Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    LUẬN VĂN Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Nha Trang, Khánh Hòa

    Linh Napie Linh Napie Đang Ngoại tuyến (4058 tài liệu)
    .:: Silver Member ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Nha Trang, Khánh Hòa

    Khóa luận tốt nghiệp năm 2011
    Đề tài: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Nha Trang, Khánh Hòa


    MỤC LỤC
    LỜI MỞĐẦU 1
    1. Sựcần thiết của đềtài : 1
    2. Mục tiêu nghiên cứu: 3
    3. Đối tượng nghiên cứu: .3
    4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu: 3
    5. Phương pháp nghiên cứu: 3
    6. Đóng góp của đềtài: .4
    7. Hạn chếcủa đềtài: .4
    8. Nội dung kết cấu của đềtài: . 5
    CHƯƠNG 1 : CƠ SỞLÝ LUẬN CHUNG VỀDU LỊCH MICE .6
    1.1. Khái quát chung vềdu lịch và các loại hình du lịch: .6
    1.1.1. Khái niệm về du lịch: . 6
    1.1.2. Các loại hình du lịch: 7
    1.1.3. Các tác động của du lịch tới kinh tế -xã hội: . 9
    1.1.3.1. Ý nghĩa về mặt kinh tế của phát triển du lịch: .9
    1.1.3.2. Ý nghĩa xã hội của phát triển du lịch đối với đất nước: 10
    1.2. Khái quát vềdu lịch MICE 10
    1.2.1. Khái niệm du lịch MICE 10
    1.2.2. Đặc điểm du lịch MICE .13
    1.2.2.1. Đặc điểm khách MICE 13
    1.2.2.2. Đặc điểm loại hình du l ịch MICE .17
    1.1.3. Điều kiện đảm bảo cho sự phát triển du lịch MICE .17
    1.1.3.1. Điều kiện về Kinh tế -Chính trị, Văn hóa -Xã hội .18
    1.1.3.2. Điều kiện về tài nguyên du lịch .18
    1.1.3.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng .19
    1.1.3.4. Điều kiện về con người 19
    1.1.3.5. Điều kiện công nghệ kỹ thuật 20
    ii
    1.1.4. Lợi ích du lịch MICE mang lại 20
    1.3. Tình hình phát triển du lịch MICE trên thếgiới .21
    1.3.1. Tình hình phát triển chung .21
    1.3.2. Kinh nghiệm từ một số quốc gia có thị trường MICE phát triển .25
    1.3.2.1. Singapo .25
    1.3.2.2. Hồng Kông .26
    1.3.2.3. Trung Quốc .27
    1.4. Tình hình phát triển du lịch MICE tại Việt Nam 28
    1.4.1. Tình hình phát triển chung trong thời gian qua 28
    1.4.2. Thuận lợi và khó khăn 32
    1.4.2.1. Thuận lợi .32
    1.4.2.2. Khó khăn: .34
    CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH MICE TẠI NHA
    TRANG –KHÁNH HÒA .37
    2.1.1. Tổng quan về Nha Trang –Khánh Hòa 37
    2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch .39
    2.1.2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu 39
    2.1.2.2. Đánh giá chung 45
    2.2. Thực trạng du lịch MICE tại Nha Trang –Khánh Hòa .48
    2.2.1. Tổng quát về du lịch MICE tại địa bàn .48
    2.2.2. Về thị trường khách MICE .62
    2.2.2.1 Khách MICE quốc tế 62
    2.2.2.2. Khách MICE trong nước .65
    2.2.2.3. Khách MICE theo từng loại hình 69
    2.2.3. Về hoạt động kinh doanh du lịch MICE tại địa bàn .71
    2.2.3.1. Tại các công ty du lịch lữ hành .72
    2.2.3.2. Tại các khách sạn .86
    2.2.4. Về nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh MICE .98
    2.2.5. Về hoạt động quảng bá du lịch MICE của địa phương 102
    iii
    2.3. Tiề m năng phát triển du lịch MICE tại Nha Trang –Khánh Hòa 106
    2.3.1. Các yếu tố tiềm năng cho sự phát triển thị trường du lịch MICE tại
    NT-KH .106
    2.3.1.1. Điều kiện về Kinh tế -Văn hóa -Xã hội 106
    2.3.1.2. Điều kiện về tài nguyên du lịch .108
