Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ

    Luận văn thạc sĩ
    Đề tài: Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
    Mô tả bị lỗi font vài chữ, file tài liệu thì bình thường

    MỤC LỤC
    Lời cam ñoan i
    Lời cảm ơn ii
    Mục lục iii
    Danh mục bảng v
    Danh mục hình vi
    1 MỞ ðẦU 1
    1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
    1.2 Mục ñích, yêu cầu 3
    2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
    2.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển
    dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn 4
    2.2 Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp 13
    2.3 Tác ñộng của phát triển khu công nghiệp tới lao ñộng, việc làm
    khu vực nông thôn 16
    2.4 Thực trạng thu hồi ñất và tác ñộng của nó tới lao ñộng, việc làm
    và chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở Việt Nam 18
    2.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao ñộng ở một số
    nước trên thế giới và ở Việt Nam 22
    3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
    3.1 ðối tượng nghiên cứu 39
    3.2 Nội dung nghiên cứu 39
    3.3 Phạm vi nghiên cứu 39
    3.4 Phương pháp nghiên cứu 40
    4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
    4.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Tứ Kỳ 44
    4.1.1 ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên 44
    4.1.2 ðặc ñiểm ñiều kiện kinh tế - xã hội 46
    4.1.3 Tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn
    2006 - 2009 48
    4.2 Tình hình thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các dự ánphát triển
    công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện 54
    4.2.1 ðối với các xã, thị trấn trong huyện 54
    4.2.2 ðối với 3 xã ñiều tra (Ngọc Sơn, Kỳ Sơn, Tứ Xuyên) 57
    4.3 Thực trạng công tác giải quyết việc làm cho người lao ñộng có
    ñất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Tứ Kỳ 58
    4.3.1 Chính sách của tỉnh Hải Dương ñối với người lao ñộng có ñất
    nông nghiệp bị thu hồi 58
    4.3.2 Thực trạng công tác dạy nghề và giải quyết việc làmcho người
    lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi ở huyện Tứ Kỳ 62
    4.3.3 ðánh giá chung 74
    4.4 Thực trạng về quy mô, cơ cấu lao ñộng tại các doanh nghiệp
    trong và ngoài cụm ñiểm công nghiệp 83
    4.5 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng
    có ñất nông nghiệp bị thu hồi ñến năm 2015 85
    4.5.1 ðịnh hướng chung về giải quyết việc làm ñến năm 2015 85
    4.5.2 Dự báo những biến ñộng về ñất ñai và lao ñộng của huyện Tứ Kỳ
    ñến năm 2015 87
    4.5.3 Những giải pháp chủ yếu giải quyết việc làm cho người lao ñộng
    có ñất nông nghiệp bị thu hồi 88
    5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
    5.1 Kết luận 97
    5.2 Kiến nghị 100
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
    PHỤ LỤC 103

