Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (PRRS) ở Việt Nam và mộ

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18517 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (PRRS) ở Việt Nam và mộ

    Luận văn thạc sĩ
    Đề tài: Nghiên cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (PRRS) ở Việt Nam và một số đặc tính bệnh biến tế bào Marc145
    Mô tả bị lỗi font vài chữ, file tài liệu thì bình thường

    MỤC LỤC
    ðẶT VẤN ðỀ . 1
    Mục tiêu của ñề tài 2
    Ý nghĩa của ñề tài 2
    TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
    1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước . 3
    1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 4
    1.3. Căn bệnh 7
    1.3.1. Cấu trúc Arteriviruses 8
    1.3.2. Các chủng vi rút và phân bố . 10
    1.3.3. ðường truyền lây . 11
    1.3.4. Sức ñề kháng . 12
    1.3.5. Triệu chứng lâm sàng 13
    1.3.6. Bệnh tích . 14
    1.3.7. Chẩn ñoán 15
    NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
    2.1. ðối tượng nghiên cứu . 22
    2.2. Nội dung nghiên cứu 22
    2.3. Cách tiếp cận 22
    2.4. ðịa ñiểm, thời gian nghiên cứu . 22
    2.5. Nguyên liệu 22
    2.5.1. Bệnh phẩm . 22
    2.5.2. Kháng nguyên chuẩn, kháng thể chuẩn 22
    2.5.2. Vật liệu, hóa chất, sinh phẩm . 23
    2.6. Phương pháp nghiên cứu 25
    2.6.1. Nuôi cấy tế bào Marc145 . 25
    2.6.2. Phân lập vi rút PRRS . 26
    2.6.3. Phản ứng RT-PCR . 26
    2.6.4. Phản ứng IPMA (Immuno Peroxidase Monolayer Assay) 28
    2.6.5. Chuẩn ñộ vi rút PRRS 30
    2.6.6. Nhuộm tế bào nuôi cấy trên phiến kính mỏng 31
    2.6.7. Cách tính tính giá trị TCID
    50
    /ml và ñọc kết quả . 33
    KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN . 34
    3.1. Kết quả nghiên cứu ñặc tính nhân lên của vi rú t RRRS trên tế bào Marc 145 .34
    3.2.1. ðặc tính nhân lên và gây bệnh biến tế bào củ a vi rút PRRS chủng Việt Nam .36
    3.2.2. ðặc tính nhân lên và gây bệnh biến tế bào của vi rút PRRS chủng Bắc Mỹ.37
    3.2.3. ðặc tính nhân lên và gây bệnh biến tế bào của vi rút PRRS chủng
    Châu Âu 39
    3.2.4. Kết quả xác ñịnh sự có mặt của vi rút PRRS b ằng phương pháp RT-PCR .40
    3.2.5. Kết quả xác ñịnh sự có mặt của vi rút PRRS b ằng phương pháp IPMA 41
    3.2.6. So sánh ñặc tính nhân lên và gây bệnh trên tế bào của 3 chủng vi rút
    ñại diện 42
    3.3. Quy trình phân lập vi rút ở ñiều kiện Việt Nam 44
    3.4. Kết quả phân lập vi rút PRRS ở một số ñịa phương . 48
    3.4.1. Kết quả phân lập vi rút từ mẫu huyết thanh 49
    3.4.2. Kết quả phân lập vi rút từ mẫu bệnh phẩm . 50
    3.4.3. Kết quả xác ñịnh sự có mặt của vi rút PRRS b ằng phương pháp RT-PCR .51
    3.4.4. Kết quả xác ñịnh sự có mặt của vi rút PRRS bằng phương pháp IPMA 51
    3.4.5. Chuẩn ñộ vi rút PRRS trên môi trường tế bào Marc 145 52
    KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ . 54
    KẾT LUẬN . 54
    ðỀ NGHỊ 54
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . 55
    Tiếng việt 55
    Tiếng anh 56

