    làm rõ mối quan hệ giữa giao thông vận tải với sự hình thành và phát triển của
    các vùng kinh tế và góp phần giải quyết những vấn ñề thực tiễn trong tổ chức
    không gian lãnh thổ, ñiều chỉnh hợp lý giữa phát triển giao thông với phát triển
    kinh tế - xã hội trên từng vùng trong từng thời ñiểm [2]. ðây là luận án tiến sỹ
    duy nhất ở Việt Nam có nội dung nghiên cứu liên quan trực tiếp ñến một phần
    nội dung luận án của nghiên cứu sinh. Tuy nhiên, tác giả của luận án này mới chỉ
    dừng lại ở việc nghiên cứu hoạt ñộng vận tải của mạng lưới giao thông ñường
    bộ. Trong luận án, tác giả cũng ñã ñưa ra nhận ñịnh“mạng lưới giao thông
    ñường bộ có khả năng kết nối liên vùng” [53] và ñưara những nhận ñịnh mang
    tính ñịnh tính thông qua các chỉ tiêu tấn, tấn/ km,hành khách, hành khách/ km,
    mà chưa tính toán thử nghiệm ñược bất cứ các tác ñộng nào của mạng lưới giao
    thông ñường bộ ñến sự hình thành của vùng kinh tế ởViệt Nam [6][9]. Và ñây là
    những khoảng trống cả về lý luận và thực tiễn sẽ ñược nghiên cứu rõ hơn trong
    luận án của nghiên cứu sinh.
    5
    Trong lĩnh vực nghiên cứu này, hiện chưa có luận ántiến sỹ nghiên cứu về ñề
    tài nghiên cứu tác ñộng của mạng lưới giao thông ñường bộ ñến phát triển kinh tế -
    xã hội Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ. Một số luận án tiến sỹ kinh tế liên quan ñến
    một phần của phạm vi nghiên cứu của ñề tài như giaothông tĩnh, cách huy ñộng
    vốn cho phát triển hạ tầng giao thông, cơ cấu kinh tế, phát triển khu công nghiệp
    cho Vùng KTTðBB như sau:
    Lê Thị Khuyên (2002) Phương hướng và giải pháp huy ñộng nguồn vốn ñầu tư
    trong nước và ngoài nước ñể phát triển kinh tế - xãhội Vùng kinh tế trọng ñiểm phân
    tích sự tác ñộng của chính sách quản lý tài chính -tiền tệ và các nhân tố khác trong
    thực tế, chi phối ñến việc thu hút nguồn vốn ñầu tưtrong nước và ngoài nước ở Vùng
    kinh tế trọng ñiểm phía Nam.[29] Kiến nghị các ñịnhhướng giải pháp về chính sách
    tài chính - tiền tệ tạo ñiều kiện thu hút ñược nguồn vốn ñầu tư có hiệu quả trong việc
    phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng ñiểmphía Nam trong thời gian qua.
    Phạm Văn Liên (2005)Các giải pháp huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát
    triển cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ ở Việt Namñề cập tới việc huy ñộng, quản
    lý và sử dụng vốn ñầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ. Hệ
    thống hoá, hoàn thiện về cơ sở hạ tầng ñường bộ. ðềxuất các giải pháp trong công
    tác huy ñộng và sử dụng vốn cho cơ sở hạ tầng giao thông ñường bộ.
    Bùi Văn Khánh (2010) Huy ñộng nguồn lực tài chính xây dựng Kết cấu hạ
    tầng giao thông ñường bộ trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bìnhñánh giá thực trạng kết cấu hạ
    tầng và huy ñộng nguồn lực tài chính cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
    ñường bộ tỉnh Hoà Bình[28]. ðề xuất giải pháp huy ñộng nguồn lực tài chính thực
    thi hoạt ñộng này ñến năm 2020.
