Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ So sánh một số giống lúa chất lượng cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

    D
    dream dream bây giờ đang trực tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. So sánh một số giống lúa chất lượng cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

    Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: So sánh một số giống lúa chất lượng cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ðOAN i
    LỜI CẢM ƠN ii
    MỤC LỤC iii
    DANH MỤC BẢNG v
    1. MỞ ðẦU 1
    1.1. ðặt vấn ñề 1
    1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài 2
    1.2.1 Mục ñích 2
    1.2.2 Yêu cầu: 2
    1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài2
    1.3.1. Ý nghĩa khoa học 2
    1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn 2
    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
    2.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa3
    2.1.1. Nguồn gốc cây lúa 3
    2.1.2. Nghiên cứu về phân loại lúa trồng4
    2.2. Những nghiên cứu về cây lúa 6
    2.2.1.Nghiên cứu về ñặc ñiểm di truyền, giải phẫu hình thái của cây lúa .6
    2.2.2. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất11
    2.2.3. Các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây lúa13
    2.2.4. Di truyền ñộ xếp sít hạt/bông và bông hữu hiệu/khóm14
    2.2.5. Nghiên cứu di truyền mùi thơm, ñộ dẻo, hàm lượng amylose14
    2.2.6. Các chỉ tiêu về chất lượng và ñặc ñiểm di truyền16
    2.3 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam24
    2.3.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới24
    2.3.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam25
    3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU29
    3.1. Thời gian, ñịa ñiểm nghiên cứu29
    3.2. Vật liệu nghiên cứu 29
    3.3. Nội dung nghiên cứu 29
    3.4. Phương pháp nghiên cứu 30
    3.4.1 Quy trình kỹ thuật áp dụng chung trong thí nghiệm31
    3.5. Các chỉ tiêu theo dõi 32
    3.5.1. Khí hậu vụ Xuân 2011 32
    3.5.2 Thời kỳ mạ 32
    3.5.3 Thời kỳ ruộng cấy 32
    3.5.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa36
    3.5.6 Chất lượng lúa gạo 37
    3.6. Phương pháp phân tích số liệu37
    4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38
    4.1. ðiều kiện thời tiết, khí hậu tại Bắc Giang ñốivới cây lúa.38
    4.2. Tình hình sản xuất lúa ở Lạng Giang40
    4.2. Kết quả ñánh giá các dòng, giống lúa ở vụ Xuânnăm 201142
    4.2.1. ðánh giá một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển giai ñoạn mạ42
    4.2.2. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng44
    4.2.3. ðặc ñiểm thân, lá 46
    4.2.4. Kiểu ñẻ nhánh 49
    4.2.5. Diện tích lá, khối lượng chất khô tích lũy50
    4.2.6. Một số ñặc tính nông học khác53
    ðơn vị tính: ñiểm 54
    4.2.7. Khả năng chống chịu với một số ñối tượng sâubệnh hại chính56
    4.2.8. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất63
    4.2.9. ðánh giá một số chỉ tiêu về chất lượng gạo của các giống lúa66
    5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 70
    5.1. Kết luận 70
    5.2. ðề nghị 71
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
    PHỤ LỤC 81

    1. MỞ ðẦU
    1.1. ðặt vấn ñề
    Cây lúa (Oryza Sativa) là một trong những cây cung cấp nguồn lương thực
    quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm
    thức ăn chính và có ảnh hưởng ñến ñời sống của ít nhất 65% dân số thế giới.
    ðối với Việt Nam, cây lúa có một giá trị ñặc biệt quan trọng trong việc
    giải quyết nhu cầu lương thực cho nhân dân. ðể ñảm bảo an ninh lương thực
    trong hoàn cảnh dân số tăng, diện tích nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do
    mở rộng diện tích ñất ở, xây dựng khu công nghiệp, ñường giao thông thì việc
    sử dụng các giống có năng suất cao chất lượng tốt là yếu tố tất yếu.
    Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp truyền thống, trong ñó cây
    lúa ñược coi là cây trồng chủ ñạo. Trên thị trường gạo xuất khẩu, Việt Nam là
    nước ñứng thứ 2 trong khu vực và thế giới sau Thái Lan. Trong những năm
    gần ñây kinh tế của một số tỉnh phía bắc trong ñó có Bắc Giang ñang phát
    triển. Nhu cầu về gạo ngon của ñại bộ phận nhân dâncũng tăng rõ rệt. Các
    loại gạo như Nhị ưu 838, CR203, DT10 . không ngon nên rất khó bán, chủ
    yếu dành cho chăn nuôi. Một số loại gạo chất lượng trung bình như C70,
    KD18 ñược sử dụng theo phương thức tự sản, tự tiêulà chính, với giá bán
    thấp, dẫn ñến hiệu quả kinh tế không cao. Các loại gạo chất lượng như HT1,
    LT2 có giá bán thường cao hơn (từ 3000- 4000ñ/kg) do chất lượng gạo
    ngon và do nguồn cung không ñủ cho nhu cầu ngày càng lớn về loại gạo này.
    ðối với Bắc Giang nói chung và huyện Lạng Giang nóiriêng, ñể ñem lại
    hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất lúa gạo cần có ñịnh hướng sản xuất theo
    hướng hàng hoá, ñáp ứng yêu cầu thị trường, có bộ giống lúa năng suất cao
    chất lượng tốt và có thời gian sinh trưởng tương ñương giống KD18 ñể ñưa
    vào cơ cấu sản xuất nhằm nâng cao năng suất và chấtlượng. ðể xác ñịnh khả
    năng thích ứng và phù hợp của các giống trên ñịa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh
    Bắc Giang chúng tôi thực hiện ñề tài: “So sánh một số giống lúa chất lượng
    cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    2
    1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
    1.2.1 Mục ñích
    Xác ñịnh ñược một số giống lúa thuần chất lượng chonăng suất cao,
    chất lượng tốt phù hợp với ñiều kiện huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang. Từ
    ñó làm cơ sở ñể bổ sung bộ giống lúa vừa có năng suất cao, phẩm chất tốt ñưa
    vào cơ cấu sản xuất của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
    1.2.2 Yêu cầu:
    - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và khả năng
    chống chịu sâu bệnh hại của các giống lúa chất lượng tại huyện Lạng Giang
    tỉnh Bắc Giang
    - ðề xuất ñược một số giống tốt cho sản xuất thông qua việc ñánh giá
    các ñặc ñiểm nông sinh học của các giống tham gia thí nghiệm.
    1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
    1.3.1. Ý nghĩa khoa học
    Qua ñề tài này xây dựng cơ sở lý luận nhằm tuyên truyền cho nhân dân
    hiểu biết về sản xuất giống chất lượng cao ñem lại hiệu quả kinh tế cho gia
    ñình và xã hội.
    1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
    - Xác ñịnh ñược 1-2 giống lúa chất lượng giới thiệu, bổ sung vào cơ cơ
    cấu sản xuất của huyện Lạng Giang tỉnh Bắc Giang
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    3
    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    2.1. Nguồn gốc và phân loại cây lúa
    2.1.1. Nguồn gốc cây lúa
    Cây lúa (Oryza sativaL.) thuộc họ hoà thảo (Gramineae) chi Oryza có
    2 loài ñược trồng chủ yếu là O.sativatrồng phổ biến ở Châu Á và loài O.
    Glaberrimatrồng ở Tây Phi với diện tích không ñáng kể. Cây lúa là cây trồng
    xuất hiện sớm và tồn tại lâu ñời, ñặc biệt ở Trung Quốc, Ấn ðộ và một số
    nước Châu Á trong ñó có Việt Nam, G.Second (1986) nghiên cứu về tiến hoá
    của chi Oryza cho rằng hai loài phụ của loài O.sativalà O.Indicavà
    O.Japonicañã xuất hiện cách ñây 2 ñến 3 triệu năm ở dãy núi Himalaya, sau
    ñó theo di thực, phát tán ñến các nơi khác trên thếgiới. Trung tâm phát sinh
    lúa trồng có nhiều ý kiến cho rằng Trung Quốc và Ấnðộ là trung tâm phát
    sinh lúa trồng ở Châu Á (Ting 1993, Shampath, S. vàN. Rao 1951). Chang
    T.T. (1976) lúa trồng Châu ÁOryza sativaL. từ lưu vực sông Ganges dưới
    chân dãy núi Himalaya qua Myanma ñến bắc Thái Lan qua Lào ñến Việt Nam
    và nam Trung Quốc.