    ðẶT VẤN ðỀ
    Trong những năm gần ñây, cùng với sự phát triển không ngừng của
    ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, các bệnh trên lợn cũng xuất hiện ngày càng
    nhiều và luôn là mối ñe dọa ñối với các nhà chăn nuôi. Trong vô số các
    bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây bệnh cho lợn phải kể ñến Hội chứng Rối
    loạn hô hấp và sinh sản (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome -
    PRRS). ðây là một bệnh mới do vi rút gây ra. Bệnh có ñặc ñiểm sốt cao,
    biếng ăn, rối loạn sinh sản, gây chết ñối với lợn con, ho và có dấu hiệu của
    viêm phổi ñối với lợn ở mọi lứa tuổi.
    Hội chứng Rối loạn hô hấp và sinh sản gây thiệt hạilớn ñối với ngành
    chăn nuôi lợn ở Việt nam và trên thế giới. Hàng năm, tại Mỹ ước tính thiệt
    hại do PRRS gây ra ở mức 720 triệu ñô la Mỹ [2]. Ở Việt nam, thiệt hại kinh
    tế do PRRS gây ra chưa ñược ước tính, tuy nhiên trong hai năm 2007 và
    2008 hàng loạt các trại lợn ñã phải tiêu huỷ do PRRS. Bệnh ñược xếp vào
    nhóm các bệnh nguy hiểm trong danh mục các bệnh củaTổ chức sức khỏe
    ñộng vật thế giới. Cho ñến nay, lợn là ñộng vật duy nhất mắc hội chứng rối
    loạn hô hấp và sinh sản.
    Vi rút PRRS thường lan truyền qua ñường tiếp xúc trực tiếp, không khí,
    các loại dịch tiết, phân, nước tiểu . [29,31]. Tại phổi vi rút xâm nhập và
    nhân lên trong các ñại thực bào. Bình thường ñại thực bào có thể bắt và tiêu
    diệt vi khuẩn hoặc vi rút khi xâm nhập vào cơ thể, nhưng vi rút PRRS không
    những không bị tiêu diệt mà còn có thể nhân lên trong ñại thực bào với số
    lượng lớn, làm cho chức năng của hệ thống bảo vệ cơthể suy giảm và nguy
    cơ bị nhiễm các bệnh kế phát tăng lên. ðiều này giải thích vì sao khi lợn bị
    PRRS người ta thường khó xác ñịnh ñược nguyên nhân chính gây bệnh [39].
    Ở Việt nam cho ñến nay chưa có nhiều nghiên cứu vềPRRS, ñể làm
    tiền ñề cho những nghiên cứu sâu hơn về bệnh học vàvi rút PRRS, ñồng
    thời muốn phòng chống PRRS ở Việt nam cần thiết phải có vi rút phân lập.
    Trong phân lập vi rút việc xác ñịnh ñược các ñặc tính nhân lên của vi rút,
    ñặc tính gây bệnh biến tế bào nuôi và các tiêu chí ñánh giá về phân lập vi rút
    cũng như ngăn trở vi rút phá huỷ tế bào trong các phản ứng trung hoà huyết
    thanh, ñánh giá mức ñộ miễn dịch của lợn ñược tiêm phòng vac-xin là cần
    thiết. Xuất phát từ yêu cầu thực tế ñó chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên
    cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn
    (PRRS) ở Việt Nam và một số ñặc tính bệnh biến tế bào Marc145”
    Mục tiêu của ñề tài
    Thiết lập ñược quy trình phân lập vi rút PRRS ở phòng thí nghiệm trong
    ñiều kiện Việt Nam, xác ñịnh ñược cách ñánh giá bệnh biến tế bào gây nhiễm
    vi rút PRRS trên kính hiển vi dựa vào giám ñịnh bằng các phương pháp tham
    chiếu và áp dụng quy trình trong phân lập vi rút PRRS ñang lưu hành.
    Ý nghĩa của ñề tài
    Vi rút PRRS thường không gây phá hủy tế bào ngay từlần ñầu phân lập,
    việc theo dõi ñánh giá kết quả phân lập không giốngnhư các trường hợp các
    vi rút gây phá hủy hàng loạt tế bào cảm thụ. ðộc lực và mức phá hủy/gây
    bệnh biến tế bào nuôi của vi rút PRRS ở Việt Nam cóthể rất khác nhau,
    việc xác lập ñiều kiện phân lập và ñánh giá biến ñổi vi thể của tế bào nhiễm
    vi rút PRRS là bước khởi ñầu quan trọng cho việc thường quy hóa phân lập
    vi rút PRRS trong phòng thí nghiệm. Bước ñầu phân lập vi rút ñang lưu
    hành, ngoài ý nghĩa ñánh giá tính ổn ñịnh và lập lại của phương pháp, còn
    có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong việc tạo nguồn chủng, nguồn gen vi
    rút cho những nghiên cứu kế tiếp.

    TỔNG QUAN TÀI LIỆU
    1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
    Hội chứng gây rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Porcine
    Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS) gây thiệt hại lớn về
    mặt kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn. Bệnh do một loại RNA vi rút có vỏ
    bọc gây ra, loại vi rút này có tên là Porcine Reproductive and Respiratory
    Syndrome virus (PRRS), ñã ñược phân loại thuộc giống Arterivirus, họ
    Arteriaeridae, bộ Nidovarales [ 17, 28, 39, 53]. Trong tự nhiên, vi rút gây
    bệnh cho lợn. Các triệu chứng lâm sàng của bệnh baogồm rối loạn sinh sản
    nghiêm trọng ở lợn nái, viêm phổi ở lợn con sau cai sữa, chậm lớn giảm
    năng suất và tỷ lệ tử vong cao [3, 5,17,23].
    Vài nét lịch sử nghiên cứu bệnh PRRS:Bệnh ñược phát hiện lần ñầu
    tiên ở miền Bắc nước Mỹ vào năm 1987. Cùng năm ñó, bệnh xuất hiện ở
    Canada và không lâu sau bệnh ñã nhanh chóng trở thành dịch trên diện rộng
    [15,19,35]. Lúc ñầu do căn nguyên bệnh chưa ñược xác ñịnh nên hội chứng
    này ñược gọi là “Bệnh bí hiểm ở lợn” (Mystery Swine Disease - MDS). Từ
    những năm 1989, 1991 bệnh xảy ra ở hầu hết các nướccủa Châu Âu như:
    Hà Lan, ðức, Tây Ban Nha, ðan Mạch, Pháp, Ba Lan .gây chết hàng triệu
    con lợn ở mỗi nước, không dừng lại ở ñó ñại dịch cũng hoành hành ở một số
    nước của Châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Lúc này, căn cứ theo triệu
    chứng lâm sàng quan sát ñược, người ta gọi bệnh bằng nhiều tên khác nhau
    như : “Bệnh tai xanh ở lợn” (Blue Ear Disease); Hộichứng hô hấp và vô
    sinh của lợn (SIRS), bệnh bí hiểm ở lợn (MDS), Hội chứng hô hấp và sảy
    thai ở lợn (Porcine Epidemic Abortion Syndrome -PEARS), Hội chứng hô
    hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome -
    PRRS), ðến năm 1992, hội nghị quốc tế về bệnh này ñược tổ chức tại St.
    Paul, Minnesota và ñược tổ chức thú y thế giới nhấttrí, công nhận “bệnh bí

