Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Đánh giá một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Đánh giá một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

    Luận văn thạc sĩ năm 2011
    Đề tài: Đánh giá một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
    Mô tả bị lỗi font vài chữ, tài liệu thì bình thường

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục các chữ viết tắt v
    Danh mục bảng vi
    Danh mục hình viii
    1 MỞ ðẦU 1
    1.1. ðặt vấn ñề 1
    1.2 Mục ñích yêu cầu 2
    2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
    2.1 Sản xuất ngô trên thế giới và Việt nam 4
    2.2 Nghiên cứu chọn tạo giống ngô 8
    2.3 Nghiên cứu chọn lọc cải tiến giống ngô 20
    2.4 Thành tựu chọn tạo giống ngô nếp trên thế giới và Việt Nam 28
    3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
    3.1 Vật liệu nghiên cứu 36
    3.2 Nội dung nghiên cứu 37
    3.3 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 37
    3.4 Phương pháp nghiên cứu 38
    3.5 Quy trình thí nghiệm 39
    3.6 Các chỉ tiêu theo dõi 40
    3.7 Phương pháp xử lý sô liệu 44
    4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
    4.1 Kết quả khảo sát các dòng tự phối và các cặp full - sib thí nghiệm
    vụ Xuân năm 2010 45
    4.1.1 ðặc ñiểm thời gian sinh trưởng và phát triển của các dòng tự
    phối và các cặp full-sib 45
    4.1.2 ðặc ñiểm hình thái cây của các dòng tự phối và các cặp full-sib
    ngô thí nghiệm 48
    4.1.3 Các ñặc trưng hình thái bắp 52
    4.1.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng tự phối
    và các cặp full-sib thí nghiệm. 55
    4.1.5 ðặc tính chống chịu sâu bệnh và chống ñổ của các dòng tự phối
    và cặp full-sib. 57
    4.1.6 Chỉ số chọn lọc và các ñặc trưng chính của các cặp full-sib 61
    4.2 Kết quả khảo sát các TTH giống ngô nếp vụ Xuân năm 2011 tại
    huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá. 62
    4.2.1 ðặc ñiểm thời gian sinh trưởng và phát triển của các tái tổ hợp 62
    4.2.2 ðộng thái tăng trưởng các TTH ngô nếp vụ Xuânnăm 2011 tại
    huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hoá. 64
    4.2.3 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các TTH ngô nếp vụ Xuân
    2011 tại Thọ Xuân Thanh Hoá 67
    4.2.4 ðặc ñiểm hình thái cây của các tái tổ hợp ngônếp vụ Xuân năm
    2011 tại Thọ Xuân, Thanh Hoá 69
    4.2.5 Các ñặc trưng hình thái bắp của các TTH ngô nếp vụ Xuân năm
    2011 70
    4.2.6 ðặc tính chống chịu sâu bệnh và chống ñổ của các TTH 72
    4.2.7 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các TTH ngô
    nếp thí nghiệm. 74
    4.2.8 Một số chỉ tiêu chất lượng của các TTH ngô nếp vụ Xuân năm
    2011 tại Thọ Xuân, Thanh Hóa 77
    4.2.9 ðánh giá tiến bộ di truyền của các TTH giống ngô nếp. 78
    5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
    5.1 Kết luận 80
    5.2 ðề nghị 81
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
    PHỤ LỤC 87

    1. MỞ ðẦU
    1.1. ðặt vấn ñề
    Ngô là một trong những cây ngũ cốc chính, phổ biến rộng, có năng suất
    cao và có giá trị kinh tế lớn của loài người. Hàng năm, ngô góp phần nuôi
    sống khoảng 1/3 dân số thế giới. Ngô giàu dinh dưỡng hơn lúa mì và gạo.
