Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

    Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ðOAN i
    LỜI CÁM ƠN ii
    MỤC LỤC iii
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTv
    DANH MỤC BẢNG vi
    1. MỞ ðẦU 1
    1.1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
    1.2. Mục ñích 2
    2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU3
    2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư3
    2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư trên thế giới.8
    2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam18
    2.3.1. Khái quát chung 18
    2.3.2. Quá trình hình thành các quần cư – ñiểm dân cư nông thôn18
    2.3.3. Phân bố không gian các ñiểm dân cư truyền thống19
    2.3.4. Một số hình thức bố cục của các ñiểm dân cư truyền thống25
    2.3.5. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn25
    2.3.6. Một số ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư28
    3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU34
    3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu34
    3.2. Nội dung nghiên cứu 34
    3.3. Phương pháp nghiên cứu 35
    4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39
    4.1. Thực trạng về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội huyện Kỳ Sơn39
    4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 39
    4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 46
    4.1.3. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn52
    4.1.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng53
    4.1.5. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinhtế xã hội tác ñộng ñến
    việc hình thành và phát triển các ñiểm dân cư57
    4.2. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Kỳ Sơn năm 201058
    4.2.1 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp58
    4.2.2 ðất phi nông nghiệp 60
    4.2.3 Hiện trạng ñất chưa sử dụng 61
    4.3. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện61
    4.3.1. Thực trạng ñiểm dân cư và tình hình sử dụng ñất trong khu dân cư
    huyện Kỳ Sơn 61
    4.3.1.1. Thực trạng các ñiểm dân cư huyện Kỳ Sơn61
    4.3.1.2. Hiện trạng sử dụng ñất trong khu dân cư62
    4.3.2. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư64
    4.3.2.1. Mục ñích phân loại và một số chỉ tiêu phânloại64
    4.3.2.2. Kết quả phân loại ñiểm dân cư68
    4.3.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm dân
    cư 71
    4.4. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư huyện Kỳ Sơn ñến năm 202080
    4.4.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư80
    4.4.2. ðịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư84
    4.4.3. Giải pháp 95
    5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 97
    5.1. Kết luận 97
    5.2. Kiến nghị 98
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

    1. MỞ ðẦU
    1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
    Ngày nay cùng với sự tăng lên nhanh chóng của dân số, quá trình ñô thị
    hoá cũng ngày càng diễn ra mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu sử dụng ñất ñối với
    tất cả các ngành sản xuất và ñời sống xã hội cũng tăng theo mà ñất ñai lại có
    hạn. Do vậy vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể quản lývà sử dụng ñất một cách
    hợp lý và có hiệu quả nhất có thể. ðây chính là nhiệm vụ, mục tiêu của quy
    hoạch sử dụng ñất.
    Tổ chức hợp lý mạng lưới khu dân cư sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho
    công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñáp ứng yêu cầu tổ chức và phát triển
    sản xuất của các ngành kinh tế, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của nhân dân về
    việc làm, nhà ở, giao tiếp cũng như các nhu cầu về vật chất, văn hoá tinh thần
    và nghỉ ngơi, giải trí tạo ña dạng cảnh quan và bảo vệ môi trường. Trong
    chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2001 -2010 cũng ñã
    ñề cập tới việc quy hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả quỹ ñất, nguồn nước,
    vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường, quy hoạch các khu dân cư, phát triển các
    thị trấn thị tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng caoñời sống vật chất văn hoá
    tinh thần của người dân. Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ
    chức không gian kiến trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công
    cộng là ñiều kiện cần thiết cho phát triển vùng nông thôn.
    Huyện Kỳ Sơn là huyện vùng giữa của tỉnh Hòa Bình thuộc vùng Tây
    Bắc Việt Nam, Huyện Kỳ Sơn nằm ở vùng núi thấp của tỉnh Hoà Bình có ñộ
    cao từ 300 – 600 m so với mực nước biển. Trên ñịa bàn huyện Kỳ Sơn có
    tuyến quốc lộ 6 chạy qua nối thủ ñô Hà Nội với các tỉnh phía Tây Bắc., nên rất
    thuận lợi ñể giao lưu phát triển kinh tế với các huyện trong tỉnh và các tỉnh lân
    cận. ðặc biệt là có ñiều kiện tiếp cận nhanh với thị trường Hà Nội với các mặt
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    2
    hàng nông sản như mía, hoa quả và một số sản phẩm công nghiệp như vật liệu
    xây dựng.
    Kỳ Sơn cũng ñược xem là "ñộng lực thúc ñẩy phát triển kinh tế của
    tỉnh". Tổng diện tích tự nhiên là 21008,09 ha. Pháthuy lợi thế về vị trí ñịa lý,
    ñầu mối giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội giữa miền núi và miền xuôi trong
    nhiều năm qua, các xã trong huyện ñã duy trì nền kinh tế ña dạng với nhiều
    thành phần nông, lâm nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch
    vụ. Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
    “Thực trạng và ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Kỳ Sơn
    – tỉnh Hòa Bình”
    1.2. Mục ñích
    + Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng
    và phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện Kỳ
    Sơn – tỉnh Hòa Bình
    + ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư theohướng xây dựng
    nông thôn mới, ñô thị hoá khu trung tâm, góp phần cải thiện môi trường dân
    sinh.