    Nguyễn Quốc Duy (2002) Measuring growthe mạng lưới giao thông ñường bộ
    ect of transport infrastructure capital on the Vietnamese economynghiên cứu tổng
    quan về tác ñộng của vốn ñầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ñối với nền
    kinh tế, phân tích thống kê vốn cho phát triển giaothông vận tải và tăng trưởng kinh
    tế ở Việt Nam. Tác giả cũng tiến hành mô hình hoá vốn ñầu tư cho cơ sở hạ tầng
    giao thông vận tải và tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
    Trần Thị Lan Hương 2011Nghiên cứu mô hình xác ñịnh nhu cầu và giải pháp
    6
    phát triển giao thông tĩnh của khu vực nghiên cứuphân tích, ñánh giá hiện trạng
    giao thông của khu vực nghiên cứu tại Việt Nam, cơ chế chính sách ñối với giao
    thông vận tải. Xác ñịnh tỉ lệ quĩ ñất dành cho giaothông tĩnh của khu vực nghiên
    cứu. Xây dựng các mô hình và mô hình dự báo ñể xác ñịnh nhu cầu giao thông tĩnh
    của khu vực nghiên cứu. Ứng dụng ma trận SWOT xem xét các cơ hội, thách thức,
    ưu ñiểm và hạn chế ñể ñề xuất các giải pháp thích hợp.
    Tạ ðình Thi (2009) Giải pháp chủ yếu bảo ñảm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
    của Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn ñề chủ
    yếu về lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan ñiểm phát triển
    bền vững ñối với Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ có ý nghĩa quan trọng ñể tìm ra
    các giải pháp hữu hiệu bảo ñảm sự bền vững của chuyển dịch và rút kinh nghiệm
    ñối với các Vùng kinh tế trọng ñiểm khác trong cả nước[38].
    Vũ Thành Hưởng (2010) Phát triển các khu công nghiệp Vùng kinh tế trọng
    ñiểm Bắc bộ theo hướng bền vững góp phần làm rõ những vấn ñề chủ yếu về lý luận
    và thực tiễn liên quan ñến phát triển các KCN trên quan ñiểm phát triển bền vững ;
    xây dựng ñược các nhóm chỉ số ñánh giá sự phát triển bền vững các KCN về các
    mặt kinh tế, xã hội và môi trường; Khái quát hóa kinh nghiệm của một số nước phát
    triển và ñang phát triển về chính sách phát triển bền vững các KCN; Phân tích, ñánh
    giá thực trạng phát triển các KCN Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ và tác ñộng của
    các chính sách phát triển KCN tới tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội, sử dụng
    hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.Từ ñó, chỉ ra các nhân tố không
    bền vững trong phát triển và hoạt ñộng các KCN Vùngkinh tế trọng ñiểm Bắc bộ;
    Xây dựng quan ñiểm, ñề xuất ñược ñịnh hướng và các giải pháp chủ yếu bảo ñảm
    phát triển bền vững các KCN của Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ .
    Gần ñây, ñược sự quan tâm ñầu tư của Nhà nước, một số công trình nghiên
    cứu liên quan ñến những vấn ñề nêu trên ñối với Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ
    cũng ñã và ñang ñược tiến hành; trong ñó, ñiển hìnhlà các nghiên cứu do Viện
    Chiến lược và phát triển, Bộ Kế hoạch và ðầu tư thực hiện về quy hoạch tổng thể
    phát triển kinh tế - xã hội ñịa bàn trọng ñiểm Bắc Bộ (thực hiện năm 1995); quy
    7
    hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ thời kỳ
    2006 - 2020 và êề tài thu thập, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và ñánh giá tiềm năng thế
    mạnh hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội các Vùng kinh tế trọng ñiểm Việt Nam
    (thực hiện năm 2006); Ứng dụng mô hình liên vùng nghiên cứu mối quan hệ phát
    triển Vùng kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ với các vùng lân cận trong chiến lược phát
    triển nhanh và bền vững nền Kinh tế Việt nam (thực hiện năm 2008). Bên cạnh ñó,
    cũng có một số các nghiên cứu ñược thực hiện bởi Viện Chiến lược và phát triển
    GTVT, Bộ Giao thông vận tải như quy hoạch phát triển giao thông vận tải ñường bộ
    Việt Nam ñến 2020 (thực hiện 1996); Quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng
    kinh tế trọng ñiểm Bắc bộ (thực hiện 2011); Nghiên cứu tổng thể phát triển giao
