Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt

    Luận văn thạc sĩ
    Đề tài: Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt
    Mô tả bị lỗi font vài chữ, file tài liệu thì bình thường

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục chữ viết tắt v
    Danh mục các bảng vi
    Danh mục các ảnh viii
    1 MỞ ðẦU i
    1.1 ðặt vấn ñề 1
    1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài 2
    1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
    2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
    2.1 Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum –Duckplagne) 3
    2.2 Giới thiệu chung về bệnh viêm gan vịt (Duck Virus Hepatitis-DVH). 19
    3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
    3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 36
    3.2 ðối tượng nghiên cứu 36
    3.3 Nội dung nghiên cứu 36
    3.4 Nguyên liệu 37
    3.5 Phương pháp nghiên cứu 38
    4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
    4.1 Kết quả khảo sát một số ñặc tính sinh học của hai giống gốc virus
    nhược ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000 và dịch tả vịt DP-EG-2000 47
    4.1.1 Kết quả kiểm tra khả năng thích ứng của 2 chủng virus nhược
    ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000 và dịch tả vịt DP-EG-2000 trên
    phôi gà 47
    4.1.2 Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD
    50, EID
    50
    của hai chủng virus viêm
    gan vịt và dịch tả vịt. 52
    4.2 Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin dhp từ 2 chủng virus
    vacxin nhược ñộc viêm gan vịt DH-EG-2000, virus nhược ñộc
    dịch tà vịt DP-EG-2000 59
    4.2.1 Quy trình sản xuất vacxin ñơn giá dịch tả vịtvà viêm gan vịt 59
    4.2.2 Kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của hai loại vacxin nhược ñộc dịch tả
    vịt và viêm gan vịt. 59
    4.2.3 Kiểm nghiệm các chỉ tiêu của vacxin DHP 62
    4.3 Ứng dụng thực tế của vacxin nhị giá dịch tả vịtvà viêm gan 71
    4.3.1 Kết quả ứng dụng vacxin trong phòng bệnh 71
    4.3.2 Kết quả ứng dụng tiêm vacxin DHP cho vịt bố mẹ ñể tạo miễn
    dịch thụ ñông cho con 73
    5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 75
    5.1 Kết luận 75
    5.2 ðề nghị 75
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

