Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây đậu đũa trồng tại Lâm Thao, Phú Thọ

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18517 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây đậu đũa trồng tại Lâm Thao, Phú Thọ

    Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây đậu đũa trồng tại Lâm Thao, Phú Thọ

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục bảng vi
    Danh mục ñồ thị vii
    PHẦN I MỞ ðẦU 1
    1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI1
    1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU 3
    1.2.1 Mục ñích 3
    12.2 Yêu cầu 3
    1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN3
    1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
    1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
    PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC4
    2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VSV HỮU HIỆU
    EM (Efectivie Microorganisms)4
    2.1.1 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng ở các nước trên thế giới4
    2.1.2 Tại Việt Nam 10
    2.2 NHỮNG ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EM13
    2.2.1 Trong nông nghiệp 13
    2.2.2 Trong môi trường 14
    2.2.3 Trong xây dựng 15
    2.2.4 Trong y tế 16
    2.3 CHẾ PHẨM EMINA (Effective Microogarnism Institute of
    Agrobiology) 16
    2.3.1 Ứng dụng chế phẩm EMINA17
    2.3.2 Thành phần của chế phẩm EMINA18
    2.3.3 Một số dạng chế phẩm EMINA24
    2.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU26
    2.4.1 Sự cần thiết của rau xanh26
    2.4.2 Thực trạng sản xuất rau ở Việt Nam28
    2.4.3 Một số ñặc ñiểm khái quát về cây cải ngọt, cây ñậu ñũa và sâu
    ñục quả 30
    PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
    NGHIÊN CỨU 33
    3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU33
    3.2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU33
    3.2.1 Các thí nghiệm 33
    3.3 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ
    LIỆU 36
    PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN37
    4.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới quá trình sinh
    trưởng cây cải ngọt 37
    4.1.1 Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới ñộng tháităng trưởng số
    lá 37
    4.1.2 Ảnh hưởng EMINA dinh dưỡng tới ñộng thái tăng trưởng chiều
    cao cây 39
    4.1.3 Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới ñộng tháităng trưởng về
    khối lượng tươi 41
    4.1.4 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA dinh dưỡng tới năng suất và
    phẩm chất cây cải ngọt 42
    4.1.5 Ảnh hưởng của EMINA dinh dưỡng tới hiệu quả kinh tế46
    4.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược trong việc phòng
    chống sâu ñục quả gây hại trên ñậu ñũa47
    4.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA thảo dược tới tình hình sinh
    trưởng phát triển cây ñậu ñũa47
    4.2.2 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới diễn biến tỷ lệ sâu ñục quả
    gây hại trên nụ, hoa và quả49
    4.2.3 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới diễn biến mật ñộ sâu hại53
    4.2.4 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới năng suất, phẩm cấp quả
    thương phẩm 55
    4.2.5 Ảnh hưởng EMINA thảo dược tới hiệu quả kinh tế59
    PHẦN 5 KẾ LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ60
    5.1 Kết luận 60
    5.2 ðề nghị 61

    PHẦN I
    MỞ ðẦU
    1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
    ðã từ lâu vấn ñề sản xuất rau an toàn (RAT) ñã ñượctriển khai thực
    hiện ở nước ta, ñặc biệt trong thời gian gần ñây vấn ñề RAT luôn nhận ñược
    sự chỉ ñạo sát sao của các cơ quan quản lý, cùng với ñó là những ñầu tư lớn
    về tài chính và công sức ñể xây dựng các mô hình, các vùng trồng RAT.
    Nhưng ñến nay ñây vẫn là vấn ñề nóng, không chỉ vớingười trồng rau mà với
    cả người tiêu dùng.
    Vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) với nông sản nhất là với rau
    xanh ñang ñược xã hội ñặc biệt quan tâm. Vì rau là thực phẩn không thể thiếu
    trong bữa ăn hàng ngày, là nguồn cung cấp vitamin, khoáng chất, vi lượng,
    chất xơ . cho cơ thể con người mà không thể thay thế. Việc ô nhiễm vi sinh
    vật, hóa chất ñộc hại, kim loại nặng và thuốc BVTV tồn dư trên rau, ñặc biệt
    là rau ăn lá ñã gây ảnh hưởng không nhỏ trước mắt cũng như lâu dài ñối với
    sức khỏe cộng ñồng.
