Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

    Luận văn thạc sĩ
    Đề tài: Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
    Mô tả bị lỗi font vài chữ, tài liệu thì bình thường

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục bảng vi
    Danh mục biểu ñồ vii
    1 MỞ ðẦU 1
    1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
    1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
    1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
    1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
    2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
    2.1 Cơ sở lý luận 5
    2.2 Cơ sở thực tiễn 17
    3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
    3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 28
    3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
    3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
    4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
    4.1 Thực trạng năng lực CBNNCX huyện Thạch Hà 49
    4.1.1 ðặc ñiểm CBNNCX huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh 49
    4.1.2 Kiến thức, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ 50
    4.1.3 Kỹ năng hoạt ñộng nông nghiệp 59
    4.1.4 Kết quả hoạt ñộng 67
    4.1.5 Phẩm chất ñạo ñức 77
    4.1.6 ðánh giá của nông dân về năng lực CBNNCX 79
    4.1.7 ðánh giá của cán bộ, công chức cấp huyện, xã về năng lực CBNNCX 80
    4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực CBNNCX huyệnThạch Hà 81
    4.2.1 Giới 82
    4.2.2 ðộ tuổi, kinh nghiệm, sức khoẻ 82
    4.2.3 Trình ñộ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ 83
    4.2.4 Tinh thần, thái ñộ làm việc 84
    4.2.5 ðiều kiện làm việc 84
    4.2.6 Một số yếu tố khác 85
    4.3 Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực CBNNCXhuyện Thạch Hà 87
    4.3.1 Căn cứ ñể ñưa ra các giải pháp 87
    4.3.2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực CBNNCX huyện Thạch Hà 93
    5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
    5.1 Kết luận 98
    5.2 Kiến nghị 99
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
    PHỤ LỤC 104

    1. MỞ ðẦU
    1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
    Trong bất cứ giai ñoạn nào, thời kỳ nào, cơ quan nào công tác cán bộ
    cũng là vấn ñề nổi lên hàng ñầu và giữ một vai trò hết sức trọng yếu, nó có ý
    nghĩa quyết ñịnh ñến sự thành bại trong ñường lối phát triển và tổ chức thực
    hiện ñường lối.
    ðội ngũ cán bộ nông nghiệp ngày càng khẳng ñịnh vịtrí, vai trò của
    mình trong cộng ñồng, xã hội. Với nhiệm vụ truyền bá kiến thức về phát triển
    nông nghiệp, nông thôn cho nông dân, tuyên truyền phổ biến những tiến bộ
    kỹ thuật mới về nông - lâm - ngư nghiệp cho nông dân, hướng dẫn nông dân
    về quy trình kỹ thuật thâm canh các loại cây trồng vật nuôi mới; xây dựng các
    mô hình cho cộng ñồng tham quan học tập ., cán bộnông nghiệp ñã ñem
    "nguyên liệu" thông tin khoa học ñến, bày vẽ cách làm cho người dân, là chất
    "xúc tác" thổi bùng ngọn lửa canh tân trong từng hộ, trong cả cộng ñồng, ñể
    người người, nhà nhà và toàn thể cộng ñồng tự chủ, giải quyết tốt những công
    việc của chính mình.
    Tuy nhiên, ñội ngũ cán bộ nông nghiệp cơ sở hiện nay của chúng ta còn
    yếu về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, lại không ñược bồi dưỡng thường
    xuyên, không cập nhật thông tin kịp thời, khả năng thực hành chưa thuần
    thục; do vậy, chưa hoàn thành vai trò "xúc tác" giữa khoa học kỹ thuật với
    nông dân.
    ðặc biệt trong giai ñoạn hiện nay khi chúng ta ñã trở thành thành viên
    chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngành nông nghiệp ñang
    ñứng trước những cơ hội lớn, song thách thức cũng không nhỏ. Yêu cầu của
    một nền nông nghiệp năng suất cao, chất lượng tốt ñòi hỏi phải ứng dụng
    nhanh những thành tựu mới của khoa học công nghệ vào sản xuất thì vấn ñề
    về con người mà ñặc biệt ñội ngũ cán bộ nông nghiệpcơ sở càng cấp thiết.