    thông vận tải Việt Nam- VISTRASS 1,2 (thực hiện năm1999, 2009), báo cáo của
    Việt Nam về phát triển cơ sở hạ tầng
    Lĩnh vực giao thông vận tải nói chung cũng nhận ñược sự quan tâm, nghiên
    cứu từ các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JBIC) trong
    các ñánh giá tác ñộng giao thông của các dự án pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông ở
    miền Bắc Việt Nam” IDCJ/JBIC – một nghiên cứu trường hợp về Quốc lộ 5 và
    cảng Hải Phòng (thực hiện năm 2003), ðánh giá tác ñộng kinh tế - xã hội các dự án
    xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông ở miền Bắc Việt Nam (thực hiện năm 2003)
    nhằm mục ñích ñánh giá tác ñộng kinh tế - xã hội của hai dự án JBIC hỗ trợ trong
    lĩnh vực giao thông vận tải, cải thiện và mở rộng Quốc lộ 5 cảng Hải Phòng. Nghiên
    cứu này xem xét vai trò của cơ sở hạ tầng kinh tế quy mô lớn trong việc ñạt ñược
    tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo trong khu vực có liên quan[24]. Hai dự án JBIC hỗ
    trợ ODA, cả hai dự án bắt ñầu vào năm 1994 và hoàn thành vào năm 2000 xây dựng
    quốc lộ 5 nối huyện Gia Lâm, Hà Nội và cảng Hải Phòng là cảng thương mại lớn
    nhất ở miền Bắc Việt Nam. Ngoài quốc lộ số 5 và dự án Cảng Hải Phòng, JBIC tài
    trợ dự án nâng cấp ñường quốc lộ 18, 10, mở rộng cảng Cái Lân.[25]
    Ngoài ra, cũng có nghiên cứu của World Bank Vietnamnhư Transport
    strategy: Transition, reform, and sustainable management(thực hiện năm 2006)
    nêu tổng quan về những mục tiêu phát triển của ngành giao thông vận tải. Các chính
    8
    sách, luật lệ và chương trình nhằm thúc ñẩy mạnh vàphát triển của ngành. Giới
    thiệu về các dịch vụ và cơ sở hạ tầng cũng như những tiêu chuẩn về an toàn và chất
    lượng dịch vụ của ngành. Vấn ñề chi phí tài chính và mục tiêu chính cho phát triển
    trong ngành.
    Từ các Công trình nghiên cứu trên cho thấy:

    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
    I. Tài liệu tiếng Việt
    1. Nguyễn Quang Báu và các cộng sự (2000)Nghiên cứu các cơ chế chính sách
    huy ñộng, sử dụng và quản lý vốn ñể phát triển cơ sởhạ tầng Giao thông Vận
    tải, ðề tài cấp nhà nước, mã số KH-CN-10-12.
    2. Ban ñiều phối phát triển Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ (2006): Báo cáo
    tình hình, kết quả công tác ñiều phối năm 2005 và kế hoạch công tác ñiều
    phối năm 2006 Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ, tháng 2, Hà Nội.
    3. Ban ðiều phối các Vùng kinh tế trọng ñiểm, Bộ KHðT (2009), Số liệu kinh tế
    - xã hội các Vùng Kinh tế Trọng ñiểm cả nước, Hà Nội.
    4. Bộ Giáo dục và ðào tạo (2005)Quy hoạch các trường ðại học, Cao ñẳng và
    Trung tâm ñào tạo chất lượng cao Vùng Kinh tế Trọngñiểm Bắc Bộ .
    5. Bộ Giao thông vận tải (2001)Tiêu chuẩn số TCVN 6438:2001. Phương tiện
    giao thông ñường bộ. Giới hạn lớn nhất cho phép củakhí thải
    6. Bộ Giao thông vận tải (2007)ðề án “Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do hoạt
    ñộng Giao thông Vận tải”, Báo cáo tổng hợp.
    7. Bộ Giao thông vận tải (2008)Chiến lược Phát triển Giao thông vận tải Việt
    Nam ñến năm 2020 và tầm nhìn ñến năm 2030.
    8. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2006), Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
    Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ thời kỳ 2006 – 2010,Hà Nội.
    9. Bộ Kế hoạch và ðầu tư (2006): Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển
    kinh tế - xã hội Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ thời kỳ 2006 - 2020 (Dự thảo),
    tháng 10, Hà Nội.
    10. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007) Nghiên cứu xây dựng quy hoạch phát
    triển khoa học và công nghệ các Vùng Kinh tế Trọng ñiểm, Báo cáo tổng hợp
    nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng ñiểm.
    11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2005)Quy hoạch Nông nghiệp và
    ñề xuất cơ chế chính sách liên quan ñến phát triển ngành Vùng Kinh tế Trọng
    ñiểm Bắc Bộ .