    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Tiếng việt
    1. Cục thú y (2007), “Bệnh tai xanh-bệnh bí hiểm ở lợn, ñôi ñiều cần
    biết”. vietnamnet 22/4/2007.
    2. JennyG.Cho (2007), “Virus gây hội chứng RLSS và hô hấp ở lợn”,
    Tạp chí KHTY,14 (5) tr 74-80.
    3. M.W.Eastaught (2001), “Bệnh hô hấp của lợn tổng quan”.Tạp chí
    KHTY, 3, tr 76-82.
    4. Nguyễn Ngọc Hải và cs (2007), “Chẩn ñoán vi rút gây hội chứng
    RLSS và hô hấp trên heo bằng kỹ thuật RT-PCR”. Tạp chí KHTY,
    14(5), tr 5-12.
    5. Tô Long Thành (2007), “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp cuả
    lợn”,Tạp chí KHTY, 14 (3), tr 81-88.
    6. Tô Long Thành và cs (2008), “Kết quả chẩn ñoán và nghiên cứu gây
    hội chứng RLSS và hô hấp trên lợn ở Việt nam từ tháng 3/2007 ñến
    5/2008”, Tạp chí KHTY, 15(5), tr 5-13.
    7. Trần Thị Bích Liên và cs (2007), “Khảo sát sự biến ñộng của kháng
    thể mẹ truyền trên heo con của nái nhiễm PRRS”. Tạp chí KHTY,
    14(2), tr 5-10.
    8. Trần Thị Bích Liên và cs (2007), “Xác ñịnh tỷ lệ nhiễm và chủng
    virus PRRS tại một số cơ sở chăn nuôi heo miền ñôngnam bộ”. Tạp
    chi KHTY, 14(6), tr 5-9.
    Tiếng anh
    9 A. Bøtner, B. Strandbygaard, K.J. Sørensen, M.B. Oleksiewicz and T.
    Storgaard, (2000), “Distinction between infections with European and
    American/vaccine type PRRS virus after vaccination with a modified-live
    PRRS virus vaccine” Vet. Res.(31) 1, pp. 72-72.
    10. Allende R, Lewis TL, Lu Z, Rock DL, Kutish GF, et al. (1999)
    “North American and European porcine reproductive and respiratory
    syndrome viruses differ in non-structural protein coding regions”. J
    Gen Virol, 80(Pt 2), pp. 307-315.
    11. Anette botner (1997), “Diagnosis of PRRS”, Veterinary
    Mycrobiology, 55, pp. 295-301.
    12. Barbara E. Straw, Jeffery J. Zimm, Sylvie D’Allaire, David J. Taylor,
    (2006), Diseases of swine, Blackwell, Blackwell Publishing
    Professional 2121 State Avenue, Ames, Iowa 50014, USAerman.
    13. Brian WJ Mahy, Hillar 0 Kangro, (1996), Virology methods
    manual,US Edition published by Academic press INC.San Diego, CA
    92101.
    14. Cavanagh D. Nidovirales. (1997), “A new order comprising
    Coronaviridae and Arteriviridae”, Arch Virol,142, pp. 629-633.
    15. Cinta Prieto.,(2003), “Temporal localization of porcine reproductive
    and respiratory syndrome virus in reproductive tissues of
    experimentally infected boars”, Theriogenology, 125, pp. 1505-1514.
    16. Dea S, Gagnon CA, Mardassi H, Pirzadeh B, Rogan D.(2000)
    “Current knowledge on the structural proteins of porcine reproductive
    and respiratory syndrome (PRRS) virus: comparison of the North
    American and European isolates”. Arch Virol, 145, pp. 659-688.

    Xem Thêm: Nghiên cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (PRRS) ở Việt Nam và mộ
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu phân lập vi rút gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (PRRS) ở Việt Nam và mộ sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status