    2.3.1.3. Điều kiện cơsở hạ tầng .113
    2.3.1.4. Điều kiện về nhân lực 125
    2.3.1.5. Điều kiện công nghệ kỹ thuật 126
    2.3.2. Hệ thống dịch vụ hậu cần hỗ trợ cho kinh doanh du lịch MICE tại
    NT-KH 126
    2.3.2.1. Dịch vụ tổ chức sự kiện . 126
    2.3.2.2. Dịch vụ biểu diễn ca múa nhạc nghệ thuật: 127
    2.4. Đánh giá những m ặt đạt được và chưa đạt được của tình hình kinh
    doanh MICE tại Nha Trang –Khánh Hòa 134
    2.4.1. Những mặt đạt được . 134
    2.4.2. Những mặt chưa đạt được 135
    CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP THAM KHẢO NHẰM PHÁT TRIỂN DU
    LỊCH MICE TẠI NHA TRANG -KHÁNH HÒA .138
    3.1. Cơ sởđềra giải pháp: .138
    3.1.1. Phương hướng phát triển du lịch của nước ta trong thời gian tới 138
    3.1.2. Phương hướng phát triển du lịch Nha Trang –Khánh Hòa trong thời
    gian tới .140
    3.2. Các giải pháp đềxuất: 142
    3.2.1. Giải pháp 1: Đào tạo nguồn nhân lực 142
    3.2.1.1. Sự cần thiết của giải pháp 142
    3.2.1.2. Nội dung giải pháp . 143
    3.2.1.3. Hiệu quả dự kiến: . 145
    3.2.2. Giải pháp 2: Nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và
    các dịch vụ hỗ trợ tổ chức sự kiện . 146
    3.2.2.1. Sự cần thiết của giải pháp: .146
    iv
    3.2.2.2. Nội dung giải pháp: 147
    3.2.2.3. Hiệu quả dự kiến: . 150
    3.2.3. Giải pháp 3: Xúc tiến công tác quảng bá 150
    3.2.3.1. Sự cần thiết của giải pháp: .150
    3.2.3.2. Nội dung giải pháp: 152
    3.2.3.3. Hiệu quả dự kiến: . 157
    3.2.4. Tạo nét đặc trưng riêng biệt cho sản phẩm du lịch tại Nha TrangKhánh Hòa .158
    3.2.4.1. Sự cần thiết của giải pháp: .158
    3.2.4.2. Nội dung giải pháp: 159
    3.2.4.3. Hiệu quả dự kiến: . 162
    3.2.5. Xây dựng thêm khu mua sắm, vui chơi cao cấp: 162
    3.2.5.1. Sự cần thiết của giải pháp: .162
    3.2.5.2. Nội dung giải pháp: 163
    3.2.5.3. Hiệu quả dự kiến: . 163
    CHƯƠNG KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 164
    1. Kết luận: 164
    2. Một sốkiến nghịđềxuất: .165
    2.1. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa: . 165
    2.2. Kiến nghị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Khánh Hòa: .166
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 168


    LỜI MỞ ĐẦU
    ------------o0o-----------1. Sự cần thiết của đề tài :
    Nhu cầu du lịch của con người ngày càng đa dạng và phong phú, trên thế giới
    hiện nay cũng đã xuất hi ện nhiều loại hình du lịch mới, trong đó nổi lên loại hình du
    lịch tham quan kết hợp hội ngh ị, hội thảo hay còn gọi là du l ịch MICE. Du lịch MICE
    được các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹsớm khai thác phát triển và đã mang vềnguồn
    lợi nhuận khổng lồcho ngành du lịch của nhiều quốc gia trên thếgiới, gấp từ4 –6 lần
    lợi nhuận từcác loại hình du lịch thông thường. Giá trịthu được từdu lịch MICE trên
    toàn thếgiới hàng năm khoảng 30 tỉUSD và nó có mối quan hệvới các lĩnh vực kinh
    tếkhác, tạo ra giá trịgần 5.490 tỉUSD -chiếm hơn 10% GDP thếgiới.Trong thời gian
    gần đây, MICE đã dành được sựquan tâm rất l ớn và trởthành xu hướng phát triển du
    lịch mạnh mẽtại nhiều quốc gia, nhất là các quốc gia thuộc khu vực Châu Á –Thái
    Bình Dương. Vì vậy, không thểphủnhận rằng du lịch MICE đang là thịtrường du lịch
    có nhiều tiềm năng.
