Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

    Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục các từ viết tắt v
    Danh mục bảng vi
    Danh mục hình ix
    1 MỞ ðẦU 1
    1.1 Lý do nghiên cứu 1
    1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
    1.3 Các câu hỏi nghiên cứu 3
    1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu5
    2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU7
    2.1 Cơ sở lý luận 7
    2.2 Cơ sở thực tiễn 28
    3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU60
    3.1 Một số ñặc ñiểm về tỉnh ðồng Nai60
    3.2 Phương pháp nghiên cứu 71
    4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN74
    4.1 Tình hình hoạt ñộng và phát triển DNNVV trong lĩnh vực thương
    mại dịch vụ trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai74
    4.1.1 Vai trò của DNNVV trong lĩnh vực TMDV ñối vớikinh tế xã hội
    tỉnh ðồng Nai 74
    4.1.2 Thực trạng các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ ở
    tỉnh ðồng Nai 77
    4.1.3 Thực trạng các DNNVV lĩnh vực thương mại dịch vụ ở ðồng
    Nai theo số liệu ñiều tra 96
    4.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển DNNVV trong lĩnh
    vực thương mại dịch vụ 107
    4.2.1 Các yếu tố thuộc doanh nghiệp108
    4.2.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp112
    4.3 Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển DNNVV trong lĩnh
    vực thương mại dịch vụ tại tỉnh ðồng Nai122
    4.3.1 Quan ñiểm phát triển DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ
    tại ðồng Nai 122
    4.3.2 Một số giải pháp nhằm thúc ñẩy phát triển DNNVV trong lĩnh
    vực thương mại dịch vụ tại tỉnh ðồng Nai131
    5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ157
    5.1 Kết luận 157
    5.2 Kiến nghị 158
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 161

    1. MỞ ðẦU
    1.1. Lý do nghiên cứu
    Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng luôn
    ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, cho dù các nền kinh tế phát
    triển ở các mức ñộ khác nhau.
    Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian qua ñã khẳng ñịnh vị
    trí và vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân với ñặc thù năng ñộng, linh hoạt
    và thích ứng nhanh với các thay ñổi của thị trường.Các doanh nghiệp này cũng ñã
    tạo số lượng việc làm ñáng kể góp phần giải quyết các vấn ñề xã hội và xoá ñói -
    giảm nghèo. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng tạo các mối liên kết chặt chẽ với
    các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV) trong và ngoài
    nước ñể tham gia hiệu quả vào các chuỗi giá trị ngành hàng và các chuỗi giá trị toàn
    cầu. Hiện nay, trong nền kinh tế các nước trên Thế Giới các DNNVV thường chiếm
    tỷ trọng lớn trong tổng số các doanh nghiệp. Ở nướcta số lượng các DNNVV
    chiếm tỷ trọng khoảng 97% (nguồn Bộ Kế Hoạch và ðầuTư thang 8/2010) theo
    tiêu chí dưới 300 lao ñộng, ñặc biệt trên ñịa bàn ðồng Nai, là một tỉnh công nghiệp,
    dịch vụ thì số lượng ñó càng cao hơn.
    ðồng Nai là một tỉnh thuộc miền ðông Nam Bộ, một vùng mạnh về công
    nghiệp, dịch vụ và cũng là nơi có nhiều tiềm năng về nguồn nguyên liệu nên sự phát
    triển DNNVV lại càng ñược sự quan tâm của nhà nước và các cấp chính quyền ñịa
    phương. Tuy nhiên, trong thời gian qua sự phát triển và hoạt ñộng của DNNVV ở
    ðồng Nai còn gặp nhiều khó khăn và chưa phát huy ñược hết những tiềm năng của
    mình. Ngoài những hạn chế vốn có như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu, quản lý yếu
    kém thì còn tồn tại mặt hạn chế là khâu khởi sự doanh nghiệp. Khâu này là khâu
    quan trọng không ñược ñầu tư kỹ dẫn ñến doanh nghiệp không phát triển như mong
    muốn và có thể dẫn ñến phá sản. Việt Nam nói chung và ðồng Nai nói riêng ñang
    trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, ñặc biệt là kinh tế tư nhân. Theo thống kê, từ năm
    2000 ñến hết năm 2005 ñã có gần 120.000 DNNVV ñăng kí thành lập mới theo
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    2
    Luật Doanh Nghiệp nhưng tỷ lệ sống còn của các doanh nghiệp này sau một năm là
    87%, số doanh nghiệp chưa hoạt ñộng so với tổng số doanh nghiệp ñã ñăng kí kinh
    doanh còn lớn (khoảng 17%) và số doanh nghiệp hoạt ñộng thực sự có hiệu quả
    chiếm khoảng 49% ( Tạp chí Quản lý nhà nước số 128 tháng 9/2006).