    1. MỞ ðẦU
    1.1. ðặt vấn ñề
    Chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi vịt nói riêng hiện nay là một
    trong những ngành quan trọng, có ñóng góp ñáng kể trong nền kinh tế của các
    quốc gia. Trên thế giới hàng năm có khoảng 550 ñến 600 triệu vịt ñược chăn
    nuôi, trong ñó ở châu Á chiếm tới 80 - 86% tổng ñànvịt. ðặc biệt ở Việt Nam,
    ngành chăn nuôi gia cầm ñã và ñang ñược chú trọng phát triển với hàng ngàn
    trang trại ñủ các quy mô và hàng trăm triệu con giacầm, thủy cầm các loại.
    ðây là ngành phục vụ tiêu dùng có thế mạnh ở nước ta, ñem lại lợi nhuận cao
    cho ngành chăn nuôi. Ngành cung cấp một số lượng lớn các sản phẩm thịt,
    trứng phục vụ cho nhu cầu thực phẩm của nhân dân, hàng năm ñàn vịt sản
    xuất khoảng 30.000 ñến 40.000 tấn thịt hơi; 0,8 ñến1 tỷ quả trứng và khoảng
    1000 ñến 1500 tấn lông (Trịnh Quang Khuê, 2003) [19]. Theo số liệu thống kê
    của FAO, 2003 [36] tổng số vịt của Việt Nam là 60 triệu con, ñứng thứ 2 thế
    giới, sau Trung Quốc. Chủ trương ở ñây là phát triển ngành chăn nuôi gia cầm
    với ưu ñiểm là thời gian thu hồi vốn nhanh, hiệu quả kinh tế cao góp phần ñẩy
    nhanh công nghệ ñổi mới ñất nước trong thời kỳ hiệnnay.
    Cùng với sự phát triển của ñàn vịt qua từng năm thìtình hình dịch bệnh
    trên ñàn vịt cũng diễn biến ngày càng phức tạp và gây thiệt hại lớn cho người
    chăn nuôi. Trong ñó gây thiệt hại nặng nề nhất cho ngành chăn nuôi vịt là
    bệnh Dịch tả vịt (DTV) và Viêm gan vịt (VGV). Theo quyết ñịnh số
    64/2005/Qð-BNN [2] ngày 13 tháng 10 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
    Phát triển nông thôn ban hành thì bệnh DTV là nhữngbệnh nguy hiểm của
    ñàn vịt, phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc và yêu cầu tỷ lệ tiêm
    phòng phải ñạt 100%.
    Bên cạnh ñó, ngành chăn nuôi vịt ở nước ta vẫn còn mang tính chất
    nhỏ, lẻ, hộ gia ñình, không tập trung gây nhiều khókhăn cho công tác phòng,
    chống dịch bệnh cho ñàn vịt. Trước tình hình ñó, ñã có nhiều công trình
    nghiên cứu sản xuất ra các loại vacxin phòng bệnh DTV – VGV, song các
    công trình nghiên cứu trong nước mới chỉ dừng lại ởcác loại vacxin ñơn giá
    phòng bệnh DTV – VGV, do vậy hiệu quả của công tác phòng, chống dịch
    bệnh còn nhiều hạn chế. Hiện nay, trên thế giới ñã có một số công trình
    nghiên cứu sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và viêm gan vịt ñã
    làm giảm chi phí trong công tác phòng, chống dịch bệnh và mang lại hiệu quả
    phòng bệnh ñối với 2 bệnh trên. Theo Bela Toth, 1969 [53] vacxin nhị giá
    DTV-VGV tạo ra kháng thể ñảm bảo sự bảo hộ ñầy ñủ chống lại nguy cơ
    nhiễm virus cường ñộc của cả hai bệnh, giống như sựbảo hộ của ñáp ứng
    miễn dịch tạo ra từ từng vacxin ñơn giá ñối với mỗibệnh. Huyết thanh của vịt
    ñược tiêm chủng vacxin nhị giá có chỉ số trung hoà cao với virus gây bệnh
    viêm gan vịt, tương ñương với huyết thanh của vịt ñược tiêm chủng vacxin
    ñơn giá virus VGV. Ở nước ta hiện nay chưa có công trình nghiên cứu sản xuất
    vacxin nhị giá Dịch tả vịt và Viêm gan vịt, nhằm ñáp ứng nhu cầu của việc
    phòng, chống hai bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nói trên trong ngành chăn nuôi
    vịt ở nước ta chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu quy trình sản
    xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt”.
    1.2. Mục ñích nghiên cứu ñề tài
    - Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá dịchtả vịt và viêm gan vịt.
    - ðánh giá khả năng bảo hộ của vacxin.
    - Bước ñầu ứng dụng vacxin vào thực tế sản xuất.
    1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
    - Là cơ sở ñề ra biện pháp phòng trị bệnh dịch tả vịt và viêm gan vịt có
    hiệu quả cao.
    - Là cơ sở ñể sử dụng vacxin nhị giá dịch tả vịt vàviêm gan vịt vào sản
    xuất vacxin phòng bệnh cho ñàn vịt ở Việt Nam.

    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    2.1. Giới thiệu chung về bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum –Duckplagne)
    Bệnh dịch tả vịt (Pestis Anatum) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính
    gây tử vong cao cho vịt, ngỗng và thiên nga do một loại Herpesvirus thuộc bộ
    Alpha herpesvirus gây nên. Bệnh có triệu chứng chủ yếu là sốt cao, chảy nước
    mắt, sưng ñầu, chân mềm yếu, bại liệt, phân xanh vàcó biến ñổi bệnh lý xuất
    huyết nội tạng (Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương,
    2001) [28].
    2.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh dịch tả vịt ở trong và ngoài nước
    2.1.1.1. Tình hình nghiên cứu bệnh dịch tả vịt ở nước ngoài
    Bệnh dịch tả vịt xuất hiện lần ñầu tiên vào năm 1923 tại Hà Lan ở một
    ñàn vịt nhà với triệu chứng ủ rũ, khát nước và chếtsau 1 ngày. Năm 1930, tại
    Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tựxảy ra ở một ñàn vịt
    150 con. Năm 1942, dịch lại tái phát ở ñất nước nàylàm chết 2600 trong tổng
    số 5700 vịt. Vịt ốm ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết cơ
    tim, dạ dày tuyến, tá tràng, viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng và lỗ huyệt.
    Năm 1949, tại Hội nghị Thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những
    kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss,1943 phân lập ñược,
    Jansen và Kunst ñã ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis -DVE (OIE,
    2000) [47]. Bệnh dịch tả vịt còn có các tên gọi khác nhau như: Endenpest (Hà
    Lan), Pest du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình, 2006) [4].
    Tại châu Âu, bệnh dịch tả vịt ñã ñược Devos phát hiện ở Bỉ năm 1964.
    Năm 1970, Gaudry phát hiện bệnh dịch tả vịt ở Pháp;Asplin phát hiện bệnh ở
    Anh. Bela Toth và Voxapeer Suwathanaviroij công bố bệnh dịch tả vịt xảy ra ở
    ðức. Do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chínhphủ các nước châu Âu,
    ñặc biệt là ðức ñã ñề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới trong khoảng

