Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18517 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO

    PHẦN MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài.
    Nền kinh tế Thế giới hiện nay có xu hướng vận động theo quá trình quốc tế hoá diễn ra trên quy mô toàn cầu, với tốc độ ngày càng cao trên mọi lĩnh vực đời sống kinh tế, xu hướng hội nhập Quốc tế và tự do hoá thương mại toàn cầu đã đặt ra một vấn đề tất yếu: Mỗi quốc gia phải mở cửa thị trường thế giới và chủ động tham gia vào phân công lao động Quốc tế, tham gia vào các tổ chức Quốc tế và khu vực để phát triển nền kinh tế của mình. Đối với một doanh nghiệp thì điều này cũng có nghĩa là phạm vi cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ trong thị trường trong nước mà cả thị trường nước ngoài với những luật lệ Quốc tế.
    Trong thời gian qua, Việt Nam đã từng bước hội nhập quốc tế một cách vững chắc bằng việc gia nhập: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), gia nhập diễn đàn kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC), đàm phán ra nhập tổ chức thương mại Quốc tế (WTO). Với việc hội nhập Quốc tế, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển cần được khai thác cũng như phải đối mặt với nhiều thách thức phải vượt qua trong quá trình phát triển nền kinh tế của mình.
    Hội nhập Quốc tế, Việt Nam có điều kiện thâm nhập thị trường Quốc tế, đồng thời có tiếng nói bình đẳng trong việc thảo luận về các chính sách thương mại thế giới, tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong nước tiếp cận dần với các tiêu chuẩn Quốc tế, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Theo đó, thị trường viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam sẽ hoàn toàn mở cửa trong một thời gian sắp tới. Hiện nay, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trong nước đang tranh thủ chiếm lĩnh thị trường và cũng đã đến thời điểm thị trường sẽ có thêm các nhà cung cấp nước ngoài.
    Trong khi đó, dịch vụ nói chung và dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin nói riêng đang trở thành lĩnh vực xuất khẩu mới đóng góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Xuất khẩu dịch vụ có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích kinh tế lớn cho đất nước. Tuy nhiên, nếu trên thế giới, dịch vụ chiếm tới 60% GDP toàn cầu, thì ở Việt Nam, dịch vụ chưa đạt tới 40% GDP. Điều này cho thấy việc phát triển dịch vụ và xuất khẩu dịch vụ tại Việt Nam còn sự bất cập. Mặt khác, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam gặp nhiều thuận lợi và thách thức đòi hỏi chúng ta phải quan tâm, đầu tư mạnh mẽ cho lĩnh vực này theo những giai đoạn, lộ trình cụ thể. Vì vậy, cần phải tính đến các giải pháp vừa cơ bản vừa trước mắt. Nhận thức rõ điều đó, trong thời gian gần đây, dịch vụ và nhất là dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin là lĩnh vực được Chính phủ Việt Nam khuyến khích phát triển và xuất khẩu nhằm gia tăng giá trị sản phẩm quốc gia cũng như mang lại ngoại tệ cho đất nước.
    Trong bối cảnh đó, các câu hỏi đặt ra là:
    i) Tại sao cần phải thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm?
    ii) Thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm của Việt Nam trong thời gian qua ra sao?
    iii) Liệu Việt Nam có thể đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm không? Nếu có thì cần phải thực hiện những biện pháp gì?
    Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn mang tính cấp thiết và ý nghĩa quan trọng là cần phải nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống, từ đó rút ra những giải pháp cho xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, do đó, vấn đề: “Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO” đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp Cao học ngành kinh tế đối ngoại.
    2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
    Trong vài thập kỷ vừa qua, các nhà kinh tế trên thế giới đã ngày càng chú ý nhiều hơn tới sự đóng góp của các ngành dịch vụ tới quá trình phát triển kinh tế trên toàn thế giới. Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế và không thể có một nền kinh tế mang tính cạnh tranh nếu như ngành dịch vụ không hiệu quả. Dịch vụ ngày càng liên kết chặt chẽ với hàng hóa để đảm bảo hàng hóa duy trì khả năng cạnh tranh chính vì vậy tỷ trọng của dịch vụ ngày càng tăng.