    Trong năm 2010 vừa qua, ngành du lịch Việt Nam đạt mức doanh thu 96.000 tỷ
    đồng, đóng góp 5% GDP cảnước, tạo việc làm cho 1,4 triệu lao động. Cho thấy, ngành
    du lịch tại nước ta đang ngày càng khẳng định vịthếcủa mình đối với nền kinh tếquốc
    dân. Trong sựphát triển đó, du lịch MICE cũng đã góp phần không nhỏ vào sự đa
    dạng, hấp dẫn của thịtrường du lịch Việt Nam. Từnăm 2006 đến nay, nước ta đã tổ
    chức một sốhội nghịlớn mang tầm quốc tếnhư: Hội nghịthượng đỉnh Diễn đàn Hợp
    tác Kinh tếchâu Á -Thái Bình Dương APEC(2006), Sựkiện Việt Nam gia nhập tổ
    chức thương mại thếgiới WTO (2007),đại lễPhật đản Liên hiệp quốc lần thứ5 Vesak
    (2008), Hội ngh ịcấp cao ASEAN 17(2010) Sựtổchức thành công các hội nghịtrên
    đã làm tiền đềcho ngành du lịch nước ta bắt đầu có sựquan tâm, đầu tư thích đáng cho
    loại hình du lịch này. Tổng cục du lịch đã xác định trong chiến lược phát triển sản
    phẩm –thịtrư ờng du lịch trong thời gian tới thì du lịch MICE là một trong nh ững thị
    tiềm năng mà Việt Nam đang hư ớngtới, nếu được đầu tư và phát triển đúng hướng sẽ
    2
    phát triển mạnh mẽ, Việt Nam có thểvượt qua Thái Lan và Singapore -2 nước dẫn đầu
    trong du l ịch MICE của khu vực hiện nay.
    Nằm trong khu vực duyên hải miền Trung, Nha Trang -Khánh Hòa là một trong
    nhữngđịa phương được thiên nhiên ưu đãi về“thiên thời đị a lợi, mưa thuận gió hòa”
    cùng với đi ều kiện vềcơ sởhạtầng cũng như kinh nghiệm tổchức nhiều sựkiện lớn
    mang tầm quốc gia và quốc tế. Vì vậy, trong thời gian gần đây Nha Trang luôn được
    các cơ quan,doanh nghiệp trong và ngoài nước chọn là đị a điểm lý tưởng đểt ổchức
    các hội nghị, hội thảo, các sựkiện văn hóa, chính trịlớn trong nước và quốc tế, điển
    hình như: Hội nghịchuyên viên tài chính APEC lần thứ22, Hội nghịcấp Thứtrư ởng
    ngoại giao ASEAN2006, Hội nghịngoại giao văn hóa Việt Nam, Hội nghịBộtrưởng
    Tài chính ASEAN lần thứ14 năm 2010, các cuộc thi: Hoa hậu Hoàn vũ năm 2008,
    Hoa hậu Việt Nam, Hoa hậu Thếgiới người Việt, Hoa hậu Trái đất 2010. Với những
    lợi thếnêu trên, thành phốbiển Nha Trang (Khánh Hòa) được các chuyên gia đánh giá
    là có điều kiện vô cùng thuận lợi đểphát triển du lịch MICE, hứa hẹn sẽlà thịtrư ờng
    vô cùng tiềm năng cho loại hình du lịch mới này.