    1. MỞ ðẦU
    1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
    Nước ta ñang trong quá trình công nghiệp hoá, hiệnñại hoá ñất nước,
    từng bước hội nhập kinh tế thế giới. Vì vậy, phát triển các khu, cụm công
    nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn là tất yếu.
    Sự phát triển các khu, cụm công nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ
    tầng nông nghiệp, nông thôn, dẫn ñến sự thay ñổi vềdiện tích các loại ñất, lao
    ñộng, việc làm, thu nhập và cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn. Xét về lâu
    dài, sự thay ñổi này mang tính chất tích cực, tạo ñiều kiện chuyển dịch cơ cấu
    kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp trong
    cơ cấu kinh tế, góp phần ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
    ñất nước, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho ngườilao ñộng. Tuy nhiên, sự
    phát triển các khu, cụm công nghiệp, ñô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng nông
    nghiệp, nông thôn, cũng tạo ra nhiều khó khăn cho nông dân ở các vùng có
    ñất bị thu hồi, ñó là: sự mất dần diện tích ñất nông nghiệp và hậu quả của nó
    là hàng ngàn hộ nông dân không có hoặc thiếu ñất sản xuất, số người thiếu
    việc làm tăng lên. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
    thôn, việc thu hồi ñất nông nghiệp trong 5 năm (2003 - 2008) ñã tác ñộng ñến
    ñời sống của trên 627.000 hộ gia ñình với 2,5 triệunhân khẩu, trong ñó có
    khoảng 950.000 lao ñộng. [13]
    Huyện Tứ Kỳ trong 4 năm (2006 – 2009) ñã thu hồi 509,5 ha ñất nông
    nghiệp (của 9.436 hộ dân), phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, tiểu thủ
    công nghiệp, giao thông, kéo theo hàng ngàn lao ñộng thiếu việc làm, tạo ra
    nhiều vấn ñề tiêu cực trong xã hội nông thôn. Bên cạnh ñó, việc sử dụng tiền
    ñền bù không ñúng mục ñích (xây dựng, sửa chữa nhà, mua sắm tiện nghi
    sinh hoạt ), dẫn ñến lãng phí không cần thiết, ñôi khi dẫn ñến những hậu
    quả xã hội khôn lường. Mặt khác, sự tăng lên về giátiêu dùng do quá trình tập
    trung lao ñộng tại các cụm, ñiểm công nghiệp ñã ảnhhưởng ñến ñời sống của
    người dân.
    ðảng, Nhà nước ñã ban hành nhiều chủ trương, chínhsách về ñền bù,
    hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, giải quyết việc làm cho người lao ñộng có ñất bị thu
    hồi và ñạt nhiều kết quả tích cực. Tuy nhiên, tình trạng lao ñộng trong vùng
    thu hồi ñất không tìm ñược việc làm hoặc tìm ñược việc làm nhưng không ổn
    ñịnh, tình trạng các doanh nghiệp sau khi tuyển dụng lao ñộng theo cam kết,
    sau ñó sa thải lao ñộng hoặc trả lương quá thấp khiến người lao ñộng tự bỏ
    việc . không phải là hiện tuợng cá biệt. Theo số liệu ñiều tra của Phòng Lao
    ñộng, Thương binh và Xã hội huyện trong 7.077 lao ñộng mất việc làm do thu
    hồi ñất có 4.288 người tìm ñược việc làm mới, còn lại 2.789 lao ñộng không
    tìm ñược việc làm, nguyên nhân: không có chuyên mônchiếm 65%, sức khoẻ
    không ñảm bảo 5%, còn lại là do các nguyên nhân khác. Vì vậy, giải quyết
    việc làm giúp người lao ñộng ổn ñịnh ñời sống, tăngthu nhập, nhất là ở vùng
    thu hồi ñất là vấn ñề cấp thiết có tính bức xúc không chỉ ở huyện Tứ Kỳ mà
    còn là vấn ñề có tính thời sự ñối với các ñịa phương có ñất chuyển ñổi mục
    ñích sử dụng sang phát triển các khu, cụm công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ
    tầng nông nghiệp, nông thôn.
    Việc nghiên cứu ñề tài sẽ góp phần ñánh giá tình hình giải quyết việc
    làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng tại những vùng thu hồi ñất nông
    nghiệp của huyện, trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp chủ yếu góp phần tạo
    việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng của huyện năm2010 và những năm
    tiếp theo.
    Từ vấn ñề trên, câu hỏi ñặt ra là: các chủ trương,chính sách của ðảng,
    Nhà nước khi thu hồi ñất nông nghiệp ñã giải quyết ñược khó khăn về ñời
    sống của người lao ñộng ñến mức ñộ nào? Vấn ñề chuyển ñổi cơ cấu cây
    trồng ra sao? Công tác dạy nghề cần ñược triển khainhư thế nào? Làm thế
    nào ñể tạo nhiều cơ hội cho người lao ñộng tìm kiếmñược việc làm, tăng thu
    nhập, ổn ñịnh ñời sống?
    Từ ñó tôi chọn ñề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp giải quyết
    việc làm cho người lao ñộng có ñất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ các dự án
    phát triển công nghiệp, giao thông trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
    Dương”.
    1.2 Mục ñích, yêu cầu
    1.2.1 Mục ñích
    ðánh giá thực trạng ñời sống,việc làm và tạo việc làm cho lao ñộng bị
    thu hồi ñất nông nghiệp phục vụ các dự án phát triển công nghiệp, giao thông
    trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ; ñề xuất các giải pháp nhằm góp phần giải quyết
    việc làm, ổn ñịnh và nâng cao ñời sống của người dân có ñất nông nghiệp bị
    thu hồi.
    1.2.2 Yêu cầu
    -Nắm vững chủ trương,ñường lối của ðảng,chính sách,pháp luật của
    Nhà nước về ñất ñai,ñền bù, hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, giải quyết việc làm cho
    người lao ñộng có ñất bị thu hồi.
    -ðánh giá ñúng thực trạng,ñề xuất các giải pháp có tính khả thi,phù
    hợp với tình hình thực tế của huyện.