    Ngành dịch vụ phát triển năng động và có tỷ trọng cao trong nền kinh tế sẽ làm tăng hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế, hỗ trợ tốt cho các doanh nghiệp hoạt động, thúc đẩy thương mại và tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là các dịch vụ cơ sở hạ tầng như dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin.
    Các công trình nghiên cứu về dịch vụ trên thế giới có thể kể đến:
    2.1. Công trình nghiên cứu nước ngoài.
    Có nhiều công trình nghiên cứu ở nước ngoài về ngành dịch vụ nói chung và các phân ngành dịch vụ nói riêng. Các nghiên cứu của các học giả nước ngoài tập chung chủ yếu vào các khía cạnh cơ bản như: khái niệm, đặc điểm của dịch vụ, vai trò của ngành dịch vụ đối với nền kinh tế, mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và phát triển dịch vụ, những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của ngành dịch vụ, vấn đề điều tiết đối với ngành dịch vụ nói chung và ở các nước đang phát triển nói riêng.
    (1) Đề cập đến những vấn đề chung về dịch vụ, Vào những thập niên 30 của thế kỷ 20, Allan Fisher và Colin Clark (1931) là những người đầu tiên nghiên cứu và có những quan điểm về phân chia ngành dịch vụ bao gồm 3 ngành: ngành thứ nhất, ngành thứ hai và thứ ba. Clark định nghĩa ngành kinh tế thứ ba này là các dạng hoạt động kinh tế không được liệt kê vào ngành thứ nhất và thứ hai. Định nghĩa này đã phản ánh việc từ lâu ngành thứ ba, tức là dịch vụ, được coi như là phần dôi ra của nền kinh tế trong khi ngành sản xuất chế tạo được hiểu như là nền tảng của toàn bộ nền kinh tế nói chung.
    Cùng với việc vai trò của dịch vụ ngày càng tăng, các học giả đã chú ý nhiều hơn tới việc nghiên cứu về dịch vụ. Một số người cho rằng dịch vụ thực chất là các hoạt động không mang tính đồng nhất, chủ yếu tồn tại dưới hình thức phi vật chất do các cá nhân hoặc tổ chức cung cấp. Hoạt động tiêu thụ và sản xuất diễn ra đồng thời". Như vậy, định nghĩa này coi dịch vụ thực chất là một loại sản phẩm vô hình và dựa vào các thuộc tính của dịch vụ để đưa ra khái niệm. Việc xác định như vậy chưa thể hiện tính bao quát trong xác định khái niệm rõ ràng về dịch vụ. Chẳng hạn, một số dịch vụ cũng có thể hữu hình như các dịch vụ cắt tóc hoặc xem ca hát, nhạc kịch hoặc một số dịch vụ cũng có khả năng lưu trữ được như hệ thống trả lời điện thoại tự động.
    (2) Quan điểm về dịch vụ của chính phủ Mỹ trong cuốn sách “Services - The Export of the 21st century” của các tác giả: Joe Reif và Janet Whittle (1997) đã nêu: “Tất cả các hoạt động của nền kinh tế của các hãng tư nhân có các sản phẩm đầu ra không phải là các sản phẩm hữu hình, được liệt kê trong Đạo luật thuế và thương mại năm 1984, bao gồm, nhưng không bị giới hạn, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, truyền thông, xử lý số liệu, hoạt động thương mại bán lẻ và bán buôn, quảng cáo, kế toán, xây dựng, thiết kế và kỹ thuật, tư vấn quản lý, bất động sản, các dịch vụ chuyên nghiệp, giải trí, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, và du lịch ”
    Riêng về các dịch vụ xử lý số liệu và thông tin, quan điểm trên cho rằng: “Phát triển trong các lĩnh vực mới của công nghệ cao đã tạo ra một nhu cầu các dịch vụ hoặc là sáng tạo hoặc hoàn thiện những công nghệ này. Những nhà cung cấp trong lĩnh vực đang phát triển này tập trung những nỗ lực cơ bản trong máy tính, đa phương tiện, và các ngành công nghiệp công nghệ có liên quan. Các ví dụ về dịch vụ và công nghệ mà hỗ trợ các dịch vụ xử lý số liệu và thông tin gồm: phần mềm và các dịch vụ tích hợp các hệ thống, phần cứng và các hệ thống phức tạp, các hệ thống mô phỏng bay và đào tạo phi công, thuyết trình kinh doanh và khả năng đa phương tiện qua công nghệ CD-ROM”
    Định nghĩa về dịch vụ truyền thông: “Các dịch vụ truyền thông bao gồm truyền dẫn điểm - điểm hoặc quảng bá của thoại, hình ảnh, và dữ liệu, các máy fax, dịch vụ tin tức, phát thanh và truyền hình, viễn thông cũng có thể được xem như là một dịch vụ phân phối trong ngữ cảnh là viễn thông bây giờ có thể được dùng để truyễn dữ liệu.”