    Tuy nhiên, du lịch MICE là loại hình còn rất mới mẻtại Việt Nam cũng như tại
    Nha Trang –Khánh Hòa. Mặc dù du lịch được xem là thếmạnh, là ngành mũi nhọn
    chiếm tỷtrọng chính trong đóng góp vào kinh tếcủa Tỉnh. Đã có rất nhiều ý kiến của
    cộng đồng du khách quốc tếđánh giá Nha Trang –Khánh Hòa là địa điểm du lịch được
    thiên nhiên vô cùng ưu đãi, có phần vượt trội hơn các địa danh nổi ti ếng khác trong
    khu vực như Bali (Indonesia), Phuket (Thái Lan), Singapore nhưng chất lượng dịch
    vụcũng như sựđầu tư phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Việc xây dựng và
    phát triển còn gặp nhiều khó khăn như: chưa có sựquan tâm đầu tư đồng bộvào hệ
    thống cơ sởhạtầng đạt tiêu chuẩn quốc tế, chưa t ạo ra được một sản phẩm du lịch
    MICE đặc trưng hay một thương hiệu điểm đến hấp dẫn, công tác xúc tiến quảng bá
    vẫn còn hạn chế .Vì vậy, qua việc tìm hiểu vai trò, đánh giá thực trạng phát triển thị
    trường MICE trên thếgiới, cũng như Việt Nam và tại Nha Trang, tôi hy vọng ít nhiều
    sựtìm hiểu cũng mang ý nghĩa đóng góp thực tiễn vào sựphát triển của du lịch Tỉnh
    3
    nhà. Đó là lý do tôi chọn đềtài “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại
    Nha Trang –Khánh Hòa” làm đềtài khóa luận tốt nghi ệp.
    2. Mục tiêu nghiên cứu:
    Đềtài được tiến hành với những mục tiêu cụthểnhư sau:
    - Nghiên cứu đặc điểm loại hình du lịch MICE, đặc điểm và yêu cầu của thị
    trường khách MICE.
    -Đánh giá, phân tích khách quan thực trạng kinh doanh và phát triển loại hình
    du lịch MICE tại Nha Trang -Khánh Hòa.
    -Đồng thời nghiên cứu sơ bộcác yếu tốtác động đến kinh doanh du lịch MICE
    tại Nha Trang. Xác định mức độhài lòng của du khách và những mong muốn của họ
    trong việc nâng cao chất lượng du lịch MICE tại Nha Trang.
    - Đề xuất một vài giải pháp nhằm góp phần đị nh hướng phát triển kinh doanh
    MICE, cũng như vềhoạt động xúc tiến quảng bá, nâng cao tính cạnh tranh và thu hút
    thịtrường, xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch MICE tại thành phốNha Trang.
    3. Đối tượng nghiên cứu:
    Đối tượng nghiên cứu của đềtài là các công ty du lịch lữhành và các khách sạn
    có kinh doanh loại hình du l ịch MICE. Ngoài ra, đềtài còn tiến hành điều tra đánh giá
    của những khách hàng đã từng tham gia du lịch MICE được tổchức tại Nha Trang.
    4. Phạm vi và thời gian nghiên cứu:
    Đềtài nghiên cứu mang tầm vĩ mô, đòi hỏi cần phân tích nhiều yếu tố, khía cạnh
    cũng như thời gian vàtrình ðộchuyên môn. Do khuôn khổcó hạn, ðềtài xin ðýợc tập
    trung nghiên cứu trong phạm vi nhý sau:
    -Tiến hành tập trung nghiên cứu các khách sạn từ3 sao trởlên.