    Tổ tiên của loài O.sativacòn có những ý kiến khác nhau. Năm 1962
    tác giả Oka, H.I và W.T.Chang ñã phát hiện loài phụ Japonicacủa loài
    O.sativacó tổ tiên là một dạng bán hoang dại (trung gian lúa trồng và lúa
    dại) và cho rằng loàiO.sativatiến hoá từ dạng lúa dại trung gian ñược
    hình thành từ lúa dại hàng năm và lâu năm. Chatterjee,D. (1951),
    Ramiah,K. R.L.M Ghose (1951),
    Theo kết quả khảo sát về nguồn gen cây lúa tại ViệtNam cho thấy có 5
    loại lúa dại mọc ở các vùng Tây Bắc, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và ñồng
    bằng sông Cửu Long ñó là các loài: O.Granulata, O. Nivara, O.Officilalis, O.
    Rufipogon, O. Ridleyi [61],
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    4
    2.1.2. Nghiên cứu về phân loại lúa trồng
    Về phân loại lúa trồng O. sativacó nhiều quan ñiểm khác nhau nhưng
    dựa trên cơ sở những kết quả nghiên cứu trước ñây của các nhà phân loại học.
    Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã thống nhất chia lúa trồng Châu Á (O.sativa)
    thuộc họ hoà thảo (Graminae), tộc Oryzae, có bộ nhiễm sắc thể 2n=24, thuộc
    genome AA, thành 3 kiểu sinh thái ñịa lý hoặc ba loài phụ là Indica, Japonica
    và Javanica[79] , loài phụ thứ nhất ñược trồng chủ yếu ở Ấn ðộ, Pakistan,
    Sri lanka, Myanmar, ðài Loan, Lào, Căm Pu Chia, Trung Quốc. Loài phụ thứ
    2 ñược trồng chủ yếu ở Nhật Bản, Triều Tiên; phần Châu Âu quanh ðịa
    Trung Hải, Liên Xô, Mỹ. Còn loài phụ thứ 3 ñược trồng chủ yếu ở Indonexia,
    Philippines.
    Lúa Indicathường trồng ở khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới,có thân
    cao, dễ ñổ ngã, nhiều chồi, lá ít xanh và cong, kháng ñược nhiều sâu bệnh
    nhiệt ñới. Hạt gạo dài hoặc trung bình, có nhiều tinh bột. Năng suất kém hơn
    lúa Japonica.
    Lúa Japonica thường ñược trồng ở những vùng ôn ñới hoặc những nơi
    có ñộ cao trên 1.000m, có thân ngắn, chống ñổ ngã, lá xanh ñậm, thẳng ñứng,
    ít chồi, hạt gạo thường tròn, ngắn hoặc trung bình,và dẻo khi nấu vì ít chất
    tinh bột. Lúa Japonica có năng suất cao.
    Lúa Javanica (bulu) hay lúa Japonica nhiệt ñới ñược trồng ở Indonesia,
    có ñặc tính ở giữa hai loại lúa Japonica và Indica.Hình thái gần giống như lúa
    Japonica. Thân cứng, chắc và ít cảm quang. Có bản lá rộng nhiều lông. Hạt
    lúa thường có râu.