    12. Bộ phát triển Quốc tế Vương quốc Anh và Bộ Giao thông vận tải Việt Nam
    (2005)Quản lý mạng lưới ñường nông thôn, Nhà Xuất bản Giao thông Vận tải.
    13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006)Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày
    8 tháng 9 năm 2006 của hướng dẫn về ñánh giá môi trường chiến lược, ñánh
    giá tác ñộng môi trường và cam kết Bảo vệ Môi trường.
    14. Bộ Thương Mại (2007)Quy hoạch tổng thể phát triển một số kết cấu hạ tầng
    thương mại chủ yếu Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ ñến năm 2020.
    15. Bộ Y tế (2005) Quy hoạch phát triển hệ thống y tế Vùng Kinh tế Trọng ñiểm
    Bắc Bộ ñến năm 2020.
    16. Kim Quốc Chính (Chủ nhiệm ñề tài) (2006): Báo cáo tổng hợp ðề tài thu
    thập, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và ñánh giá tiềm năng, thế mạnh, hiện trạng
    Phát triển kinh tế - xã hội các Vùng kinh tế trọng ñiểm Việt Nam, ðề tài
    nghiên cứu của Viện Chiến lược phát triển, nghiệm thu tháng 12, Hà Nội.
    17. Dương Văn Chung và các cộng sự (2008) Nghiên cứu phát triển các hành
    lang vận tải khu vực phía Bắc phục vụ hợp tác Kinh tế Việt – Trung, Báo cáo
    tổng hợp, Viện Chiến lược và Phát triển Giao thông Vận tải.
    18. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( JICA) (2009)Báo cáo: “Nghiên cứu
    toàn diện về phát triển bền vững hệ thống Giao thông vận tải (Giao thông
    Vận tải) Việt Nam hay còn gọi là dự án VITRANSS 2”,Báo cáo cuối cùng
    19. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản ( JICA) (1999)Báo cáo: “Nghiên cứu
    toàn diện về phát triển bền vững hệ thống Giao thông vận tải (Giao thông
    Vận tải) Việt Nam hay còn gọi là dự án VITRANSS 1”,Báo cáo cuối cùng
    20. Cục Bảo vệ Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (2005): Báo cáo ñánh
    giá hiện trạng Phát triển kinh tế - xã hội và các vấn ñề môi trường nhằm xây
    dựng ñề án Bảo vệ Môi trường Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ, Hà Nội.
    21. Phan Mạnh Cường và các cộng sự (2003)Nghiên cứu xây dựng chỉ tiêu ñể
    xác ñịnh hướng ưu tiên trong xây dựng cơ sở hạ tầnggiao thông, báo cáo
    tổng hợp, Viện Chiến và Phát triển Giao thông Vận tải.
    22. Phạm Ngọc ðăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương (2004): ðánh giá diễn
    biến và dự báo môi trường hai Vùng Kinh tế Trọng ñiểm phía Bắc và phía
    Nam: ðề xuất các giải pháp bảo vệ, Nhà Xuất bản xâydựng, Hà Nội.
    23. Hoàng Sỹ ðộng và các cộng sự (2007)Hiện trạng và phương hướng tổ chức
    lãnh thổ Kinh tế - xã hội trên ñịa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc” Viện Chiến lược và Phát
    triển, bộ Kế hoạch và ðầu tư, Báo cáo tổng hợp nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
    24. IDCJ/JBIC (2003) ðánh giá tác ñộng giao thông của các dự án phát triển cơ
    sở hạ tầng giao thông ở miền Bắc Việt Nam- một nghiên cứu trường hợp về
    Quốc lộ 5 và cảng Hải Phòng, Báo cáo tổng hợp.
    25. IDCJ/JBIC (2003) ðánh giá tác ñộng kinh tế - xã hội các dự án xây dựng cơ
    sở hạ tầng giao thông ở miền Bắc Việt Nam, Báo cáo tổng hợp.
    26. Iwata Shizuo (2008)Quy hoạch Giao thông vận tải tại Việt Nam- ñịnh hướng
    từ quan ñiểm nhà tư vấn nước ngoài.
    27. Vũ Thành Hưởng (2010) Phát triển các khu công nghiệp Vùng Kinh tế Trọng
    ñiểm Bắc Bộ theo hướng bền vững, Luận án tiến sỹ Kinh tế, ðại học Kinh tế
    Quốc dân, Hà Nội.