    -Đặc biệt nghiên cứu sâu các khách sạn, các doanh nghiệp lữhành lớn đã từng tổ
    chức nhiều sự kiện MICE điển hình (Yasaka – Saigon – Nha Trang, Vinpearl,
    Vietravel, Saigontourist) tại đị a bàn thành phốNha Trang.
    -Thời gian thực hiện nghiên cứu từtháng 4 đến tháng 6 năm 2011.
    5. Phương pháp nghiên cứu:
    - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.
    4
    - Phương pháp nghiên cứu tại bàn: thu thập thông tin thứcấp vềdu lịch nói chung
    và MICE nói riêng trên thếgiới, Việt Nam và Nha Trang.
    - Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình: thu thập kinh nghiệm phát triển
    du lịch MICE của các quốc gia khác.
    -Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: tiến hành phát phiếu điều tra các doanh
    nghiệp du lịch, các khách sạn, và khách hàng tham dựMICE.
    -Phương pháp phân tích và tổng hợp.
    -Phương pháp thống kê.
    6. Đóng góp của đề tài:
    -Cung cấp một sốthông tin, sốliệu và kết quảnghiên cứu thiết thực vềtình hình
    kinh doanh và phát triển loại hình du lịch MICE tại Nha Trang hi ện nay.
    -Tìm ra một vài điểm mới trong nhu cầu của từng loại khách MICE mà cụthể
    làsựkhác nhau trong yêu cầu tổchức chương trình của khách hội ngh ị, khách khuyến
    thưởng hoặc khách sựkiện.
    - Làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các cá nhân, sinh viên, tổ chức, doanh
    nghiệp, đoàn thểcó cùng mối quan tâm vềngành du lịch MICE hoặc những đềtài sau
    tiếp tục phát triển.
    -Đóng gópvào công cuộc phát triển du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng
    tại quê hương Nha Trang –Khánh Hòa.
    7. Hạn chế của đề tài:
    Do gặp hạn chếvềthời gian, trình độchuyên môn, điều kiện cũng như khảnăng,
    đềtài có những hạn chếnhư sau:
    -Mẫu điều tra khách tham dựvà cơ sởkinh doanh MICE là ngẫu nhiên nên chưa
    mang tính đại diện chính xác cao.
    - Chưa đánh giá, so sánh một cách toàn diện thực trạng và chất lượng du lịch
    MICE của Nha Trang –Khánh Hòa so với các tỉnh, thành phốkhác có loại hình MICE
    phát triển như Đà Nẵng, Phan Thiết, Thành phốHồChí Minh, Hà Nội
    -Chưa có điều kiện đểti ếp cận trực tiếp đoàn MICE quốc tếtrong thời gian tiến
    hành điều tra.
    5
    -Chỉtiến hành nghiên cứu tập trung các khách sạn từ3 sao trởlên và một sốcơ
    sởlữhànhlớn tại địa bàn Nha Trang.
    - Hạn chếvềthu thập sốliệu phân tích loại hình du l ịch MICE, đặc biệt là số
    lượng khách MICE qua mỗi năm, do đây là loại hình còn rất mới, các doanh nghiệp
    khách sạn, lữhành cũng như các sở, ban ngành chưa đơn vịnào thốngkê vềMICE.
    8.Nội dung kết cấu của đề tài:
    Bốcục đềtài chia làm 3 phần:
    Chương I : Cơ sởlý thuyết vềdu lịch MICE
    Chương II : Phân tích thực trạng kinh doanh du lịch MICE tại Nha Trang
    Chương III : Một sốgiải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động du lịch MICE tại Nha
    Trang –Khánh Hòa.


    CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DU LỊCH MICE
    1.1. Khái quát chung về du lịch và các loại hình du lịch:
    1.1.1. Khái niệm về du lịch:
    Ngày nay, du lịch đã trởthành một hiện tượng kinh tếxã hội phổbiến không chỉ
    ởcác nước phát triển mà còn ởcác nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Tuy
    nhiên, cho đến nay, không chỉ ởnước ta, nhận thức vềnội dung du l ịch vẫn chưa thống
    nhất. Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độnghiên cứu khác nhau, mỗi người có
    một cách hi ểu vềdu lịch khác nhau. Do vậy có bao nhiêu tác giảnghiên cứu vềdu lịch
    thì có bấy nhiêu đị nh nghĩa.
    Dưới con mắt của Guer Freuler thì “du lịch với ý nghĩa hi ện đại của từnày là một
    hiện tượng của thời đại chúng ta, d ựa trên sựtăng trưởng vềnhu cầu khôi phục sức
    khoẻvà sựthay đổi của môi trường xung quanh, dựa vào sựphát sinh, phát triển tình
    cảm đối với vẻđẹp thiên nhiên”.
    Kaspar cho rằng du lịch không chỉlà hiện tượng di chuyển của cư dân mà phải là
    tất cả những gì có liên quan đến sự di chuy ển đó. Chúng ta cũng thấy ý tưởng này
    trong quan điểm của Hienziker và Kraff “du lịch là tổng hợp các mối quan hệvà hiện
    tượng bắt nguồn từcác cuộc hành trình và lưu trú tạm thời của các cá nhân tại nh ững
    nơi không phải là nơi ởvà nơi làm việc thường xuyên của họ”. (Vềsau định nghĩa này
    được hiệp hội các chuyên gia khoa học vềdu lịch thừa nhận).
    Còn theo các nhà kinh tế, du lịch không chỉlà một hiện tượng xã hội đơn thuần
    mà nó phải gắn chặt với hoạt động kinh tế. Nhà kinh t ếhọc Picara-Edmod đưa ra định
    nghĩa: “du lịch là việc tổng hoà việc tổchức và chức năng của nó không chỉvềphương
    diện khách vãng lai mà chính vềphương diện giá trịdo khách chỉra và của những
    khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp cho
    các chi phí của họnhằm thoảmãn nhu cầu hiểu biết và gi ải trí”.
    7
    Khác với quan điểm trên, các học giảbiên soạn bách khoa toàn thư Việt Nam đã
    tách hai nội dung cơ bản của du lịch thành hai phần riêng biệt. Theo các chuyên gia
    này, nghĩa thứnhất của từnày là “một dạng nghỉdưỡng sức tham quan tích cực của
    con người ngoài nơi cư trú với mục đích: nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng
    cảnh ”. Theo định nghĩa thứhai, du lịch được coi là “một ngành kinh doanh tổng hợp
    có hiệu quảcao vềnhiều mặt” nâng cao hiểu biết vềthiên nhiên, truyền thông lịch sử
    và văn hoá dân tộc, từđó góp phần làm tăng thêm tình yêu đất nước, đối với người
    nước ngoài là tình hữu nghịvới dân tộc mình, vềmặt kinh tế, du lịch là lĩnh vực kinh
    doanh mang lại hi ệu quảrất lớn; có thểcoi là hình thức xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ
    tại chỗ.
    Đểtránh s ựhiểu lầm và không đầy đủvềdu lịch, chúng ta tách du lịch thành hai
    phần đểđịnh nghĩa nó. Du lịch có thểđược hiểu là:
    -Sựdi chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong thời gian rảnh rỗi của cá nhân
    hay tập thểngoài nơi cư trú nhằm mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao tại chỗnhận
    thức vềthếgiới xung quanh, có hoặc không kèm theo việc tiêu thụmột sốgiá trịtự
    nhiên, kinh tế, văn hoá và dịch vụcủa các cơ sởchuyên cung ứng.
    -Một lĩnh vực kinh doanh các dịch vụnhằm thoảmãn nhu cầu nảy sinh trong quá
    trình di chuyển và lưu trú qua đêm tạm thời trong th ời gian rảnh rỗi của cá nhân hay
    tập thểngoài nơi cư trú với mục đích phục hồi sức khoẻ, nâng cao nhận thức tạichỗvề
    thếgiới xung quanh.