    Ngoài 3 loài kể trên còn có Oryza glaberrimañược trồng ở tây Châu
    Phi cách ñây 3.500 năm. Nguồn gốc có thể ở lưu vực sông Niger ở Mali, có
    thân cao như Indica, gié lúa thẳng, có ít hoặc không có nhánh phụ. Hạt lúa
    không có lông trên vỏ trấu, và gạo ñỏ [74]. Loại lúa này kháng nhiều sâu bệnh
    và chịu ñược hạn, nhưng năng suất kém hơn những loại lúa nêu trên.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    5
    Vào ñầu thời gian cuộc cách mạng xanh, các chuyên gia lúa gạo trên
    thế giới ñã ñồng ý về phân loại lúa theo ñặc tính của ñất ñai và khí hậu (IRRI,
    1984) [79] như sau:
    * Lúa rẫy(lúa ñất khô): Trồng ở vùng có mưa nhiều hoặc ít, ñất tốt
    hoặc xấu và phối hợp các yếu tố này.
    * Lúa tưới tiêu: Trồng ở vùng có nhiệt ñộ thích hợp hoặc nhiệt ñộ thấp.
    * Lúa ruộng nước trời: Lúa ruộng cạn (5 – 25 cm), sâu vừa (25 – 50
    cm), trong quá trình sinh trưởng hoà toàn phụ thuộcvào nước mưa, thường bị
    hạn hoặc bị ngập nước.
    * Lúa thủy triều: Lúa nước ngọt, mặn, phèn và than bùn, thường trồng
    ở vùng có thuỷ triều.
    * Lúa nước sâu: Lúa ruộng cạn (25 - 50 cm), sâu (50 - 100 cm) và thật
    sâu (lúa nổi) (>100 cm).
    Theo quan ñiểm canh tác học, cây lúa trồng trải quaquá trình thuần hoá
    ñã thích nghi dần với từng vùng sinh thái cụ thể mànó ñược gieo trồng, ñồng
    thời cũng xuất hiện các biến dị do ñiều kiện canh tác gây nên. Từ ñó hình
    thành nên các nhóm lúa ñặc trưng cho từng vùng sinhthái nhất ñịnh. Theo
    quan ñiểm này có bốn nhóm chính sau:
    * Lúa cạn: ñược trồng trên ñất cao, không giữ ñược nước, câylúa nhờ
    hoàn toàn vào nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cây.
    * Lúa có tưới: ñược trồng trên những cánh ñồng có công trình thuỷ lợi,
    chủ ñộng về nước trong suốt ñời sống của cây.
    * Lúa nước sâu: lúa ñược canh tác trên những cánh ñồng thấp khôngcó
    khả năng rút nước khi gặp mưa lớn hoặc lũ, tuy nhiên thời gian ngập không
    quá 10 ngày và mức nước không quá 50cm.
    * Lúa nổi: lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa, khi mưa lớn lúa ñã ñẻ
    nhánh, khi nước dâng cao lúa vươn lên lên khoảng 10cm/ngày, ñể ngoi theo,
    vươn lên trên mặt nước (trích theo Nguyễn Thị Trâm,1998) [61].

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
    1 Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (1997), Báo cáo về tình hình
    sản xuất, chế biến, tiêu thụ lúa gạo trong thời gian qua và chính sách
    giai ñoạn mới, tr. 13 – 14.
    2 Bộ môn canh tác học (1987), canh tác học, trường ðại học nông nghiệp
    I, NXB Nông nghiệp, Hà nội.
    3 Bùi Chí Bửu (2005), “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa và
    phương hướng giai ñoạn 2006- 2010”, Tạp chí Nông nghiệp và phát
    triển nông thôn, số 63, tháng 7/2005
    4 Bùi Chí Bửu, Nguyễn Duy Bảy, Nguyễn Thị Ngọc Huệ,Kiều Thị Ngọc
    và Bùi Bá Bổng (1995) “Chọn tạo giống lúa lai có phẩm chất gạo tốt
    ñáp ứng yêu cầu xuất khẩu ở ñồng bằng sông Cửu Long”, Hội thảo
    quốc gia cây lương thực và cây thực phẩm, tháng 9/1995, Thành phố
    Hồ Chí Minh
    5 Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang (2000), Một số vấn ñề cần biết về gạo
    xuất khẩu, NXBNN Thành phố HCM
    6 Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị Lang, Nguyễn Duy Bảy, Kiều Thị Ngọc,
    Nguyễn Văn Tạo, Trần ðức Thạch, Trịnh Thị Luỹ, Lê Thị Hồng Loan,
    Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Thạch Cân (1996), Nghiên cứunâng cao
    chất lượng lúa gạo tỉnh Cần Thơ. Sở KHCN & MT tỉnh Cần Thơ 68 tr.