    Với vai trò ngày càng tăng của dịch vụ, hầu hết các nước phát triển trên thế giới đều có những chính sách thúc đẩy sự phát triển của khu vực này. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu trên thế giới chưa đề cập sâu tới xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu sắc và toàn diện về chiến lược, bước đi, thành công và bài học kinh nghiệm trong xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin. Đề tài này sẽ cố gắng nghiên cứu tiếp những vấn đề còn thiếu nêu trên.
    2.2. Công trình nghiên cứu trong nước.
    Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về dịch vụ. Nhìn chung, những công trình này đề cập đến một loạt các vấn đề có liên quan đến những vẫn đề lý luận về dịch vụ (khái niệm, đặc điểm, vai trò ) và thực tiễn sự phát triển của ngành và một số phân ngành dịch vụ.
    (1) Về định nghĩa ngành dịch vụ, từ điển Bách khoa Việt Nam quan niệm dịch vụ là những hoạt động có tính chất phục vụ, theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: “dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt”. Do nhu cầu đa dạng và phân công lao động xã hội nên có nhiều loại dịch vụ, như dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ phục vụ sinh hoạt công cộng (giáo dục, y tế, giải trí), dịch vụ cá nhân dưới hình thức những dịch vụ gia đình
    (2) Về thương mại dịch vụ, bài báo nhan đề: “Thương mại dịch vụ - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của GS.TS Hồ Văn Vĩnh - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đăng trên tạp chí Cộng sản số 108 năm 2006, đã nêu ra các khái niệm về thương mại dịch vụ, các phương thức thương mại dịch vụ chủ yếu, một số đặc điểm cũng như các nguyên tắc của thương mại dịch vụ. Đồng thời tác giả cũng đưa ra các cách tiếp cận dịch vụ theo hướng hiện đại từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển mạnh thương mại dịch vụ. Đó là: “Một là, đổi mới và nâng cao nhận thức về thương mại dịch vụ. Hai là, tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để thích nghi với Hiệp định chung về thương mại dịch vụ. Ba là, tạo lập môi trường thuận lợi phát triển thương mại dịch vụ. Bốn là, coi trọng phát huy nhân tố con người trong phát triển thương mại dịch vụ.”

    .
    2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn.
    3.1. Mục đích nghiên cứu.
    Mục đích nghiên cứu của luận văn là nhằm làm rõ thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm của Việt Nam, từ đó gợi ý một số giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu các dịch vụ này.
    3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
    - Phân tích, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của xuất khẩu dịch vụ viễn thông - Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.
    - Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và xuất khẩu phần mềm trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO.
    - Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đầy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.
    4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
    4.1. Đối tượng nghiên cứu của luận văn.
    Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm của Việt Nam trước và sau khi gia nhập WTO.
    4.2. Phạm vi nghiên cứu.
    Về thời gian, luận văn giới hạn thời gian nghiên cứu hoạt động xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam và quốc tế kể từ năm 1996. Đây là mốc thời gian đánh dấu sự thành công của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, khẳng định đường lối tiếp tục đổi mới và hội nhập, một tiền đề quan trọng cho việc Việt Nam ra nhập APEC năm 1998 và WTO năm 2007. Năm 1996 cũng là năm ngay sau khi Việt Nam và Mỹ bình thường hóa quan hệ (ngày 11/07/1995), mở đường cho sự hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và cường quốc số một thế giới.