    1.1.2. Các loại hình du lịch:
    Hoạt động du lịch có thểphân nhóm theo các nhóm khác nhau tuỳthuộc tiêu chí
    đưa ra. Hiện nay đa sốcác chuyên gia vềdu lịch Việt Nam phân chia các loại hình du
    lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây.
     Phân chia theo môi trường tài nguyên: Du lịch thiên nhiên
    Du lịch văn hoá
     Phân loại theo lãnh thổhoạt động: Du lịch quốc tế
    Du lịch nội địa
    Du lịch quốc gia
    8
     Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch: Dulịch miền biển
    Du lịch núi
    Du lịch đô thị
    Du lịch thôn quê
    Du lịch tham quan
    Du lịch giải trí
    Du lịch nghỉdưỡng
    Du lịch khám phá
     Phân theo mục đích chuyến đi: Du lịch thểthao
    Du lịch lễhội
    Du lịch tôn giáo
    Du lịch nghiên cứu (học tập)
    Du lịch hội nghị(du lịch MICE)
    Du lịch thểthao kết hợp
    Du lịch chữa bệnh
    Du lịch thăm thân
    Du lịch kinh doanh
     Phân loại theo phương tiện giao thông: Du lịch xe đạp
    Du lịch ô tô
    Du lịch bằng tàu hoả
    Du lịch bằng tàu thuỷ
    Du lịch máy bay
     Phân loại theo loại hình l ưu trú: Khách sạn
    Nhà trọthanh niên
    Camping (trại)
    Bungaloue (nhà ởnhỏriêng biệt)
    Làng du lịch
     Phân loại theo độdài chuyến đi: Du lịch ngắn ngày
    Du lịch dài ngày
    9
     Phân loại theo lứa tuổi du l ịch: Du lịch thiếu niên
    Du lịch thanh niên
    Du lịch trung niên
    Du lịch người cao tuổi
     Phân loại theo hình thức tổchức: Du lịch tập thể
    Du lịch cá thể
    Du lịch gia đình
    1.1.3. Các tác động của du lịch tới kinh tế -xã hội:
    1.1.3.1. Ý nghĩa vềmặt kinh tếcủa phát triển du lịch:
     Ý nghĩa vềmặt kinh tếcủa phát triển du lịch nội địa:
    -Tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân (thông qua các hoạt
    động: sản xuất đồ lưu niệm, chế bi ến thực phẩm, xây dựng các cơ sở vật chất kỹ
    thuật ), làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội.
    -Tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng.
    -Du lịch nội địa phát triển tốt sẽcủng cốsức khỏe cho nhân dân lao động và do
    vậy góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội. Ngoài ra du lịch nội địa giúp cho
    việc sửdụng cơ sởvật chất kỹthuật của du lịch quốc tếđược hợp lý hơn.
    -Du lịch góp phần thúc đẩy các ngành kinh tếkhác phát triển theo như cơ sởhạ
    tầng kinh tế(mạng lưới giao thông, điện nước, phương tiện thông tin đại chúng, cơ sở
    lưu trú )
     Ý nghĩa vềmặt kinh tếcủa phát triển du lịch quốc tế:
    -Tác động tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại t ệ,
    đóng góp vai trò lớn trong cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
    - Du lịch là hoạt động xuất nhập khẩu hiệu quảcao nhất thông qua hình thức
    “xuất khẩu tại chỗ” và “xuất khẩu vô hình” hàng hóa du lịch. Hàng hóa và dịch vụbán
    thông qua du lịch đem lại l ợi nhuận kinh tếcao hơn do tiết kiệm được đáng kểcác chi
    phí đóng gói, bao bì, bảo quản và thuếxuất -nhập khẩu, khảnăng thu hồi vốn nhanh
    và lãi suất cao do nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp có khảnăng thanh toán.