    Ngày nay do người trồng rau quá lạm dụng thuốc BVTV, phân bón hóa
    học cũng như sử dụng nước, ñất ñang bị ô nhiễm trong quá trình canh tác nên
    trong rau xanh tồn tại nhiều yếu tố gây ñộc hại tớisức khỏe con người. Thời
    gian qua, rau luôn là thủ phạm số một trong các vụ ngộ ñộc thức ăn. Cũng vì
    thế nỗi lo của người tiêu dùng về chất lượng rau ngày càng lớn, hơn lúc nào
    hết nhu cầu sử dụng RAT của người tiêu dùng lại nhiều như hiện nay.
    Thời gian qua, ñã có những nghiên cứu, ứng dụng và bước ñầu cho
    những hiệu quả nhất ñịnh như: Xây dựng vùng sản xuất rau an toàn, mô hình
    canh tác nông nghiệp hữu cơ, phong trào 3 giảm 3 tăng, ICM, Sử dụng chế
    phẩm vi sinh, quản lý ñồng ruộng phát hiện sâu bệnhkịp thời, bón phân và sử
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    2
    dụng thuốc BVTV, ñúng lúc, ñúng cách, ñúng liều lượng là nòng cốt ñể xây
    dựng nền nông nghiệp sinh thái.
    Hiện nay, trên thế giới chế phẩm sinh học ñang ñượcsử dụng phổ biến
    và rất thành công trong nhiều lĩnh vực, ñặc biệt làtrong lĩnh vực sản xuất rau
    an toàn của nhiều nước phát triển như Mĩ, Nhật Bản,Trung Quốc . Một trong
    những chế phẩm sinh học ñang ñược áp dụng rộng rãi và rất thành công tại
    nhiều quốc gia này, ñó là chế phẩm EM (Effective Microorganisms). EM ñược
    ñánh giá là một sản phẩm cực kì hiệu quả. Tại Việt Nam, chế phẩm EM ñã ñem
    lại những thành công nhất ñịnh. Dựa trên nguyên tắchoạt ñộng và phối chế của
    chế phẩm EM, Viện Sinh học Nông nghiệp - Trường ðạihọc Nông nghiệp Hà
    Nội ñã sản xuất ra chế phẩm EMINA.
    Chế phẩm EMINA ñã ñược thử nghiệm và ứng dụng có hiệu quả trên
    nhiều lĩnh vực như trong môi trường, trong nông nghiệp . với mong muốn là
    nâng cao hơn nữa tác dụng của chế phẩm EMINA, cần phải thực hiện nhiều
    nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ở nhiều vùng sinh thái. Dựa trên
    tiêu chí ñó, chúng tôi ñi vào tiến hành thực hiện ñề tài “ Nghiên cứu ảnh
    hưởng của chế phẩm EMINA ñến sinh trưởng, năng suấtvà khả năng
    chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây ñậu ñũa trồng tại Lâm Thao -
    Phú Thọ”.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    3
    1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU
    1.2.1 Mục ñích
    - ðánh giá khả năng tác ñộng và ñề xuất sử dụng một số dạng chế phẩm
    vi sinh vật hữu hiệu EMINA trong sản xuất rau an toàn tại Phú Thọ.
    12.2 Yêu cầu
    - ðánh giá ñược tác ñộng của chế phẩm EMINA làm dinh dưỡng bón lá
    trên cây cải ngọt,
    - ðánh giá ñược tác ñộng của chế phẩm EMINA thảo dược trong việc
    phòng trừ sâu ñục quả trên cây ñậu ñũa.
    1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN
    1.3.1 Ý nghĩa khoa học
    - ðề tài góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học trongviệc ứng dụng chế
    phẩm EMINA vào sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn ở
    Phú Thọ nói riêng.