    Nhiều nước coi ngô là cây lương thực chính không thể thiếu trong khẩu phần
    ăn hàng ngày. Ngoài ra ngô còn là thức ăn quan trọng cho gia súc, là nguyên
    liệu chính cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc tổng hợp, cho công
    nghiệp sản xuất cồn, tinh bột, dầu, bánh kẹo (Ngô Hữu Tình, 2003) [14]
    Trên thế giới hàng năm lượng ngô xuất nhập khẩu khoảng 80-90 triệu
    tấn bằng 11,5% tổng sản lượng ngô với giá bình quântrên dưới 100 USD/tấn
    (Ngô Hữu Tình, 2009). ðó là một nguồn lợi lớn của các nước xuất khẩu, theo
    dự báo của Viện nghiên cứu Chương trình lương thực thế giới (IFPRI) nhu
    cầu ngô trên thế giới vào năm 2020 lên ñến 852 triệu tấn, tăng 85% so với
    hiện nay. Trong những năm gần ñây, do nhu cầu chất lượng cuộc sống của
    con người, cây ngô còn là cây thực phẩm ñem lại lợiích cao (ngô ñường, ngô
    nếp, ngô rau). Diện tích gieo trồng ngô thực phẩm trên thế giới ngày càng
    ñược mở rộng. Theo thống kê của FAO, năm 2000 diện tích ngô thực phẩm
    khoảng 1,0 triệu ha, năng suất 83,8 tạ/ha, tổng sản lượng 8,6 triệu tấn ñến
    năm 2007 diện tích trồng ngô thực phẩm trên toàn thế giới khoảng 1,1 triệu
    ha, năng suất ñạt 88,3 tạ/ ha, tổng sản lượng thu hoạch là 9,2 triệu tấn
    (FAOSTAT, 2009) [30].
    Ngô nếp ăn tươi phổ biến ở các nước Châu Á như Trung Quốc, Nhật
    Bản, Hàn Quốc, Philippines, Việt Nam Thị trường tiêu thu ngô nếp ăn tươi
    gần như ngô ñường, thu hoặc bắp sau thụ phấn khoảng25 ngày. Người tiêu
    dùng ðông Nam Á thích ăn loại gạo dẻo như các giốnglúa japonica, ngô nếp
    là sản phẩm ñóng góp vào sở thích tiêu dùng của người dân khu vực này với
    sở thích mềm và dính (Kim và cộng sự, 1994). Do nhucầu tiêu dùng ngô nếp
    tăng, sản xuất ngô làm thức ăn ở Hàn Quốc giảm từ 22.000 ha năm 1986
    xuống 20.000 ha năm 2003. Ngược lại sản xuất ngô nếp tăng từ 2.000 ha năm
    1986 lên 15.000 ha năm 2003 (Gares, 2005).
    Cây ngô nếp ñem lại hiệu quả cao cho sản xuất vì cóthể làm lương
    thực, làm ngô quà do vậy cần ưu tiên phát triển các giống ngô thực phẩm
    ngắn ngày, cho thu nhập cao. ðây cũng là loại cây trồng mang lại hiệu quả
    kinh tế cao, có thể trồng gối vụ, rải vụ và không chịu áp lực lớn bởi thời vụ,
    hiệu quả cao và phục vụ phát triển chăn nuôi Chọntạo giống ngô nếp ngắn
    ngày, thời gian sinh trưởng từ 70 – 85 ngày ñã ñượcphát triển ở Việt nam
    như giống VN2 , MX2, MX4 là các giống do Việt nam tự chọn tạo và cung
    ứng. Năng suất hạt khô có thể ñạt từ 30 – 45 tạ/ha,trái tươi từ 7 – 8 tấn/ha;
    khả năng chống chịu (hạn, chua phèn, ñổ) khá, ít nhiễm sâu bệnh.
    Tuy nhiên bộ giống ngô nếp có năng suất và chất lượng cao cung cấp
    cho sản xuất ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế. Những giống ngô nếp ưu thế
    lai năng suất cao thường gặp vấn ñề về chất lượng không phù hợp với thị hiếu
    tiêu dùng, khả năng thích nghi. Những giống ngô nếp ñịa phương có chất
    lượng tốt, phù hợp với người tiêu dùng nhưng năng suất thấp. ðể góp phần
    giải quyết những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: ðánh giá
    một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân,tỉnh Thanh Hóa.