    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    ------------o0o------------1. Sách tham khảo
    1.1 Tiếng Việt
    1.GS.TS Nguyễn Văn Đính, PGS.TS Trần ThịMinh Hòa, “Giáo trình Kinh tếDu
    lịch”, NXB Đại học Kinh tếQuốc dân, Hà Nội, 2008.
    2. MBA. Nguyễn Văn Dung, “Chiến lược và chiến thuật quảng bá marketing Du
    lịch”, NXB Giao thông Vận tải, thành phốHồChí Minh, 2009.
    3.MBA. Nguyễn Văn Dung, “Marketing Du lịch”,NXB Giao thông Vận tải, thành
    phốHồChí Minh, 2009.
    4. Cục Thống kê tỉ nh Khánh Hòa, “Niên giám thống kê Khánh Hòa 2009”, xí nghiệp
    In Thống Kê, thành phốHồChí Minh, 2010.
    5. Võ Văn Cần, “Thu hút vốn đầu tư đểphát triển Khánh Hòa đến năm 2020”,luận
    văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh Tếthành phốHồChí Minh, 2008.
    6. Nhiều tác giả, “Phát triển du lịch MICE tại Nha Trang”, đềtài nhóm nghiên c ứu,
    2008.
    7. Lê Hoàng Vũ, Bài giảng “Quản trịhội họp”, Trường Đại học Văn Hiến, 2010.
    1.2. Tiếng Anh
    1. Deborah Peters and Barry Jones, “Size and impact of the MICE industry”, Paper
    presented at the Meetings Industry National Conference, Australia, 1996.
    2. John Swarbrooke and Susan Horner, “Business Travel and Tourism”, nxb
    Butterworth Heinemann Publisher, England, 2001.
    3. ICCA, “Statistic Report –The International Association Meetings Market 2000 -2009”, printes by ICCA, 2010.
    169
    4. UNWTO, “World Tourism Barometer vol.8”, printed by UNWTO, 2010.
    5. CIBTM, “The China and Asia Meeting Industry Research Report, printed by
    CIBTM, 2010.
    2. Trang thông tin điện tửtham khảo
    1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Nha
    Trang,[http://www.nhatrang.khanhhoa.gov.vn/](18:00, 10/07/2011).
    2. Trung tâm thông tin du lịch Nha Trang Live,[http://www.nhatranglive.vn/](18:00,
    10/07/2011).
    3. Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch Khánh Hòa,[http://www.nhatrangtravel.com/](18:11, 10/07/2011).
    4. Khách sạn Michelia Nha Trang,[http://michelia.vn/](09:07, 04/06/2011).
    5. Khu nghỉ mát Vinpearl Nha Trang,[ http://vinpearlresort-nhatrang.com/] (09:10,
    04/06/2011).
    6. Khách sạn Sheraton Nha Trang,[http://www.sheraton.com/nhatrang] (09:15,
    04/06/2011).
    7. Viet Nam Meeting and Incentive Club,[http://www.meetingsvietnam.com/](19:00,
    05/06/2011).
    8. World Tourism Organization,[http://www.unwto.org/] (19:09, 05/06/2011).
    9. International Congress and Convention Association,[ http://www.iccaworld.com/]
    (19:15, 05/06/2011).
    10. E-magazine MICE in Asia,[http://www.miceinasia.com/] (19:30, 05/06/2011).
    11. MICE club for Asia,[http://www.mice4asia.com/](5:30, 06/07/2011).
    12. Công ty du lịch công vụ ANZ,[http://www.vietnambusinesstravel.com/] (6:00,
    06/07/2011).
    13. Kênh thông tin du lịch MICE Việt Nam,[http://vietnammiceincentive.com/]
    (23:00, 07/07/2011).

    Xem Thêm: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Nha Trang, Khánh Hòa
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch MICE tại Nha Trang, Khánh Hòa sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status