    1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
    - Bổ xung, xây dựng quy trình ứng dụng chế phẩm EMINA trong sản
    xuất rau cải ngọt và rau ñậu ñũa ở Phú Thọ, góp phần hạn chế ô nhiễm môi
    trường và ñảm bảo phát triển nền nông nghiệp bền vững.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    4
    PHẦN II
    TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC
    2.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHẾ PHẨM VSV HỮU HIỆU EM (Efectivie
    Microorganisms)
    2.1.1 Tình hình nghiên cứu, ứng dụng ở các nước trên thế giới
    Vi sinh vật (VSV) ñược phát hiện từ thế kỷ 17 bởi các nhà khoa học
    châu Âu. ðến thế kỷ 19, khởi ñầu bằng chế phẩm vi sinh cố ñịnh nitơ phân tử,
    ngành công nghệ vi sinh ngày càng phát triển mạnh mẽ. Từ 1964, hàng loạt
    chế phẩm VSV ñược nghiên cứu sản xuất: các chế phẩmVSV cố ñịnh ñạm,
    chế phẩm VSV phân giải cellulose, chế phẩm VSV phângiải lân, chế phẩm
    VSV ña chức năng và nhiều loại chế phẩm VSV xử lý môi trường ñất, bảo vệ
    thực vật ñược ứng dụng rộng rãi.
    Vi sinh vật hữu hiệu EM (Efectivie Microorganisms) là tập hợp các loài
    vi sinh vật có ích sống cộng sinh trong cùng môi trường như vi khuẩn lactic,
    nấm men, xạ khuẩn, nấm mốc Có thể áp dụng chúng như một chất nhằm
    tăng cường tính ña dạng VSV ñất, bổ xung các VSV cóích vào môi trường tự
    nhiên, từ ñó giảm thiểu ñược ô nhiễm môi trường. Kết quả là nó có thể cải
    thiện ñược kết cấu của ñất, chống lại sự xâm nhiễm của bệnh do VSV gây nên
    vào cây trồng, ñồng thời tăng hiệu quả các chất hữucơ trong cây.
    Việc sử dụng VSV hữu hiệu EM ñược bắt ñầu ứng dụngtừ thập niên
    80 tại Nhật, do Giáo sư – Tiến sĩ Teuro Higa – Trường ðại học tổng hợp
    Ryukysu, Okinawa sáng chế ra, ñến nay công nghệ EM ñã ñược ứng dụng
    rộng khắp các lục ñịa, trong hơn 150 quốc gia và ñang ñược sản xuất ở nhiều
    nước trên thế giới. Ở tất cả các nước ñều coi ñó làgiải pháp cho sự phát triển
    nền nông nghiệp bền vững, làm tăng năng suất và chất lượng cây trồng. Theo
    Giáo sư Teuro Higa hệ thống nông nghiệp thiên nhiêncó sử dụng công nghệ
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    5
    VSV hữu hiệu, EM là hệ thống nông nghiệp có năng suất cao, ổn ñịnh, không
    ñộc hại và cải thiện môi trường bền vững.
    GS. Teuro Higa cho biết chế phẩm EM giúp cho quá trình sinh ra các
    chất chống oxi hoá như inositol, ubiquinone, saponine, polysaccharide phân
    tử thấp, polyphenol và các muối chelate. Các chất này có khả năng hạn chế
    bệnh, kìm hãm các vi sinh vật có hại và kích thích các vi sinh vật có lợi. ðồng
    thời các chất này cũng giải ñộc các chất có hại do có sự hình thành các enzym
    phân huỷ. Vai trò của EM còn ñược phát huy bởi sự cộng hưởng sóng trọng
    lực (gravity wave) sinh ra bởi các vi khuẩn quang dưỡng, các sóng này có tần
    số cao hơn và có năng lượng thấp hơn so với tia gama và tia X. Do vậy, chúng
    có khả năng chuyển các dạng năng lượng có hại trongtự nhiên thành dạng
    năng lượng có lợi thông qua sự cộng hưởng.
