Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    TIẾN SĨ Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức

    Luận án tiến sĩ năm 2013
    Đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức độ vừa và lớn trên lều tiểu não
    Định dạng file word


    MỤC LỤC
    Lời cam đoan
    Lời cảm ơn
    Mục lục
    Danh mục các chữ viết tắt dùng trong luận án
    Danh mục các bảng
    Danh mục biểu đồ
    Danh mục hình vẽ
    Dạnh mục sơ đồ
    ĐẶT VẤN ĐỀ. 1
    Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
    1.1. Tăng áp lực trong sọ ở bệnh nhân chảy máu não cấp. 3
    1.1.1. Đại cương tăng áp lực trong sọ. 3
    1.1.2. Cơ chế tăng áp lực nội sọ ở bệnh nhân chảy máu não cấp. 4
    1.1.3. Hậu quả tăng áp lực trong sọ. 7
    1.2. Đặc điểm lâm sàng chảy máu não vùng trên lều tiểu não. 10
    1.2.1. Nguyên nhân chảy máu não. 10
    1.2.2. Triệu chứng lâm sàng. 11
    1.2.3. Cận lâm sàng. 12
    1.2.4. Tiên lượng chảy máu não. 13
    1.3. Điều trị chảy máu não cấp. 18
    1.3.1. Điều trị toàn diện, giữ cân bằng các chức năng sinh lý. 19
    1.3.2. Dự phòng và điều trị các biến chứng. 20
    1.3.3. Điều trị đặc hiệu chảy máu não. 22
    1.3.4. Chăm sóc, nuôi dưỡng, tập phục hồi chức năng. 24
    1.3.5. Các thuốc bảo vệ thần kinh. 25
    1.3.6. Dự phòng thứ phát sớm ngăn chặn tỷ lệ chảy máu tái phát 25
    1.4. Thông khí cơ học ở bệnh nhân đột quỵ não. 26
    1.4.1. Cơ sở sinh lý liên quan tới thông khí cơ học. 26
    1.4.2. Các phương thức thông khí cơ học . 27
    1.4.3. Chỉ định thông khí cơ học. 29
    1.4.4. Biến chứng thông khí cơ học. 32
    1.4.5. Ngưng và cai máy thở. 35
    1.4.6. Vai trò của CO2 trong điều trị tăng áp lực nội sọ . 35
    Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
    2.1. Đối tượng nghiên cứu. 38
    2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân. 38
    2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ. 39
    2.2. Phương pháp nghiên cứu. 39
    2.2.1. Thiết kế nghiên cứu. 39
    2.2.2. Cỡ mẫu nghiên cứu. 39
    2.2.3. Các phương tiện sử dụng trong nghiên cứu. 40
    2.2.4. Nội dung nghiên cứu. 43
    2.2.5.Các bước tiến hành nghiên cứu. 44
    2.2.5.1. Nghiên cứu lâm sàng. 44
    2.2.5.2.Nghiên cứu cận lâm sàng. 46
    2.2.5.3.Phác đồ điều trị 48
    2.2.6. Xử lý số liệu thống kê. 51
    2.3. Đạo đức nghiên cứu. 52
    Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 54
    3.1. Đặc điểm chung. 54
    3.1.1. Đặc điểm về giới 54
    3.1.2. Đặc điểm về tuổi 55
    3.2. Đặc điểm lâm sàng. 56
    3.2.1. Thời gian từ khi khởi phát đến khi vào viện. 56
    3.2.2. Chảy máu não theo giờ trong ngày. 56
    3.2.3. Các yếu tố nguy cơ. 57
    3.2.4. Triệu chứng lâm sàng. 60
    3.2.5. Kết quả đánh giá, tiên lượng theo các thang điểm. 62
    3.2.6. Kết quả điều trị 65
    3.3. Đặc điểm cận lâm sàng. 68
    3.4. Một số đặc điểm liên quan đến thông khí cơ học. 73
    3.5. Các yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học. 78
    Chương 4. BÀN LUẬN 85
    4.1. Đặc điểm chung. 85
    4.1.1. Đặc điểm về giới 85
    4.1.2. Đặc điểm về tuổi 85
    4.2. Đặc điểm lâm sàng. 86
    4.2.1. Thời gian từ lúc khởi phát cho đến lúc nhập viện. 86
    4.2.2. Chảy máu não theo giờ trong ngày. 87
    4.2.3. Các yếu tố nguy cơ chảy máu não. 88
    4.2.4. Triệu chứng lâm sàng. 93
    4.2.5. Các thang điểm đánh giá bệnh nhân chảy máu não. 97
    4.2.6. Kết quả điều trị 99
    4.3. Đặc điểm cận lâm sàng. 103
    4.4. Một số đặc điểm liên quan đến thông khí cơ học. 105
    4.5. Một số yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học. 111
    KẾT LUẬN 122
    KIẾN NGHỊ 124
    Danh mục các bài báo liên quan đến luận án đã được công bố
    Tài liệu tham khảo
    Phụ lục