    Trong giai ñọan 5 năm của nhiệm kỳ Ban chấp hành ðảng bộ tỉnh khóa 7
    vừa qua, các DNNVV ðồng Nai ñã có bước tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ, ñặc biệt
    tỉ trọng công nghiệp-dịch vụ không ngừng gia tăng. Riêng các DNNVV ngành
    thương mại dịch vụ, ñã phát triển theo hướng chuyểndịch tăng dần các lọai hình có
    kết cấu và trình ñộ kỹ thuật cao, phù hợp với yêu cầu và trình ñộ phát triển khoa học
    công nghệ, cũng như ñáp ứng nhu cầu của nền kinh tếtrong quá trình hội nhập. Qua
    ñó, tạo ñiều kiện cho các ngành Công nghiệp- Nông nghiệp và nhiều ngành nghề
    khác phát triển. Trước thời kỳ ñổi mới, các DNNVV ngành thương mại dịch vụ
    ðồng Nai chỉ có vai trò rất khiêm tốn, chủ yếu tập trung vào ngành thương mại, vận
    tải, thông tin liên lạc, tài chính ngân hàng. Trongñó thương mại khách sạn và vận
    tải chiếm tỉ trọng trên 56% cơ cấu dịch vụ toàn tỉnh. Tuy nhiên, trước yêu cầu, ñòi
    hỏi ngày càng ña dạng của nền kinh tế thị trường vàsự tăng trưởng của nền kinh tế,
    ñặc biệt là tốc ñộ phát triển rất nhanh của công Nghiệp ở ðồng Nai, các DNNVV
    lĩnh vực thương mại dịch vụ ñã nhanh chóng phát triển phong phú và ña dạng, với
    nhiều lọai hình dịch vụ mới mà trước ñó còn rất xa lạ như: tư vấn bảo hiểm kế tóan,
    kiểm tóan kinh doanh tài sản, dịch vụ bất ñộng sản,các dịch vụ liên quan ñến máy
    tính, thông tin liên lạc, tư vấn pháp lý, khai báo Hải quan. ðến lượt, chính sự tăng
    trưởng của ngành thương mại dịch vụ ñã góp phần quan trọng thúc ñẩy trở lại nền
    kinh tế ở ðồng Nai phát triển ổn ñịnh, ñạt mức tăngGDP bình quân hàng năm trên
    13%, ñồng thời ñảm bảo chức năng cung ứng vật tư nguyên liệu cho sản xuất và
    tiêu thụ các sản phẩm hàng hóa, giải quyết ñầu ra cho sản xuất công nghiệp, nông
    nghiệp, xuất - nhập khẩu, nhất là phục vụ kịp thời các yêu cầu của doanh nghiệp
    trong các KCN. ðặc biệt, các dịch vụ bưu chính viễnthông, tài chính ngân hàng,
    ñiện nước và 1 số lĩnh vực khác ñã mang lại hiệu quả lớn, phục vụ thiết thực cho
    sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    3
    Tuy nhiên, báo cáo tổng kết 12 năm phát triển DNNVVngành thương mại
    dịch vụ và dự thảo báo cáo chính trị trình ðại hội ðảng bộ tỉnh ðồng Nai lần thứ 8
    ñã thẳng thắn ñánh giá: các DNNVV ðồng Nai phát triển với tốc ñộ cao so với mức
    bình quân chung của cả nước, ñặc biệt là công nghiệp, nhưng DNNVV ngành
    thương mại dịch vụ lại phát triển không ổn ñịnh và chưa tương xứng với tiềm năng
    thế mạnh của tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểmphía nam. Cụ thể, tốc ñộ tăng
    trưởng của ngành thương mại dịch vụ chỉ ñạt bình quân 10%/năm, luôn thấp hơn
    tốc ñộ tăng trưởng chung của tòan tỉnh, sự mất cân ñối giữa công nghiệp và thương
    mại dịch vụ ngày càng cao.
    Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn ñề tài “Giải pháp phát triển doanh
    nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụtrên ñịa bàn tỉnh ðồng
    Nai làm luận văn cao học của mình
    1.2. Mục tiêu nghiên cứu
    1.2.1 Mục tiêu tổng quát
    - Góp phần hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển
    DNNVV, và phát triển DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ.
    1.2.2 Mục tiêu cụ thể
    - Phân tích thực trạng hoạt ñộng và phát triển của các DNNVV trong lĩnh
    vực thương mại dịch vụ tại tỉnh ðồng Nai trong thờigian qua.
    - ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các DNNVV trong lĩnh vực
    thương mại dịch vụ trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai.
    1.3. Các câu hỏi nghiên cứu
    - Số lượng các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ theo hình thức sở
    hữu, lĩnh vực kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nainhư thế nào?
    - Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực
    thương mại dịch vụ ñó ra sao?
    - Các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của
    DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai là gì?
    - Các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên ñịa bàn tỉnh ðồng Nai
    gặp khó khăn gì trong quá trình phát triển?
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    4
    - Làm gì ñể thúc ñẩy các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên ñịa
    bàn tỉnh ðồng Nai phát triển?
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    5
    1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
    1.4.1. ðối tượng: Các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên ñịa bàn
    tỉnh ðồng Nai
    1.4.2. Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
    ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và
    xu hướng phát triển của các DNNVV trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên
    ñịa bàn tỉnh ðồng Nai thời gian qua, tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng tới thực
    trạng ñó; từ ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm phát triển loại hình doanh nghiệp
    này ở tỉnh ðồng Nai
    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
    2.1 Cơ sở lý luận
    2.1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp
    * Các quan ñiểm về doanh nghiệp
    ã Quan ñiểm nhà tổ chức: doanh nghiệp là một tổng thểcác phương tiện, máy
    móc thiết bị và con người ñược tổ chức lại nhằm ñạtmột mục ñích.
    ã Quan ñiểm lợi nhuận: doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất, thông qua ñó,
    trong khuôn khổ một tài sản nhất ñịnh, người ta kếthợp nhiều yếu tố sản xuất khác
    nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ ñể bán trên thị trường và thu khoản
    chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.
    ã Quan ñiểm chức năng: doanh nghiệp là một ñơn vị sảnxuất kinh doanh
    nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công ñoạn trong quá trình ñầu tư từ
    sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục ñích sinh lợi.
    ã Quan ñiểm lý thuyết hệ thống: doanh nghiệp là một bộ phận hợp thành trong
    hệ thống kinh tế, mỗi ñơn vị trong hệ thống ñó phảichịu sự tác ñộng tương hỗ lẫn
    nhau, phải tuân thủ những ñiều kiện hoạt ñộng mà nhà nước ñặt ra cho hệ thống
    kinh tế ñó nhằm phục vụ cho mục ñích tiêu dùng của xã hội.
    Từ các quan ñiểm trên, nói một cách khái quát “Doanh nghiệp là một ñơn vị
    sản xuất kinh doanh ñược tổ chức, nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ ñáp ứng nhu
    cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua ñó ñể tối ña hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn
    trọng luật pháp của nhà nước và quyền lợi chính ñáng của người tiêu dung”.
    * Những ñặc ñiểm họat ñộng của doanh nghiệp nói chung
    ã Mang chức năng sản xuất kinh doanh.
    ã Tối ña hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bêncạnh các mục tiêu xã hội.
    ã Phải chấp nhận sự cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển.
    * Các loại hình doanh nghiệp
    ã Doanh nghiệp nhà nước
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    8
    Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước ñầu tư vốn, thành lập
    và tổ chức quản lý, hoạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích nhằm thực hiện
    các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.
    ã Doanh nghiệp tư nhân
    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp mà trong ñó, tài sản của nó là thuộc
    sở hữu một cá nhân duy nhất.