    Nằm trong tình trạng chung của cả nước, ñội ngũ cán bộ nông nghiệp
    cơ sở của của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh còn nhiều vấn ñề bất cập. ðó
    thực sự là một thách thức lớn ñối với sự phát triểnnông nghiệp, nông thôn
    của huyện Thạch Hà. Bên cạnh ảnh hưởng của bệnh dịch hoành hành: năm
    2008 với hơn 6200 con lợn (gần 298000 kg) của 136 thôn tại 20 xã trên ñịa
    bàn toàn huyện ñã bị thiêu huỷ, thiệt hại 7,5 tỷ ñồng; bệnh rầy nâu ở lúa làm
    cho năng suất giảm, chi phí tăng khoảng 500 ha thiệt hại 1,5 tỷ ñồng, sâu ăn lá
    lạc làm cho năng suất giảm, chi phí tăng khoảng 600ha thiệt hại 3,6 tỷ ñồng
    Câu hỏi ñặt ra là: Thực trạng năng lực ñội ngũcán bộ nông nghiệp cơ sở
    của huyện Thạch Hà hiện nay ra sao? Có ñáp ứng ñượcyêu cầu của sản xuất
    và ñời sống trước xu thế hội nhập của nền kinh tế hay không?
    Trong những năm qua, ñội ngũ cán bộ, công chức cấpxã ñã ñóng góp
    tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện. Công tác ñào tạo, bồi
    dưỡng ñội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ñã ñược tỉnh Hà Tĩnh nói chung,
    huyện Thạch Hà nói riêng ñặc biệt quan tâm, thông qua việc triển khai nhiều
    biện pháp thực hiện các kênh ñào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn. Do
    vậy việc tìm ra biện pháp thích hợp ñể nâng cao năng lực cho ñội ngũ
    CBNNCX là yêu cầu cấp thiết ñối với Thạch Hà hiện nay. Xuất phát từ lý do
    trên tôi chọn nghiên cứu vấn ñề: "Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp
    cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh".
    1.2 Mục tiêu nghiên cứu
    1.2.1 Mục tiêu chung
    ðánh giá thực trạng năng lực ñội ngũ CBNNCX, từ ñó ñề xuất giải
    pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cho ñội ngũ này , nhằm góp phần vào
    phát triển kinh tế ñịa phương.
    1.2.2 Mục tiêu cụ thể
    - Hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về năng lực của cán bộ nông nghiệp
    cấp xã;
    - ðánh giá thực trạng năng lực ñội ngũ CBNNCX của huyện Thạch Hà,
    tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn 2007-2009;
    - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực ñội ngũ CBNNCX của
    huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh;
    - ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực choñội ngũ CBNNCX
    của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
    1.3 Câu hỏi nghiên cứu
    - ðội ngũ CBNNCX của huyện Thạch Hà bao gồm các chức danh nào
    ở cấp xã? Thực trạng bố trí số lượng cán bộ nông nghiệp tại các xã ra sao?
    - Năng lực của ñội ngũ CBNNCX tại huyện Thạch Hà như thế nào? Về
    các khía cạnh như tuổi tác, trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, kinh
    nghiệm công tác/quản lý .
    - Trong nhiệm kỳ hiện tại, CBNNCX ñã ñược ñào tạo,bồi dưỡng kiến
    thức gì? Hình thức ñào tạo ra sao? Việc ñào tạo bồidưỡng này có hợp lý hay
    không? Việc quy hoạch và sử dụng cán bộ có hợp lý với chuyên môn/trình ñộ
    ñào tạo hay không?
    - Những yếu tố nào ảnh hưởng tới năng lực của CBNNCX và ảnh
    hưởng tới kết quả công tác của ñội ngũ cán bộ?
    - Giải pháp nào ñể nâng cao năng lực ñội ngũ CBNNCX huyện Thạch
    Hà, tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới?
    1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
    1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
    - ðội ngũ CBNNCX của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh,bao gồm 4 ñối
    tượng: PCT UBND cấp xã phụ trách kinh tế; Trưởng ban khuyến nông cơ sở
    (CBKN); Trưởng ban Chăn nuôi-Thú y cơ sở (CBTY) và công chức ðịa
    chính (CC ðịa chính);
    - ðiều kiện làm việc của CBNNCX: trang thiết bị, các nguồn lực cho
    hoạt ñộng nông nghiệp tại ñịa phương;
    - Các hoạt ñộng nông nghiệp: xây dựng mô hình, tập huấn, lập kế
    hoạch, tổ chức và vận ñộng quần chúng tham gia các hoạt ñộng nông
    nghiệp, ;
    - Cơ chế chính sách ñối với CBNNCX: quản lý, chế ñộ, kinh phí ñầu
    tư, ñào tạo, nội dung hoạt ñộng, ;
    - Các hộ nông dân (người dân) ñược cung cấp dịch vụ nông nghiệp.