    1.2 Mục ñích yêu cầu
    1.2.1 Mục ñích
    ðánh giá các tái tổ hợp các dòng ngô nếp chọn lọc full-sib và tự phối
    phát triển từ quần thể mẫu giống ngô nếp ñịa phươngnhằm tạo giống ngô nếp
    tổng hợp (Synthetic) có năng suất cao, chất lượng tốt ñáp ứng nhu cầu thị
    trường ngô nếp ăn tươi.
    1.2.2 Yêu cầu:
    + ðánh giá sinh trưởng, phát triển, chống chịu của các dòng ngô nếp tự
    phối và các cặp full-sib xác ñịnh dòng phù hợp ñể tái tổ hợp tạo quần thể mới
    (giống tổng hợp).
    + Tái tổ hợp các dòng chọn vụ Xuân năm 2010.
    + ðánh giá sinh trưởng phát triển của các tái tổ hợp trong ñiều kiện
    huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
    + ðánh giá một số ñặc ñiểm nông sinh học của các tái tổ hợp
    + ðánh giá khả năng chống chịu của các tái tổ hợp
    + ðánh giá năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của các tái tổ hợp
    trong ñiều kiện vụ Xuân 2011 tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    2.1 Sản xuất ngô trên thế giới và Việt nam
    2.1.1 Sản xuất ngô trên thế giới.
    Ngô là cây lương thực quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu. Mặc dù
    ñứng thứ 2 về diện tích sau lúa mỳ nhưng ngô ñã có năng suất và sản lượng
    cao nhất trong các cây ngũ cốc (Ngô Hữu Tình, 2009). Năm 2008 diện tích
    ngô trên thế giới là 161,0 triệu ha, năng suất 51,1 tạ/ha và cho sản lượng
    822,7 triệu tấn, trong khi lúa mỳ diện tích 223,6 triệu ha, năng suất 30,9 tạ/ha
    và sản lượng 689,5 triệu tấn còn lúa nước tương ứng159 triệu ha, 43,1 tạ/ha
    và sản lượng 685,0 triệu tấn (FAOSTAT, 2010) [31]
    Bảng 2.1. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô trên thế giới
    giai ñoạn 2000-2008
    Năm
    Diện tích
    (triệu ha)
    Năng suất
    (tạ/ha)
    Sản lượng
    (triệu tấn)
    2000 137,0 43,2 592,5
    2001 137,5 44,8 615,5
    2002 137,3 44,1 604,9
    2003 144,7 44,6 645,2
    2004 147,5 49,4 729,2
    2005 147,4 48,4 713,9
    2006 148,6 47,5 706,3
    2007 158,6 49,7 788,1
    2008 161,0 51,1 822,7
    Nguồn: FAOSTAT, 2010
    Thống kê cho thấy trong khoảng 8 năm từ 2000-2008 diện tích, năng
    suất và sản lượng ngô trên thế giới tăng rất nhanh.So với năm 2000 thì năm
    2008 diện tích tăng 24,0 triệu ha, năng suất tăng 7,9 tạ/ha, sản lượng tăng
    230,2 triệu tấn tương ứng với mức ñộ tăng trưởng bình quân hàng năm là
    2,2% về diện tích, 2,3% về năng suất và sản lượng là 4,9%.