    7 Bùi Chí Bửu và CTV (1999), Cải tiến giống lúa caosản có phẩm chất
    tốt ở ðồng bằng sông Cửu Long, ðề tài KH01- 08.
    8 Cục thống kê Thái Bình, Niên giám thống kê năm 2008, Tỉnh Thái Bình.
    9 Phạm Văn Cường, Phạm Thị Khuyên và cs (2005), ảnhhưởng của liều
    lượng ðạm ñến năng suất lúa ở các giai ñoạn sinh trưởng và năng suất
    của một số giống lúa lai và lúa thuần. Tạp chí KHKTNN tập III số 5,
    NXB Nông nghiệp.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    73
    10 Lê Doãn Diên, Nguyễn Bá Trình (1984), Nâng cao chất lượng nông
    sản, (Tập I), NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 201 – 210.
    11 Lê Doãn Diên (9/1990), ”Vấn ñề chất lượng lúa gạo”. Tạp chí nông
    nghiệp và Công nghiệp thực Phẩm, tr. 96 – 98.
    12 Lê Doãn Diên (1995), “Nghiên cứu chất lượng lúa gạo ở Việt Nam”.
    Hội thảo quốc gia chương trình phát triển cây lươngthực và thực phẩm,
    tháng 9, 21 tr: 156- 176, Hà Nội
    13 Lê Doãn Diên, 2003. Nâng cao chất lượng lúa gạo.NXB Nông nghiệp
    Hà Nội, tr 29,30-31, 42-43,48,153.
    14 Hoàng Văn Dũng, 2003. ðánh giá và chọn lọc các dòng lúa ngắn ngày,
    chất lượng có triển vọng cho vùng ðồng bằng sông Hồng trong vụ Mùa
    và vụ xuất 2003 tại Gia Lâm-Hà Nội. Luận văn thạc sỹ nông nghiệp ,
    tr18-19,23,24
    15 Phạm Tiến Dũng (2003), Xử lý kết quả thí nghiệm trên máy vi tính
    bằng IRRISTAT 4.0 trong Windows, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    16 Bùi Huy ðáp (1970), Lúa xuân miền Bắc Việt Nam, NXB Nông thôn,
    Hà Nội, tr.15 – 21.
    17 Bùi Huy ðáp (1978), Cây lúa Việt Nam trong vùng nam và ñông nam
    châu á, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    18 Nguyễn Ngọc ðệ (1994), Giáo trình cây lúa, Tủ Sách ðại Học Cần Thơ
    19 FAO (1998), Triển vọng về nhu cầu và các loại hạt lương thực ở một số
    nước châu á, Hà Nội, tr. 12 – 13.
    20 G. V. Guliaeb, IU.L. Gujop (1978), Chọn giống vàcông tác giống cây
    trồng (bản dịch), NXB Nông nghiệp.
    21 Nguyễn Văn Hiển và Trần Thị Nhàn (1982), Giống lúa miền Bắc Việt
    Nam, NXB Nông nghiệp, Hà nội, tr. 102 – 104.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    74
    22 Nguyễn Văn Hiển (1992), Khảo sát phẩm chất tập ñoàn giống lúa ñịa
    phương và nhập nội miền Bắc Việt Nam, Luận án PTS khoa học nông
    nghiệp, ðại học Nông nghiệp I, Hà nội.
    23 Nguyễn Văn Hiển (2000), Giáo trình Chọn giống cây trồng, NXB giáo
    dục, Hà Nội, tr. 31 – 39, 225 – 244.
    24 Nguyễn Xuân Hiển, Trần Long và Vũ Huy Trang (1976), Nghiên cứu
    lúa ở nước ngoài, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
    25 Nguyễn Văn Hoan (1995), Kỹ thuật thâm canh lúa ởhộ nông dân, NXB
    Nông nghiệp – Hà Nội, tr. 91 – 101.