    1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
    1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
    Nghiên cứu thực trạng năng lực ñội ngũ CBNNCX của huyện Thạch
    Hà, tỉnh Hà Tĩnh giai ñoạn 2007-2009, từ ñó ñề xuấtcác giải pháp nâng cao
    năng lực cho ñội ngũ CBNNCX của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
    1.4.2.2 Phạm vi về không gian
    Nghiên cứu ñược thực hiện trên phạm vi huyện ThạchHà, tỉnh Hà Tĩnh.
    1.4.2.3 Phạm vi về thời gian
    Số liệu nghiên cứu thu thập trong giai ñoạn 2007-2009.

    2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
    2.1 Cơ sở lý luận
    2.1.1 Một số khái niệm
    - Cán bộ nông nghiệp: Là những người làm công tác nghiệp vụ chuyên
    môn trong một cơ quan hoặc một tổ chức quan hệ trựctiếp ñến sản xuất và
    các ngành khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.
    - ðào tạo nâng cao năng lực là quá trình học tập làm cho con người lao
    ñộng có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu quả trong công tác của họ.
    Quá trình ñào tạo nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp luôn luôn gắn
    bó với những công việc thực tiễn hàng ngày, phù hợpvới con người và công
    việc cụ thể. Muốn có ñược những cán bộ khoa học kỹ thuật có tay nghề cao
    ñể ñưa vào sử dụng thì phải có chiến lược ñào tạo.
    - CBNNCX là những người trực tiếp chỉ ñạo hoặc trựctiếp làm công
    tác trong lĩnh vực nông nghiệp trên ñịa bàn cấp xã.ðây là những người trực
    tiếp tiếp cận với nông dân và tổ chức chỉ ñạo hoặc triển khai các hoạt ñộng
    nông nghiệp cho nông dân.
    Ở ñây CBNNCX ñược chia làm 2 loại: Cán bộ lãnh ñạo,quản lý (PCT
    UBND xã); Cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã (CC ðịa chính xã,
    CBKN xã, CBTY xã).
    * Những yêu cầu cơ bản ñối với CBCMNNCX:
    - Có tinh thần thực sự yêu mến quê hương, biết thương yêu, quý trọng
    mọi người ñặc biệt là người nông dân;
    - Có trình ñộ hiểu biết và ñã ñược kinh qua ñào tạo nghiệp vụ, có
    chuyên môn về một trong những ngành cơ bản sản xuấtnông nghiệp ở ñịa
    phương như trồng trọt, chăn nuôi, thú y, lâm nghiệp, thuỷ sản .;
    - Có ñạo ñức, tác phong lành mạnh, khiêm tốn, kiên trì, chịu khó học
    hỏi kinh nghiệm của những bậc lão nông tri ñiền, các kinh nghiệm hay của
    người khác;
    - Biết làm giàu cho bản thân gia ñình mình và có tinh thần thương yêu,
    giúp ñỡ những người xung quanh mình cũng làm giàu;
    - Biết vận ñộng và tổ chức nông dân thực hiện ñúng các yêu cầu của
    chương trình dự án nông nghiệp.
    - Cần phải 3 biết: Biết làm, biết nói và biết viết.
    Do ñó khi tuyển chọn người làm CBCMNNCX thường hướng ñến
    những người ở tại ñịa phương. Họ có hiểu biết sâu về ñiều kiện thực tế của
    ñịa phương, có quan hệ gắn bó, tình cảm với nông dân, với quê hương nên họ
    sẽ cố gắng hết sức vì sự phát triển của quê hương, cộng ñồng mình.
    * Vai trò của CBCMNNCX
    CBCMNNCX chịu trách nhiệm cung cấp thông tin giúp nông dân hiểu
    biết ñược và ra quyết ñịnh về một vấn ñề cụ thể (vídụ áp dụng một cách làm
    ăn mới, gieo trồng một loại giống mới). Khi nông dân ñã quyết ñịnh làm theo,
    CBCMNNCX chuyển giao kiến thức, kỹ năng cần thiết ñể họ áp dụng thành
    công cách làm mới ñó. Như vậy vai trò của CBCMNNCX là ñem lại kiến
    thức cho dân và giúp họ sử dụng kiến thức ñó một cách có hiệu quả.
    CBCMNNCX phải biết giúp người nông dân phát triển sản xuất trên
    những ñiều kiện, nguồn lực sẵn có của họ. Muốn vậy CBCMNNCX phải
    thường xuyên hỗ trợ và ñộng viên nông dân phát huy những tiềm năng và
    sáng kiến của họ ñể chủ ñộng giải quyết những vấn ñề trong cuộc sống.