    Kết quả trên có ñược, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ƯTL
    trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp kỹ thuật
    canh tác. ðặc biệt trong 10 năm trở lại ñây, cùng với những thành tựu mới
    trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với CNSH
    trong canh tác cây ngô, ñã góp phần ñưa sản lượng ngô thế giới vượt lên trên
    lúa mì và lúa nước. Với 52% diện tích trồng ngô bằng giống ñược tạo ra nhờ
    CNSH, năng suất ngô năm 2005 của Mỹ ñạt hơn 10 tấn/ha trên diện tích 30
    triệu ha. Năm 2007, diện tích trồng ngô chuyển gen trên thế giới ñã ñạt 35,2
    triệu ha, riêng ở Mỹ ñã chiếm 27,4 triệu ha, chiếm 73% trong tổng số hơn
    37,5 triệu ha ngô của thế giới (Phan Xuân Hào, 2008) [4]
    Theo Mardahana, thực tế Inñônêxia có thể xuất khẩu ngô và mở rộng
    thị trường trong nước. Năm 2008, Inñônêxia sản xuấtñược 18 triệu tấn ngô và
    nhu cầu trong nước hết khoảng 14 triệu tấn. Tổng khối lượng ngô buôn bán
    trên toàn thế giới năm ngoái khoảng 77,4 triệu tấn,trong ñó, 25% dùng ñể chế
    biến thực phẩm, 62% dùng làm thức ăn gia súc và 13% làm dầu sinh học.
    (TTXVN, 7/3/2009) [19]
    Theo thống kê của FAO, năm 2006 các nước trên thế giới ñã xuất khẩu
    36,2 nghìn tấn ngô nếp, thu khoảng 82,4 triệu USD (FAOSTAT,2009)[30].
    Trên thị trường Chicago giá ngô nếp ở mức 10-25 ñô la/giạ (1 giạ = 36 lít),
    ñây là mức giá khá cao so với sản phẩm nông nghiệp khác (Jackson, JD,
    Stinard, P, Zimmernan. 2002). Ngô nếp ñược trồng nhiều nhất ở Mỹ, hiện nay
    diện tích ngô nếp của Mỹ khoảng trên 500 nghìn ha và có thể tăng lên 700
    nghìn ha trong một vài năm tới (Nguyễn Thế Hùng. 2006) [8]. Năng suất ngô
    nếp ở Hoa Kỳ cũng biến ñộng tùy từng loại giống, ñất trồng và ñiều kiện khí
    hậu . Một số giống nếp lai ñiển hình cho năng suấtcao hơn những giống ngô
    tẻ lai, năng suất ngô nếp trung bình ñạt khoảng 65-70% so với ngô tẻ. Các

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
    1. Cao ðắc ðiểm (1987) “Cải tiến quần thể ngô, làm sạch, làm giàu vật liệu
    ñể lai tạo giống mới và tách dòng thuần”. Tạp chí KHCN& QLKT Bộ
    Nông nghiệp và công nghệ TP tháng 12/1987.
    2. Phan Xuân Hào và cs (1997): “Giống ngô nếp ngắn ngày VN2”. Tạp
    chí khoa học công nghệ thực phẩm, số 12, 522- 524
    3. Phan Xuân Hào, 2006, Báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ
    giai ñoạn 2001 -2005.
    4. Phan Xuân Hào, 2008, Một số giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả
    sản xuất ngô ở Việt nam
    5.Phan Xuân Hào và cs (1997): Giống ngô nếp ngắn ngày VN2. Tạp chí
    khoa học công nghệ thực phẩm, số 12, 522- 524
    6. Nguyễn Văn Hiển, 2000, Chọn giống cây trồng, NXB Giáo dục.
    7. Vũ ðình Hòa và Bùi Thế Hùng dịch (1995), Ngô - Nguồn dinh dưỡng của
    loài người, Nhà xuất bản Nông Nghiệp (trang 32- 33)
    8. Nguyễn Thế Hùng, 2006, Báo cáo tổng kết ñề tài: “ Chọn tạo các giống
    ngô ñường, ngô nếp phục vụ sản xuất”, Hà Nội 2004 -2005.
    9. Lê Quý Kha, 2009, “Nghiên cứu chọn tạo các giống ngô thực phẩm (ngô
    thụ phấn tự do và ngô lai) phục vụ sản xuất”, Báo cáo tổng kết ñề tài
    giai ñoạn 2006 -2008.