    ã Doanh nghiệp chung vốn hay công ty
    ðây là loại hình doanh nghiệp mà các thành viên sẽcùng góp vốn, cùng chia
    lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các
    khoản nợ của công ty trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có hai
    hình thức công ty chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài
    ra còn có một hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có
    tài sản riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt ñộng của nó dựa và tư
    cách pháp nhân của một một trong các thành viên.
    ã Hợp tác xã
    Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tự chủ do người lao ñộng có nhu cầu và lợi
    ích chung tự nguyện cùng góp vốn ñầu tư, góp sức lập ra theo qui ñịnh của pháp
    luật ñể phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau thực
    hiện có hiệu quả hơn các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.
    2.1.2 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
    2.1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
    Trong thời gian qua ở Việt Nam ñể hỗ trợ cho các DNNVV, một số cơ quan
    nhà nước và một số tổ chức ñã ñưa ra nhiều tiêu thức phân loại DNNVV, có thể
    tổng hợp như sau:
    ã Ngân hàng công thương Việt Nam thì ñịnh nghĩa : DNNVV là các DN có
    dưới 500 lao ñộng, có vốn cố ñịnh nhỏ hơn 10 tỷ ñồng, có vốn lưu ñộng nhỏ hơn 8
    tỷ ñồng và doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ ñồng.Sự xác ñịnh này nhằm phân
    lọai ñối tượng cho vay vốn và số vốn cho vay ñối với các doanh nghiệp.
    ã Dự án VPE/US/95/004 hỗ trợ DNNVV ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    9
    doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có lao ñộng dưới 30 người, vốn ñăng ký dưới 1
    tỷ. Cũng theo dự án này, doanh nghiệp vừa có lao ñộng từ 31 ñến 200 người và vốn
    ñăng ký dưới 5 tỷ ñồng.
    ã Quỹ hỗ trợ DNNVV thuộc chương trình VN-EU: doanh nghiệp ñược quỹ
    này hỗ trợ gồm các DN có số công nhân từ 10 ñến 500người và vốn ñiều lệ từ 50
    ngàn ñến 300 ngàn USD.
    ã Ngày 20/06/1998 tại công văn số 681/CP-KTN của chính phủ ñã tạm thời
    qui ñịnh thống nhất tiêu chí xác ñịnh DNNVV là DN có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ và có
    số lao ñộng bình quân hàng năm dưới 200 người. Côngvăn nêu rõ các bộ, ngành,
    ñịa phương có thể căn cứ vào tình hình cụ thể mà cóthể áp dụng cả hai hoặc một
    trong hai tiêu thức trên.
    ã Theo Nghị ñịnh 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển DN
    nhỏ và vừa thì “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh
    doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc số lao
    ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”
    ã Nghị ñịnh 56/2009 của chính phủ cho rằng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ
    sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược chia thành ba
    cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương ñương
    tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số
    lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như bảng 2.1:
    Bảng 2.1 : Tiêu chí phân loại DNNVV theo nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Cục thống kê tỉnh ðồng Nai (2008), “Niên giám thống kê tỉnh ðồng Nai năm
    2009”, NXB Thống kê, Hà Nội.
    2. Cục thống kê tỉnh ðồng Nai (2009), “Niên giám thống kê tỉnh ðồng Nai năm
    2010”, NXB Thống kê, Hà Nội.
    3. Cục thống kê tỉnh ðồng Nai (2007), “Niên giám thống kê tỉnh ðồng Nai năm
    2008”, NXB Thống kê, Hà Nội.
    4. Vũ Quốc Tuấn,” Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bài học kinhnghiệm của
    các nước và thực tiễn ở Việt Nam”, NXB Thống kê, Hà Nội.
    5. Nguyễn Cúc (2001), “ðổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV ở
    Việt Nam năm 2005”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
    6. Luật doanh nghiệp (2005), NXB CTQG, Hà Nội
    7. Bo Burlingham (2005), “ Small Giants”, NXB Tri Thức, Hà Nội
    8. Tỉnh uỷ ðồng Nai (2005), “Báo cáo thực trạng và giải pháp phát triển DNNVV ở
    ðồngNai”, Tài liệu tham gia hội thảo về DNNVV tại ðồng Nai, ðồng Nai.