    Thấy ñược lợi ích của VSV hữu hiệu trong tự nhiên,Tiến sĩ Teuro Higa
    ñã nghiên cứu phân lập, trộn lẫn 80 loài VSV có íchthuộc 5 nhóm là vi khuẩn
    quang hợp: tổng hợp chất hữu cơ từ CO
    2và H
    2
    O; vi khuẩn lactic: chuyển hóa
    thức ăn dễ tiêu thành khó tiêu; nấm men: sản xuất ra các vitamin và axit amin;
    xạ khuẩn: sản sinh ra các kháng sinh, ức chế vi sinh vật gây bệnh và phân giải
    các chất hữu cơ; nấm sợi: sử dụng chất hữu cơ của vi khuẩn quang hợp ñể
    chuyển hóa N
    2trong không khí thành các hợp chất chứa N
    2
    , các nhóm vi
    khuẩn này kết hợp với nhau tạo ra chế phẩm EM (Efectivie Microorganisms)
    (Higa, Wididana, 1989).
    EM bao gồm 80 loài VSV kỵ khí và hiếm khí ñược lựa chọn từ hơn
    2000 loài ñược sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ
    lên men (Phạm Thị Kim Hoàn, 2008). Chế phẩm EM ra ñời, nhanh chóng
    ñược tiếp thu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực ở các nước trên thế giới. Các
    tổ chức nghiên cứu công nghệ EM gọi tắt là EMRO (Efectivie
    Microorganisms Research Orgsnization) ñược hình thành ở nhiều nước trên
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    6
    thế giới và có quan hệ chặt chẽ với EMRO ở Nhật Bản(Phạm Văn Ty, Vũ
    Nguyên Thành 2006).
    Các nghiên cứu, áp dụng công nghệ EM ñã ñạt ñược kết quả một cách
    rộng rãi trong các lĩnh vực xử lý môi trường, chế biến thức ăn chăn nuôi, sản
    xuất phân bón vi sinh cho cây trồng Qua các báo cáo khoa học tại các hội
    nghị quốc tế về công nghệ ñều cho thấy rằng EM có thể gia tăng cân bằng
    sinh quyển, tăng tính ña dạng của ñất nông nghiệp, làm phong phú thêm các
    thành phần có trong ñất nhằm nâng cao chất lượng ñất trồng. EM giúp cho
    khả năng sinh trưởng phát triển, chất lượng sản phẩm nông nghiệp lên một
    tầm cao mới. Vì thế các nước trên thế giới ñón nhậnEM là một giải pháp ñể
    ñảm bảo cho một nền nông nghiệp phát triển bền vữngvà bảo vệ mội trường.
    Tháng 10 năm 1989, tại Thái Lan ñã tổ chức Hội nghịQuốc tế lần thứ
    nhất về Nông nghiệp Thiên nhiên cứu thế và nông nghiệp EM. Các nhà khoa
    học ñã thảo luận về giá trị của công nghệ EM và tăng cường sử dụng nó. Nhờ
    vậy mạng lưới Nông nghiệp Thiên nhiên Châu Á - TháiBình Dương
    (APNAN) ñược thành lập, là một tổ chức phi chính phủ với mục ñích thúc
    ñẩy việc nghiên cứu, phát triển và tiến hành áp dụng thực tiễn các giải pháp
    công nghệ với Nông nghiệp thiên nhiên gắn với công nghệ VSV hữu hiệu EM
    (Phạm Kim Hoàn, 2008). Tại hội nghị này có nhiều báo cáo khoa học về
    nghiên cứu ứng dụng của EM ñối với Nông nghiệp như:Báo cáo của T. Higa
    và G.N Wididana - Trường ñại học Ryukyus, Okinawa, Nhật Bản về khái
    niệm và giả thuyết của EM (Higa, Wididana, 1989). Báo cáo của D. N. Lin -
    Trung tâm nghiên cứu canh tác tự nhiên của Hàn Quốcvề hiệu quả của EM
    ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa (Lin, 1989). Báo cáo của S.