    Về nội dung: Luận văn không nghiên cứu toàn bộ hoạt động xuất khẩu của toàn khu vực dịch vụ, tất cả các nội dung về sản xuất, kinh doanh của ngành viễn thông và công nghệ thông tin mà chỉ giới hạn:
    i) Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông.
    ii) Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu phần mềm
    5. Phương pháp nghiên cứu.
    Luận văn dựa trên quan điểm duy vật biện chứng để phân tích hoạt động của ngành viễn thông và công nghệ thông tin Việt Nam trong sự vận động và phát triển của nó.
    Phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phân tích - tổng hợp, so sánh được luận văn sử dụng nhằm phân tích, đánh giá các số liệu để minh chứng cho các vấn đề nghiên cứu.
    Bên cạnh đó, phương pháp case study được sử dụng nhằm phân tích hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin của Việt Nam với một số nước nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
    6. Những đóng góp mới của luận văn.
    Luận văn có những đóng góp mới như sau:
    - Làm rõ được cơ sở lý luận và thực tiễn của xuất khẩu dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.
    - Thông qua việc phân tích và đánh giá xuất khẩu dịch Viễn thông và gia công xuất khẩu phần mềm của Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO, làm rõ nguyên nhân của những tồn tại của hoạt động xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm Việt Nam trong thời gian qua.
    - Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu dịch viễn thông và gia công xuất khẩu phần mềm của Việt Nam trong thời gian tới.
    7. Kết cấu, nội dung của luận văn.
    Luận văn được kết cấu thành 3 chương với các nội dung tổng quát của từng chương như sau:
    Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn của xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.
    Chương 2. Xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.
    Chương 3. Định hướng và giải pháp xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO.

    MỤC LỤC
    DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT i
    DANH MỤC BẢNG ii
    DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
    PHẦN MỞ ĐẦU 1
    CHƯƠNG 1. 17
    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ PHẦN MỀM TRONG BỐI CẢNH VIỆT NAM HỘI NHẬP WTO 17
    1.1. Khái niệm về xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm 17
    1.1.1. Các khái niệm liên quan đến dịch vụ viễn thông và dịch vụ phần mềm 17
    1.1.2. Các khái niệm về xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm 21
    1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm 25
    1.2.1. Tăng trưởng kinh tế và nhu cầu sử dụng dịch vụ trên thế giới 25
    1.2.2. Tự do hóa và mở cửa thị trường dịch vụ khuôn khổ GATS/WTO 27
    1.2.3. Xu hướng xuất khẩu dịch vụ trên thế giới 32
    1.2.4. Những rào cản đối với xuất khẩu dịch vụ. 33
    1.3. Kinh nghiệm xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm của một số quốc gia trên thế giới 37
    1.3.1. Kinh nghiệm xuất khẩu dịch vụ viễn thông của Trung Quốc. 37
    1.3.2. Kinh nghiệm xuất khẩu phần mềm của Ấn Độ. 42
    CHƯƠNG 2. 47
    THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ PHẦN MỀM CỦA VIỆT NAM 47
    2.1. Tổng quan về tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông và phần mềm của Việt Nam trong những năm gần đây. 47
    2.1.1. Tình hình cung cấp các dịch vụ viễn thông. 47
    2.1.2. Tình hình sản xuất phần mềm của Việt Nam 52
    2.2. Thực trạng xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm của Việt Nam 55
    2.2.1. Tình hình xuất khẩu dịch vụ viễn thông. 55
    2.2.2. Tình hình xuất khẩu phần mềm 61
    2.3. Đánh giá về xuất khẩu dịch vụ viễn thông và xuất khẩu phần mềm của Việt Nam 65
    2.3.1. Đối với xuất khẩu dịch vụ viễn thông. 65
    2.3.2. Đối với xuất khẩu phần mềm 67
    CHƯƠNG 3. 74
    ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH CỦA VIỆT NAM . 74
    3.1. Xu hướng phát triển của dịch vụ viễn thông và phần mềm trong thời gian tới 74
    3.2. Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ viễn thông và phần mềm của trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO 78
    3.2.1. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ viễn thông. 78
    3.2.2. Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu phần mềm 82
    KẾT LUẬN 104
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 105


    Xem Thêm: Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Xuất khẩu dịch vụ Viễn thông và Công nghệ thông tin trong bối cảnh Việt Nam hội nhập WTO sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status