    26 Nguyễn Văn Hoan (2000),Lúa lai và kỹ thuật thâm canh, NXB Nông
    nghiệp.
    27 Nguyễn Văn Hoan, 2006. Cẩm nang cây lúa. NXB Laoñộng.
    28 Vũ Tuyên Hoàng và cs, 2001. “Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống lúa
    thâm canh có hàm lượng protein cao trong gạo”, Tạp chí nông nghiệp
    và phát triển nông thôn.
    29 Hà Quang Hùng (1998), Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông
    nghiệp (IPM), Giáo trình giảng dạy sau ðại học, NXBNông nghiệp.
    30 Nguyễn Thế Hùng, Vũ Thị Tám (2/2003), Giáo trìnhthực tập cây
    lương thực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    31 IRRI, Hệ thống tiêu chuẩn ñánh giá cây lúa (1996), Bản dịch của Viện
    KHKT Việt Nam.
    32 Vũ Công Khoái (2000), Nghiên cứu bệnh bạc lá lúahại trên một số
    giống lúa lai và lúa thuần, ðề tài Thạc sĩ Nông nghiệp, ðại học Nông
    nghiệp I, Hà Nội.
    33 Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu (2005), “Nghiên cứubiến ñộng di
    truyền trên hàm lượng protein của gạo (oryza sativaL)”. Tạp chí nông
    nghiệp và phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 6/2005,tr 14- 15
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    75
    34 Nguyễn Thị Lang, Bùi Chí Bửu (2006), “Nghiên cứudi truyền trên
    phẩm chất cơm của hạt gạo (oryza sativa L)”, Tạp chí nông nghiệp và
    phát triển nông thôn, kỳ 2, tháng 1/2006
    35 Lê Cẩm Loan, Khush (1998), “Di truyền tính trạngnhiệt ñộ hoá hồ ở
    lúa (oyza sativa)”, Kết quả nghiên cứu khoa học 1997- 1998. Viện lúa
    ðồng bằng sông Cửu Long
    36 ðinh văn Lữ. 1978. Giáo trình cây lúa. Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
    37 ðinh văn Lữ (1978), Giáo trình cây lúa, NXB Nôngnghiệp, Hà Nội, tr.
    17 – 20.
    38 ðinh Thế Lộc (1997), Giáo trình cây lương thực, NXB Nông nghiệp,
    Hà Nội.
    39 Nguyễn Hồng Minh (1999), Giáo trình di truyền học, NXB Nông
    nghiệp Hà Nội, tr. 212, 313 – 315.
    40 Phạm Văn Phương, 2006. Ứng dụng kỹ thuật ñiện diProtein SDS –
    page ñể nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền và chọn giốnglúa. Luận án tiến
    sỹ nông nghiệp. Trường ðH Cần Thơ, tr16,18,22.
    41 Nguyễn Ngọc Quế và Trần ðình Thao, 2004. Báo cáotổng quan
    nghành lúa gạo Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và PTNT,Tr 5,42-50.
    42 Trần Duy Quý, 1997. Các phương pháp mới trong chọn tạo giống cây
    trồng. NXB Nông nghiệp Hà Nội
    43 Mai Văn Quyền, 2002. 160 câu hỏi và ñáp về cây lúa và kỹ thuật trồng
    lúa. NXB Nông nghiệp, Tp HCM
    44 S. Yoshida (1981), Cơ sở khoa học của cây lúa. Trần Minh Thành dịch
    45 Tạ Minh Sơn (1978), Kết quả nghiên cứu bệnh bạc lá và tạo giống chống
    bệnh, Báo cáo khoa học tại hội ñồng nghiệm thu ñề tài nghiên cứu.
    46 Tạ Minh Sơn (1987), Bệnh bạc lá vi khuẩn (Xanthomonas Oryzae) và
    tạo giống chống bệnh, Luận án PTS khoa học, Viện Khoa học kỹ thuật
    Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. tr. 186.

    Xem Thêm: So sánh một số giống lúa chất lượng cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu So sánh một số giống lúa chất lượng cao tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status