    Panchaban - Trường ñại học Khon Kaen, Thái Lan về hiệu quả của EM ñến
    sinh trưởng, phát triển và năng suất ngô (Panchaban, 1989).
    Hội nghị quốc tế lần thứ 2 tổ chức tại Brazil tháng10 năm 1991 cũng ñã có
    một loạt các báo cáo về hiệu quả của EM ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất một

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Tài liệu tiếng Việt
    1. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Thái Bình, 1998, Hướng dẫn sử
    dụng chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu EM trong sản xuất và ñời sống.
    2. Trung tâm phát triển công nghệ Việt - Nhật, 2004, Giới thiệu công nghệ vi
    sinh vật hữu hiệu EM.
    3. ðỗ Hải Lan, ðặng Thị Hiền, Phạm Thị Hương Nhung,Nguyễn Tiến
    Vượng, 2005, Tìm hiểu ảnh hưởng của chế phẩm EM tới sự sinh trưởng
    phát triển ở một số giai ñoạn của hai loài lan Hồ ñiệp tím nhung và ðai
    châu trắng tím. ðề tài nghiên cứu khoa học tại ðH Tây Bắc.
    4. Lê Văn Căn, 1975, Sổ tay phân bón,Nhà xuất bản giải phóng
    5. Nguyễn ðường và Nguyễn Xuân Thành, 1999, Giáo trình sinh học ñất,
    Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
    6. Nguyễn Thanh Hiều, 2003, Phân hữu cơ, phân vi sinh và phân ủ, Nhà xuất
    bản Nghệ An.
    7. Viện Nông hóa Thổ nhưỡng, 1998, Sổ tay ñất nước phân bón, Nhà xuất
    bản Nông nghiệp Hà Nội
    8. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn ðình Quyến, Phạm Văn Ty(2003), vi sinh vật
    học. NXB Giáo dục.
    9. Phạm Thị Kim Hoàn(2008), Nghiên cứu khả năng ứng dụng chế phẩm vi
    sinh vật hữu hiệu [Emina] trong sản xuất khoai tây tại tỉnh Thái Bình:
    Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp.
    10. Lương ðức Phẩm (2000), Công nghệ vi sinh vật, NXB Nông Nghiệp
    11. Lương ðức Phẩm (2007), Chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi và
    nuôi trồng thuỷ sản, NXB Nông Nghiệp.
    12. Lương ðức Phẩm (chủ biên), Trần Cẩm Vân, ðinh Thị Kiêm nhung (2007), Cơ
    sở vi sinh vật học trong công nghệ môi trường, NXB Giáo dục Hà Nội.
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    65
    13. Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Bá Hiên, Hoàng Hải, Vũ Thị Hoàn (2005),
    Vi sinh vật học Nông Nghiệp,NXB Giáo dục.
    14. Phạm Văn Ty, Vũ Nguyên Thành, Công Nghệ Sinh Học, tập năm. Công
    nghệ vi sinh và môi trường.
    15. Nguyễn Thị Kiêm Yến (2003) Nghiên cứu khả năng gây ức chế vi khuẩn
    gây thối ở nem chua, Khoá luận tốt nghiệp hệ ñại học chính quy, ðH
    Quốc gia Hà Nội.
    16. Phạm Văn Toản (2002), “Kết quả nghiên cứu ứng dụng phân bón vi sinh vật
    trong Nông nghiệp”, Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, số 1/2002
    17. Moustiere, Paule (2006), Phát triển thị trường cho các loại rau tươi ở vùng
    ven ñô: Tóm tắt các hoạt ñộng của SUSPER, trang 8
    18. Figuie, Muriel (2003), Thái ñộ người tiêu dùng ñối với rau ở Việt Nam
    (CIRAD), trang 12
    19. Tạ Thu Cúc (2005), Kỹ thuật trồng cây ñậu rau, NXB Nông nghiệp Hà
    Nội
    Tài liệu tiếng nước ngoài
    1.Teruo Higa. Technology of Effective Microorganisms : Concept and
    Phisiology. Royal Agricultural College, Cirencester, UK. 2002.