    9. Võ Minh Sang(2005), “Lập kế hoạch khởi sự cho DNNVV Việt Nam”, ðại học
    Kinh tế TP.HCM
    10. Tỉnh uỷ ðồng Nai (28/10/2010), “Năng lực cạnh tranh của các DNNVV trên ñịa
    bàn tỉnh ðồng Nai còn thấp”, Tài liệu tham gia hội thảo về DNNVV tại ðồng
    Nai, ðồng Nai.
    11. Tỉnh uỷ ðồng Nai 2010), “Khó khăn trong thu hút các DNNVV ðồng Nai vào
    các khu công nghiệp”, Tài liệu tham gia hội thảo về DNNVV tại ðồng Nai, ðồng
    Nai.
    12. Tỉnh uỷ ðồng Nai (2010), “Giải pháp gì cho DNNVV ở ðồng Nai phát triển”,
    Tài liệu tham gia hội thảo về DNNVV tại ðồng Nai, ðồng Nai.
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    162
    13. Thời báo kinh tế Việt Nam (2005), “Thực trạng doanhnghiệp nhỏ và vừa Việt
    Nam”, phát hành ngày 28/11/2005
    14. Tổng cục Thống kê (2008), “Tư liệu kinh tế-xã hội 64 tỉnh, thành phố”, NXB
    Chính trị Quốc Gia Hà Nội.
    15. Phạm Trọng ðức (2006), “Thực trạng và giải pháp phát triển DNNVV ở nước ta
    hiện nay”, Tạp chí kinh tế và dự báo, tháng 6/2006
    16. Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), “Hỗ trợ DN ứng dụng
    CNTT phục vụ hội nhập và phát triển giai ñoạn 2005 - 2010”, ðề án 191
    17. Hội nghị ASEAN- BIS (2000) “Kinh tế tư nhân và dịch vụ là tương lai của
    ASEAN”,Tài liệu tham gia Hội nghị thượng ñỉnh về thương mại và ñầu tư
    ASEAN, Thái Lan
    18. Tỉnh uỷ ðồng Nai (2005), “Các giải pháp ñể tạo bước ñột phá trong lĩnh vực
    dịch nói chung, ñặc biệt là các ngành dịch vụ chất lượng cao trên ñịa bàn tỉnh
    giai ñoạn 2005 – 2010p”, Tài liệu tham luận của nghành Thương mại – Du lịch
    tại ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh ðồng Nai lần thứ VIII, ðồng Nai.
    19. Sở kế hoạch và ñầu tư tỉnh ðồng Nai (2011), “Báo cáo tình hình vốn ñầu tư
    nước ngoài năm 2010”, ðồng Nai.
    20. UBND tỉnh ðồng Nai (2010), “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh – quốc
    phòng năm 2010, phương hướng, nhiệm vụ và giải phápthực hiện kế hoạch năm
    2011”, ðồng Nai
    21. UBND tỉnh ðồng Nai (2011), “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, an ninh – quốc
    phòng 6 tháng ñầu năm 2011, phương hướng, nhiệm vụvà giải pháp thực hiện
    kế hoạch 6 tháng cuối năm 2011”, ðồng Nai
    22. Trần Quốc Trung, Nguyễn Linh Chi (12/2001), “ðầu tư trực tiếp vào Việt Nam:
    Tình hình và triển vọng”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 283
    23. Võ Phước Tấn, ðỗ Hồng Diệp (7/2001), “Kinh tế tư nhân - Thực trạng và giải
    pháp”, Tạp chí Kinh tế phát triển, số 129
    24. http://vietbao.vn/Kinh-te/Gia-nhap-WTO-Noi-lo-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho/30128588/87/
    25. http://vietbao.vn/Kinh-te/Von-troi-doanh-nghiep-nho-va-vua/70104762/87/
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .
    163
    26. http://vietbao.vn/Kinh-te/Muon-tang-truong-cao-phai-phat-trien-doanh-nghiep-nho-va-vua/40164435/87/)
    27. http://www.hanoimoi.com.vn/newsdetail/Kinh_te/307990/doanh-nghiep-nho-va-vua-moi-truong-nao-de-lon-.htm)
    28. http://www.ceohcm.com/phat-trien/hoach-dinh-chien-luoc-trong-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-viet-nam/

    Xem Thêm: Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực thương mại dịch vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status