    2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
    2.1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về lao ñộng, việc làm và chuyển dịch
    cơ cấu lao ñộng nông thôn
    2.1.1 Lao ñộng và việc làm
    Việc làm là một phạm trù tổng hợp, liên kết các quá trình kinh tế, xã
    hội và nhân khẩu. Có nhiều quan niệm khác nhau về việc làm.
    Theo Robert J. Gorden [1] thì "ai có công ăn, việc làm ñều là người hữu
    nghiệp, ai không có công ăn việc làm ñều là những người thất nghiệp, ai không
    ñáp ứng ñược thị trường lao ñộng ñều không nằm trong lực lượng lao ñộng".
    Luật Lao ñộng ñược Quốc hội (khoá IX) thông qua ngày 23/6/1994 ghi
    rõ "mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập không bịpháp luật ngăn cấm ñều
    ñược thừa nhận là việc làm ".
    Người lao ñộng là người ít nhất ñủ 15 tuổi, có khảnăng lao ñộng, có
    giao kết hợp ñồng lao ñộng, gồm những người ñang cóviệc làm và những
    người chưa có việc .
    Có hai chỉ tiêu thường dùng khi xem xét, ñánh giá nguồn lao ñộng, ñó
    là: số lượng lao ñộng và chất lượng lao ñộng.
    Số lượng lao ñộng: gồm những người trong ñộ tuổi quy ñịnh (nam từ
    15 - 60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi), có khả năng lao ñộng. Tuy nhiên, do ñặc thù
    của sản xuất nông nghiệp, những người không trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng
    vẫn có khả năng tham gia lao ñộng thì vẫn ñược coi là một bộ phận của nguồn
    lao ñộng - lao ñộng phụ.
    Chất lượng lao ñộng: là sức lao ñộng của bản thân người lao ñộng.
    Chất lượng lao ñộng thể hiện ở sức khoẻ, trình ñộ học vấn, nhận thức, hiểu
    biết về khoa học kỹ thuật và trình ñộ kinh tế tổ chức.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    1. Bộ Giáo dục và ðào tạo (1995), Lịch sử các học thuyết kinh tế, Nhà xuất
    bản Giáo dục, Hà Nội.
    2. Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội (2000), Báo cáo của chuyên gia về
    kết quả ñi khảo sát về quản lý lao ñộng tại Mỹ, Anh, Nhật Bản.
    3. ðào Thị Oanh (2003), Tâm lý học lao ñộng, Nhà xuất bản ðại học quốc
    gia, Hà Nội.
    4. ðức Tùng (2005), Vĩnh phúc có gần 48 ngàn lao ñộng có ñất bị chuyển ñổi
    mục ñích sử dụng.
    5. GS. TSKH. Lê Du Phong - Thực trạng thu nhập, ñờisống, việc làm của
    người có ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị,
    xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, nhu cầu công cộng và lợi ích
    quốc gia
    6. Lê Dương (2005), Giải bài toán ñào tạo nghề ở HàNam vẫn chưa ra.
    7. Lưu Bình Nhưỡng (2001), Luật Lao ñộng, Nhà xuất bản Công an nhân dân,
    Hà Nội.
    8. Nguyễn Văn Hưng, Phó Giám ñốc Sở Lao ñộng – Thương binh và Xã hội
    tỉnh Hải Dương – Nghiên cứu thực trạng và các giải pháp giải quyết
    việc làm cho lao ñộng sau khi bàn giao ñất cho các khu công nghiệp,
    cụm công nghiệp và các khu ñô thị mới trên ñịa bàn tỉnh Hải Dương
    9. Phạm ðức Chính (2005), Thị trường lao ñộng, cơ sở lý luận và thực tiễn ở
    Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
    10. PGS. TS. Nguyễn Tiệp, Hiệu trưởng Trường ðại học Lao ñộng - Xã hội -
    Việc làm cho người lao ñộng trong quá trình chuyển ñổi mục ñích sử
    dụng ñất.
    11. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ luật Lao
    ñộng và xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực lao ñộng.
    12. Tạp chí Cộng sản 12-6-2010 - Mô hình giải quyếtviệc làm cho người dân
    có ñất thu hồi cho phát triển công nghiệp tại Tổng Công ty Công nghiệp
    tàu thuỷ Nam Triệu (NASICO), thành phố Hải Phòng.
    13. Thời báo kinh tế Việt Nam ngày 15 tháng 6 năm 2009.
    14.Tổng cục dạy nghề - Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội - ðề án dạy
    nghề cho lao ñộng xuất khẩu ñến năm 2010.
    15. Trung tâm tin học - Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội - Thực trạng
    lao ñộng, việc làm ở Việt Nam – Nhà xuất bản thông kê năm 2000.
    16. Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội (2001), Giáo trình kinh tế lao
    ñộng, Nhà xuất bản Lao ñộng - Xã hội, Hà Nội.
    17. Ủy ban nhân dân huyện Tứ Kỳ, Báo cáo thực hiện kế hoạch nhà nước các
    năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2010; Quy hoạch tổng thể phát triển kinh
    tế - xã hội huyện Tứ Kỳ ñến 2015.
    18. Vụ Lao ñộng - Việc làm - Kết quả khảo sát lao ñộng, việc làm do ñiều
    chỉnh mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp
    19. http://www.laodong.com.vn
    20. http://www.molisa.gov.vn/tintuc/frmdocchitiet.asp?
    mbien 1=01&mbien2=201&mbien3=3005.
    21. http://www. khucongnghiep.com.vn
    22. http://www.dothi.net;
    23. http://www.vneconomy.vn;
    24. http://www.neu.edu.vn;
    25. http://vi.wikipedia.org.

    Xem Thêm: Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Thực trạng và giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động có đất nông nghiệp bị thu hồi phục vụ sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status