    10. Trần Văn Minh và cộng sự, 2006,Phục tráng giống ngô nếp quý tại Thừa
    Thiên Huế
    11. Vũ Văn Liết và cs (2003)“Sự ña dạng nguồn gen cây lúa, ngô ở một số ñịa
    phương miền núi phía Bắc Việt Nam”, Tạp chí khoa học kỹ thuật nông
    nghiệp –Trường ðại học Nông nghiệp I, Số 1, Tập 1. [trang 25]
    12. Phạm ðồng Quảng, Lê Quy Tùng, Nguyễn quốc Lý (2005) “Kết quả ñiều
    tra chọn giống cây trồng trên cả nước 2003 -2004”, khoa học công
    nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn 20 năm ñổi mới. Nhà xuất
    bản chính trị quốc gia, Hà Nội.
    13. Ngô Hữu Tình (1997), Cây ngô (Giáo trình cao học Nông nghiệp), NXB
    Nông nghiệp, Hà Nội.
    14. Ngô Hữu Tình (2003), Cây ngô, NXB Nghệ An
    15. Ngô Hữu Tình (2009), Chon lọc và lai tạo giống ngô, NXB Nông nghiệp
    Hà Nội, (trang 23, 143 -147, 220, 240)
    16. Ngô Hữu Tình, Nguyễn Thế Hùng, Phùng Quốc Tuấn “ Sử dụng chương
    trình SELINDEX trong quá trình ñánh giá và chọn, loại các dòng
    ngô”, Tạp chí khoa học – Công nghệ và Quản lý kinh tế số 12 năm
    1993.
    17. Trần Hồng Uy (1985), “ Xác ñịnh khả năng kết hợp của 6 dòng thuần ngô
    ngắn ngày”. Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số 2.
    18. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006), Giống ngô - Quy phạm
    khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng.
    19. TTXVN 7/3/2009
    II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI
    20. Antonio Augusto Franco Garcia, Clousdio Lopes de Souza (2002),
    Phenotype recurrent selection to improve protein quality in non –
    opaque maize population, Scentia Agricola, Vol59, no.4; print ISSN
    0103 – 9016.
    21. Baker, R.J (1986) “Selection Indices Plant Breeding, Boca Raton” CRC
    Press Inc, 218.
    22. Beijing Maize Research Centre, Beijing Academy of Agriculture &
    Foresty Sciences (2005), New Maize Hybrids, Report Nine th Asian
    Regional Maize Workshop, Beijing Sep, 2005.
    23. Eunsoo Choe, University of Illinois, 2009, Breeding for desirable thinness
    pericarp thickness and favorable Ear traits in fresh market waxy corn
    germplasm
    24. Corcuera, V and Naranjo, C. 2003, Phytosannitary behaviour of waxy and
    high quality protein maize hybrids developed in Argentina, Maize
    Genetics Cooperation Newsletter, Volume 77,2003
    25. (Crow, 1998, 90 year ago: The beginning of hybrid maize Genetics 148
    26. Shull (1908, 1909) The composition of a field of maize, American
    Breeder’ s Association Report 4, pp 296 - 301
    27. Doebley, John (1994). Genetics and the morphological evolution of
    maize, pp 66-77 In M.
    28. Doebley, John (1994). Genetics and the morphological evolution of
    maize. pp 66-77 In M.
    29. Faostat, 2008, Database 2007 – 2009
    30. Faostat, 2009, Database 2009 – 2010
    31. FAOSTAT, 2010
    32. Fergason,V(1994), High amylase and sowy corn, Specialty corn, A,R,
    Hallauer,ed,CRC press, Bosa Raton, FL, (p 55 – 77)
    33. F. Márquez-Sánchez, 2009, Expected inbreeding in recurrent selection in
    maize. III: Selection in S1 lines and full-sib and half-sib
    families,Maydica 54 (2009): 109-111, Universidad Autónoma
    Chapingo, Centro Regional Universitario de Occidente, Guadalajara,
    Jalisco, México
    34.Garwood, D.L.and Creech, R.G. (1972), “kernel phenotypes of zea may
    L.”, Genotypes possessing one to four mutated genes,CropSci. 12,119
    – 121 (29)


    Xem Thêm: Đánh giá một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Đánh giá một số quần thể ngô nếp tái hợp tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status