    28. Bùi Văn Khánh (2010) Huy ñộng nguồn lực tài chính xây dựng Kết cấu hạ
    tầng giao thông ñường bộ trên ñịa bàn tỉnh Hoà Bình, Luận án tiến sỹ Kinh
    tế : 62.31.12.01.
    29. Lê Thị Khuyên (2002) Phương hướng và giải pháp huy ñộng nguồn vốn ñầu
    tư trong nước và ngoài nước ñể Phát triển kinh tế -xã hội vùng Kinh tế
    Trọng ñiểm,Luận án tiến sỹ Kinh tế 5.02.09.
    30. Mạc Thu Hương, CERTU/ ADEME (2004)Sơ ñồ liên kết ñịa bàn và giao
    thông, bản dịch.
    31. Bùi Thị Hoàng Lan (2010) Nghiên cứu tiêu chí ñánh giá thiệt hại Kinh tế - xã
    hội tai nạn giao thông ñường bộ Việt Nam”, Tạp chí Kinh tế & Phát triển,
    tháng 1, Hà Nội
    32. Nguyễn Xuân Mẫn, Dương Ngọc Hải (1993)ðường ô tô trong các vùng nhiệt
    ñới và sa mạc, Tài liệu dịch, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà nội.
    33. Nguyễn Văn Nam, Lê Thu Hoa (2009), “Phát triển bền vững các Vùng Kinh
    tế Trọng ñiểm: Kinh nghiệm các nước và quan ñiểm ñối với Việt Nam”, Tạp
    chí Kinh tế phát triển (5), Hà Nội.
    34. Ngân hàng Phát triển Việt Nam (2003)Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi
    trường Dự án ðường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, Báo cáo tóm tắt.
    35. Phan Công Nghĩa (2008), Tăng cường liên kết Kinh tế giữa Hà Nội và các
    tỉnh, thành phố thuộc Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ, Báo cáo tổng hợp ðề
    tài khoa học trọng ñiểm – Bộ Giáo dục và ðào tạo, Hà Nội.
    36. Lê Anh Sơn, Nguyễn Công Mỹ (2006): Xác ñịnh bộ chỉ tiêu phát triển bền
    vững và xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát phát triển bền vững ở Việt Nam, ðề
    tài nghiên cứu của Văn phòng Chương trình Nghị sự 21, Bộ Kế hoạch và ðầu
    tư, nghiệm thu năm 2006, Hà Nội.
    37. Nguyễn Thị Tâm (1995) Quy hoạch thay ñổi mạng lưới giao thông ñường bộ
    giao thông nông thôn nhân tố thúc ñẩy sự tiến bộ xã hội (ðịa bàn nghiên
    cứu: vùng ñồng bằng Bắc Bộ),Luận án tiến sỹ 2.17.05
    38. Tạ ðình Thi (2007), Chuyển dịch cơ cấu Kinh tế trên quan ñiểm phát triển
    bền vững của Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ – Việt Nam, Luận án tiến sĩ
    Kinh tế, ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
    39. Thủ tướng Chính phủ (2004): Quyết ñịnh số 145/2004/Qð-TTg ngày 13 tháng 8
    phê duyệt phương hướng chủ yếu Phát triển kinh tế -xã hội Vùng Kinh tế Trọng
    ñiểm Bắc Bộ ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020, Hà Nội.
    40. Thủ tướng Chính phủ (2004), Quyết ñịnh số 145/2004/Qð-TTg về phương
    hướng chủ yếu Phát triển kinh tế - xã hội -xã hội Vùng Kinh tế Trọng ñiểm
    Bắc Bộ ñến năm 2010 và tầm nhìn năm 2020, Hà Nội.
    41. Thủ tướng Chính phủ (2007), Quyết ñịnh số 159/2007/Qð-TTg ngày 10/10
    Ban hành Quy chế phối hợp giữa các Bộ, ngành, ñịa phương ñối với các
    VKTTð, Hà Nội.
    42. Thủ tướng Chính phủ (2011)Quyết ñịnh số 05/2011/Qð- TTg phê duyệt
    “Quy hoạch phát triển Giao thông vận tải Vùng Kinh tế Trọng ñiểm Bắc Bộ

    Xem Thêm: Mô hình nghiên cứu tác động của mạng lưới giao thông đường bộ đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Mô hình nghiên cứu tác động của mạng lưới giao thông đường bộ đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status