    2. Gurrero R, Pedros – Alio C., ESteve I., and Mas J., (1987), “Commmunities
    of photrophic sulfur bacteria in lakes of SoainishMediterranean
    region”Acta Acdemiae Aboensis 47; 125 – 151.
    3. Pfennig, N Trueper H.G(1992) “ Characterization and identification of the
    Anoxygenic phototrophic bacteria” 299- 311, the Prokaryote; ahandbook
    of on habitas, isolation and indentification of bacteria. Springer Verlag,
    berlin.
    4. Ledesma o.V, Holgado A.P, Oliver G, Giori G.S., Raibaud P., Galdin J.V(
    1977), “ A synthetic medium for coparative nutritional studies ò
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    66
    Lactobacilli”, J. Appl. Bacteriol, pp 123 – 133.
    5. Seppo Salminen, Atte von Wright, Arthur Ouwehand, (2004), Lactic acid
    bacteria microbiologycal and functional aspect, Marcel Dekker Inc .pp
    19 -67
    6. Ahmad R.T., Hussain G., Jilani S.A., Shahid S., Naheed Akhtar, and M.A. Abbas
    (1993), “Use of Effective Microorganisms for sustainable crop production in
    Pakistan”, Proc. 2nd Conf. on Effective Microorganisms (EM), Nov. 17-19,
    1993, Saraburi, Thailand, pp 15-27.
    7. Zacharia P.P. (1993), “Studies on the application of effective
    microorganisms in paddy, sugarcane and vegetable inIndia”, Proc. 2nd Conf.
    on Effective Microorganisms (EM), Nov. 17-19, 1993, Saraburi, Thailand, pp
    31-41.
    8. Zhao Q. (1995), “Effect of EM on peanut production and soil fertility in the
    red soil region of China”, Proc. 4
    th
    Intl. Conf. on Kyusei Nature Farming,
    June, 19-21, 1995, Paris, France, pp 99-102
    9. Milagrosa S.P. and E.T. Balaki (1996), Influence of Bokashi organic
    fertilizer and Effective Microorganisms (EM) on growth and yield of field
    grown vegetables, Benguet State University, La Trinidad, Benguet,
    Philippines.
    10. Susan Carrodus (2002), Effect of a microbial inoculent on growth and
    chlorophyll level of lettuce and radish seedlings: a preliminary study
    11. Sopit V. (2006), “Effects of biological and chemical fertilizer on growth
    and yield of glutinous corn production”, Journal of Agronomy 5(1): 1-4.
    12. Yamada K., S. Dato, M. Fujita, H.L. Xu, K. Katase and H. Umemura
    (1996), “Investigations on the properties of EM Bokashi and development of
    its application technology”, Proc. 5th Conf. on Effective Microorganisms
    (EM), Dec, 08-12, 1996, Saraburi, Thailand
    Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
    67
    Tài liệu trên internet
    1. Giới thiệu vắn tắt ngành rau quả Việt Nam, Hiệp hội rau quả Việt Nam
    http://www.vinafruit.com/web/index.php
    2. Một số nét về nông nghiệp và chế biến nông sản của Ấn ðộ, Hiệp hội rau
    quả Việt Nam, 24/6/2011, http://www.vinafruit.com/web/index.php
    3.Trung tâm xúc tiến thương mại và ñầu tư Thành phốHồ Chí Minh,
    7/9/2011, http://www.itpc.gov.vn/exporters/news/tinquocte
    4. Phùng Chúc Phong, 2009, Tác dụng của rau tươi,
    http://www.giangduongykhoa.net/y-hoc-cơ-sơ

    Xem Thêm: Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây đậu đũa trồng tại Lâm Thao, Phú Thọ
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm EMINA đến sinh trưởng, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh của cây cải ngọt, cây đậu đũa trồng tại Lâm Thao, Phú Thọ sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status