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    3
    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
    2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư
    2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư
    ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia ñình
    gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong
    phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã,ấp, bản, buôn, phum,
    sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều
    kiện kinh tế – xã hội, văn hoá, phong tục, tập quánvà các yếu tố khác [14].
    Khi phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau
    ñây: ðiều kiện sống và lao ñộng của dân cư; Chức năng của ñiểm dân cư;
    Quy mô dân số, quy mô ñất ñai trong ñiểm dân cư; Vịtrí ñiểm dân cư trong
    cơ cấu cư dân; Cơ cấu lao ñộng theo các ngành kinh tế
    Trên cơ sở các tiêu trí phân loại trên, hệ thống mạng lưới dân cư nước
    ta ñược phân ra thành các loại sau:
    1/ ðô thị rất lớn: là thủ ñô của các nước hay liên bang, thủ phủ của một
    miền lãnh thổ (hay bang). Các ñô thị này là trung tâm chính trị, kinh tế, văn
    hoá xã hội, khoa học kỹ thuật, dịch vụ du lịch, giao thông, giao dịch quốc
    tế .của quốc gia, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của cả nước.
    2/ ðô thị lớn: Là loại trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản
    xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, giao thông, giao dịch quốc tế .của nhiều
    tỉnh hay một tỉnh, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một vùng lãnh thổ.
    3/ ðô thị trung bình: là các trung tâm chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá,
    sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch của một tỉnhhay nhiều huyện, có vai
    trò thúc ñẩy sự phát triển của tỉnh hay một vùng lãnh thổ của tỉnh.
    4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, sản
    xuất .của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    4
    huyện hay một vùng trong huyện.
    5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch
    vụ kinh tế của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều
    ñiểm dân cư.
    6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm
    nghiệp . của nhân dân trong một xã.
    7/ Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện
    sống rất thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, xát nhập
    thành các ñiểm dân cư lớn hơn [5].
    Hiện nay, vấn ñề quy hoạch ñô thị, quy ñịnh những tiêu chuẩn ñối với
    việc phát triển mở rộng, không gian kiến trúc ñã ñược sự quan tâm của nhà
    nước. Tại Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27 - 2 - 2007 của Chính phủ
    quy ñịnh cụ thể về vấn ñề quản lý kiến trúc ñô thị,cụ thể [5]: Nghị ñịnh quy
    ñịnh cụ thể các quy ñịnh ñối với từng hạng mục côngtrình trong kiến trúc
    tổng quan ñô thị.
    Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm2009 của Chính
    phủ quy ñịnh cụ thể về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6 loại:
    - ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
    nội thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
    - ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận
    nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I,
    loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
    - ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
    thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
    - ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phườngnội thị và các xã
    ngoại thị.
    - ðô thị loại IV, ñô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố
    xây dựng tập trung và có thể có các ñiểm dân cư nông thôn [6].
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    5
    2.1.2. Những quy ñịnh về quản lý, quy hoạch xây dựng và phát triển khu
    dân cư
    Trong quá trình phát triển, các ñiểm dân cư (ñô thị và nông thôn) ở
    nước ta phần lớn ñược hình thành và phát triển một cách tự phát. Vì vậy mà
    tình trạng xây dựng lộn xộn, manh mún, không thống nhất, không ñồng bộ, sử
    dụng ñất không hiệu quả, gây khó khăn cho công tác quản lý Nhà nước ñối
    với ñất khu dân cư ñồng thời cũng gây khó khăn cho việc tu sửa cải tạo và
    xây dựng mới. Chính vì vậy, hiện nay Nhà nước ta ñãban hành các một số
    văn bản về quy ñịnh và quản lý trong quy hoạch và phát triển khu dân cư.
    2.1.2.1. Những quy ñịnh về ñịnh mức sử dụng ñất
    ðịnh mức sử dụng ñất là cơ sở quan trọng ñể Nhà nước lập quy hoạch,
    kế hoạch sử dụng ñất nói chung và quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất khu dân
    cư nói riêng.
    Theo ñiều 6 Nghị ñịnh 04/CP ngày 11/02/2000 thì hạn mức giao ñất
    cho hộ gia ñình cá nhân tại khu dân cư nông thôn doUBND cấp tỉnh quyết
    ñịnh theo quy ñịnh sau:
    + Các xã ñồng bằng không quá 300 m
    2
    .
    + Các xã trung du miền núi, hải ñảo không quá 400 m
    2
    .
    ðiều 86 luật ñất ñai năm 2003 “ðất sử dụng ñể chỉnhtrang, phát triển ñô thị
    và khu dân cư nông thôn” ñã quy ñịnh [21]:
    + Việc sử dụng ñất ñể chỉnh trang, phát triển ñô thị, khu dân cư nông
    thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, kế hoạch sử dụng ñất
    chi tiết, quy hoạch xây dựng ñô thị, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông
    thôn ñã ñược xét duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩnxây dựng do cơ quan
    Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
    Thông tư số 30/2004/ BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn lập,
    ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngñất [10].