    Một CBCMNNCX thực sự sẽ thể hiện những vai trò quantrọng ñối với
    nông dân ở 12 mặt sau ñây:

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. BCH Trung ương ðảng khoá X(2008), Nghị quyết 26-NQ-TW về nông
    nghiệp, nông dân, nông thông, Hà Nội.
    2. Bộ Nội vụ (2010), Ban Quản lý Dự án ADB, Tài liệu bồi dưỡng kỹ
    năng cơ bản cho chủ tịch UBND xã trong ñiều hành hoạt ñộng quản
    lý hành chính ở xã, Hà Nội.
    3. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008), Báo cáo triển khai kế hoạch phát
    triển nông nghiệp nông thôn năm 2009, Hà Nội.
    4. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2008), Báo cáo tổng kết hoạt ñộng khuyến
    nông - khuyến ngư giai ñoạn 1993-2008 và ñịnh hướnghoạt ñộng
    giai ñoạn 2009-2020, Hà Nội.
    5. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2003), Dự án hỗ trợ chương trình CCHC tại
    Bộ Nông nghiệp và PTNT VIE/98/004, Báo cáo nghiên cứu nhu cầu
    công dân, Hà Nội.
    6. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Thông tư số 04/2009/TT-BNN về hướng dẫn
    nhiệm vụ của cán bộ, nhân viên chuyên môn, kỹ thuậtngành nông
    nghiệp và PTNT công tác trên ñịa bàn cấp xã,Hà Nội.
    7. Chính phủ (2005), Nghị ñịnh số 56/2005/Nð-CP về khuyến nông,
    khuyến ngư, Hà Nội.
    8. Chính phủ (2008), Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ
    trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 61 huyện nghèo, Hà Nội.
    9. Chính phủ (2009), Nghị ñịnh số 92/2009/Nð-CP về chức danh, số
    lượng, một số chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức ở xã,
    phường, thị trấn và những người hoạt ñộng không chuyên trách ở
    cấp xã, Hà Nội.
    10. Tống Khiêm (2006), ðịnh hướng hoạt ñộng ñào tạo huấn luyện khuyến
    nông giai ñoạn 2006-2010, Hà Nội.
    11. Dares Kittiyopas (2006), “Báo cáo hệ thống tổ chức khuyến nông Thái
    Lan”, Hội thảo quốc tế chia sẻ kinh nghiệm xây dựng chiếnlược phát
    triển khuyến nông Việt Nam giai ñoạn 2006-2015 và tầm nhìn 2020
    ngày 24-25/3/2006, Hoà Bình.
    12. Lê Hưng Quốc (2007), Một số chuyên ñề khuyến nông khi hội nhập,
    NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    13. Trần Sáng Tạo (2008), Ứng dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền
    vừng trong lập VDP/CDP của dự án giảm nghèo miền Trung
    (CRLIP) do ADB tài trợ, http://www.crdhue.com.vn
    14. Ngô Thị Thuận (2005), Phát triển năng lực tập huấn nông nghiệp nông
    thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    15. Torben Huus-Bruun (2006), “Quá trình phát triển của dịch vụ tư vấn
    nông nghiệp ðan Mạch - ngành nông nghiệp ðan Mạch phát triển
    dựa vào tri thức”, Hội thảo quốc tế chia sẻ kinh nghiệm xây dựng
    chiến lược phát triển khuyến nông Việt Nam, Giai ñoạn 2006-2015
    và tầm nhìn 2020,ngày 24-25/3/2006, Hoà Bình.
    16. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia (2007), Tài liệu tập huấn phương
    pháp khuyến nông, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    17. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2006), Quyết ñịnh số 1974/2006/Qð-UBND ngày
    14/8/2006 quy ñịnh về Ban khuyến nông cấp xã.
    18. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2004), Quyết ñịnh số 1828/2004/Qð-UBND ngày
    08/10/2004 quy về ñịnh Ban Chăn nuôi - Thú y cơ sở.
    19. UBND tỉnh Hà Tĩnh (2004), Quyết ñịnh số 743/2004/Qð-UBND ngày
    31/12/2004 về quy ñịnh chức danh, số lượng, chế ñộ phụ cấp ñối với
    cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, khối
    phố.
    20. UBND huyện Thạch Hà, Tĩnh Hà Tĩnh (2009), Báo cáo tổng kết


    Xem Thêm: Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nâng cao năng lực cán bộ nông nghiệp cấp xã tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status