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
    1. Trần Kim Anh (2004), Kỹ thuật chăn nuôi vịt ngan trong nông hộ, NXB
    Nông nghiệp, Hà Nội.
    2. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Quyết ñịnh của Bộ Nông
    nghiệp và Phát triển nông thôn số 64/2005/Qð-BNN ngày 13 tháng 10
    năm 2005 về việc ban hành Danh mục các bệnh phải công bố dịch, các
    bệnh nguy hiểm của ñộng vật, các bệnh phải áp dụng các biện pháp
    phòng bệnh bắt buộc.
    3. Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2005), Quyết ñịnh 63/2005/QðBNN về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, giacầm
    4. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2006), 43 bệnh gia
    cầm và cách phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    5. Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Thị Thu Hà, Nguyễn Khánh Ly (2001), Nghiên
    cứu biến ñổi bệnh lý bệnh viêm gan virus vịt,Khoa học và kỹ thuật Thú
    y, 8 (4), Hội thú y Việt Nam, tr. 48-51.
    6. Trần Minh Châu (1980), Chủng virus cường ñộc 769 và sử dụng vacxin ñể
    phòng bệnh, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học
    Nông nghiệp I, Hà Nội.
    7.Trần Minh Châu, Lê Thu Hồng (1985), Thăm dò tạo chủng vacxin nhược
    ñộc viêm gan vịt bằng chủng phân lập tại ñịa phương, Khoa học và kỹ
    thuật Thú y, (4), tr. 3-8.
    8.Trần Minh Châu (1987), Bệnh dịch tả vịt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    9. Trần Minh Châu (1996), 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia
    cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
    10. Bùi Thị Cúc (2002), Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý ñại thể, vi thể, siêu vi
    thể bệnh viêm gan siêu vi trùng vịt, Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông
    nghiệp, viện khoa học nông nghiệp Việt Nam.
    11. Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (2003), Sinh học phân tử, NXB Giáo dục, Hà Nội.
    12. Nguyễn Lân Dũng, ðoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, ðặng ðức,
    Nguyễn Ngọc ðiểm (2005), Tình hình bệnh dịch tả vịt trên ñàn vịt nuôi
    tại ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận. Phân lập, khảo sát ñặc
    tính sinh học của chủng virus cường ñộc, Luận văn thạc sỹ nông
    nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp, Hà Nội.
    13. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Ngọc ðiểm, ðặng Hữu Anh (2006), Phân lập
    và khảo sát một số ñặc tính sinh học của chủng virus cường ñộc dịch tả
    vịt ñể phục vụ việc nghiên cứu vacxin phòng bệnh, Khoa học và Kỹ
    thuật Thú y, XIII, số 4-2006, Hội Thú y Việt Nam.
    14. Nguyễn ðức Hiền (1999), Chẩn ñoán xác ñịnh virus gây bệnh dịch tả vịt ở
    Cần Thơ, Khoa học và Kỹ thuật Thú y, 4 (1), Hội Thú y Việt Nam, tr. 24-15. Nguyễn ðức Hiền (2005), Bệnh tích ñại thể, vi thể và siêu vi thể của
    bệnh dịch tả vịt ở thuỷ cầm ñược gây bệnh thực nghiệm, Tạp chí KHKT
    Nông Lâm nghiệp, số 2 và 3/2005, ðại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh.
    16. Nguyễn ðức Hiền (2006), Chẩn ñoán xác ñịnh virus gây bệnh dịch tả vịt,
    Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp, số 3 và 5/2006, ðại học Nông Lâm
    Tp. Hồ Chí Minh.
    17. Lê Thanh Hòa, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên (1984), ðặc tính
    sinh học của giống virus viêm gan vịt chủng TN của Asplin và vacxin
    phòng bệnh ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học và kỹ thuật thú y, 2, (1-1985), tr 21-25.
    18. Phạm Quang Hùng (2003), Con vịt với người nông dân, NXB Nông nghiệp,
    Hà Nội.

    Xem Thêm: Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin nhị giá phòng bệnh Dịch tả vịt và Viêm gan do virus ở vịt sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status