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Alan P.Lliu (1978), Mô hình phát triển Ôn Châu và việc hiện ñại hoá
    Trung Quốc.
    2. Ban chấp hành Trung Ương ðảng khoá IV (1993), Nghị quyết V.
    3. Vũ Thị Bình (2005), Quy hoạch ñô thị và khu dân cư nông thôn. Bài
    giảng cao học chuyên ngành Quản lý ñất ñai, NXB Nông Nghiệp, Hà nội.
    4. Vũ Thị Bình (2006), Quy hoạch phát triển nông thôn, NXB Nông
    Nghiệp, Hà Nội.
    5. Chính phủ (2007), Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27-2-2007 về
    quản lý kiển trúc ñô thị.
    6. Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7-5-2009.
    7. Chính phủ (2009), Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16-4-2009 của
    Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
    8. Bộ kế hoạch và ñầu tư, Rural development, http//www.ppd.gov.vn.
    9. Bộ Tài nguyên Môi Trường (2004), Thông tư 28/2004/TT - BTNMT về
    việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ
    hiện trạng sử dụng ñất, NXB Bản ðồ, Hà Nội
    10. Bộ Tài nguyên Môi Trường (2004), Thông tư 30/2004/TT - BTNMT về
    việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử
    dụng ñất, NXB Bản ðồ, Hà Nội.
    11. Bộ Tài nguyên Môi Trường (2006), Hướng dẫn áp dụng ñịnh mức sử
    dụng ñất trong công tác lập và ñiều chỉnh quy hoạch.
    12. Bộ Xây dựng (1999), ðịnh hướng quy hoạch tổng thể phát triển ñô thị
    Việt Nam ñến năm 2020, NXB Xây dựng, Hà Nội.
    13. Bộ Xây dựng (2004), ðịnh hướng quy hoạch nhà ở ñến năm 2020,
    NXB Xây dựng, Hà Nội.
    14. Bộ Xây dựng (2009), Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30-9-2009
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    100
    Quy ñịnh chi tiết một số nội dung của Nghị ñịnh 42/2009/Nð-CP ngày
    07/5/2009 của Chính phủ về việc Phân loại ñô thị.
    15. Phạm Hùng Cường (2004), Hướng dẫn làm bài tập ñồ án quy hoạch
    chi tiết ñơn vị ở, NXB Xây dựng, Hà Nội.
    16.ðịnh hướng phát triển kiến trúc Việt Nam ñến năm 2020,
    http/www.vbppl.moj.gov.vn.
    17. Vũ Tam Lang (1991), Kiến trúc cổ Việt Nam, NXB Xây dựng, Hà Nội.
    18. Phòng Thống kê huyện Kỳ Sơn (2009), Niên Giám thống kê, Kỳ Sơn.
    19. Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Kỳ Sơn (2010), Hệ thống biểu
    mẫu thống kê, kiểm kê ñất ñai, Kỳ Sơn.
    20. ðặng ðức Quang (2000), Thị tứ làng xã. NXB Xây dựng, Hà Nội.
    21. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), Luật ñất ñai và các văn
    bản hướng dẫn thi hành luật, NXB Bản ñồ, Hà Nội.
    22. ðoàn Công Quỳ (2003), Giáo trình quy hoạch sử dụng ñất, NXB Nông
    nghiệp, Hà Nội.
    23. Nguyễn Than (1985), ðô thị hoá nông thôn và ngói hoá nông thôn,
    Viện quy hoạch xây dựng tổng hợp, Hà Nội.
    24. Lê Trung Thống (1979), Ba ñồ án Việt Nam vào vòng 2, NXB Xây
    dựng, Hà Nội.
    25. ðàm Thu Trang, ðặng Thái Hoàng (2006), Quy hoạch xây dựng ñơn vị
    ở, NXB Xây dựng, Hà Nội.
    27. UBND huyện Kỳ Sơn (2005), Báo cáo ñại hội ñại biểu ðảng bộ Kỳ
    Sơn lần thứ XX nhiệm kỳ (2005 -2010), Kỳ Sơn.
    28. UBND huyện Kỳ Sơn, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
    huyện Kỳ Sơn giai ñoạn 2007 – 2020.
    29. UBND huyện Kỳ Sơn, Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết huyện
    ðảng bộ lần thứ XXIII chuẩn bị cho nội dung văn kiện ðại hội ñảng bộ
    Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp .
    101
    huyện lần thức XXIV.
    30. ðỗ ðức Viêm (2005), Quy hoạch xây dựng và phát triển ñiểm dân cư
    nông thôn,NXB Xây dựng, Hà Nội.
    31. Viện Quy hoạch thiết kế Nghệ Tĩnh (1977), Quy hoạch huyện Quỳnh
    Lưu - Nghệ Tĩnh, Quỳnh Lưu.
    32. Viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (2007), Dự án chiến lược phát
    triển ñiểm dân cư nông thôn tới năm 2020.

    Xem Thêm: Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status