    ĐẶT VẤN ĐỀChảy máu não chiếm khoảng 10-20% tổng số bệnh nhân đột quỵ não, tỷ lệ tử vong trong ba mươi ngày đầu tới 35-52%, chỉ có 21% số bệnh nhân có khả năng hoạt động độc lập sau sáu tháng [113]. Mặc dù đã có những tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị nhưng tỷ lệ tử vong trong thời gian nằm viện chỉ giảm 6% trong mười năm (1990 – 2000), trong khi đó đối với nhồi máu não giảm tới 36%, chảy máu dưới nhện giảm 10% [113]. Bệnh nhân chảy máu não thường có rối loạn ý thức, giảm hoặc mất phản xạ bảo vệ đường thở, nguy cơ hít sặc, giảm oxy máu rất cao. Ở nhóm bệnh nhân này việc đảm bảo hô hấp chiếm vị trí quyết định trong phác đồ cấp cứu và điều trị trong đó có vai trò của thông khí cơ học. Nhưng những bệnh nhân nào có chỉ định thông khí cơ học và thời điểm nào tiến hành thông khí cơ học là một vấn đề còn nhiều tranh luận. Có nhiều quan điểm về chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân đột quỵ não. Đa số các tác giả thống nhất chỉ định thông khí cơ học khi bệnh nhân hôn mê (thường điểm Glasgow ≤ 8), suy hô hấp cấp. Một số tác giả khác cho rằng nên chỉ định thông khí cơ học ngay khi có đe dọa suy hô hấp cấp [26], mất phản xạ bảo vệ đường thở [115], chảy máu não lớn, kích thích nhiều phải dùng thuốc an thần [52]. Tác giả khác lại cho rằng, nên thông khí cơ học sớm, trước khi bệnh diễn biến nặng và không nhất thiết phải chờ kết quả xét nghiệm khí máu [99]. Đặt nội khí quản, thông khí cơ học cũng là biện pháp can thiệp xâm nhập có những biến chứng nhất định, nếu chỉ định không đúng sẽ đem lại những bất lợi cho bệnh nhân và tốn kém về mặt kinh tế, ngược lại nếu chỉ định muộn sẽ giảm khả năng hồi phục do giảm oxy nhu mô, tăng nguy cơ viêm phổi hít. Như vậy, đứng trước một bệnh nhân đột quỵ não, đôi khi chỉ định đặt nội khí quản, thông khí cơ học là rất khó khăn. Để có được chỉ định đúng, chúng ta phải căn cứ vào nhiều yếu tố bao gồm cả các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng. Đối với các bệnh nhân chảy máu não, chúng tôi muốn xác định xem có những yếu tố nào liên quan đến chỉ định đặt nội khí quản, thông khí cơ học cho các bệnh nhân chảy máu não.
    Các bệnh nhân chảy máu não đòi hỏi thông khí cơ học cũng có những đặc điểm riêng. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về các bệnh nhân chảy máu não nói chung, nhưng chưa có nhiều nghiên cứu ở những bệnh nhân chảy máu não phải thông khí cơ học, đặc biệt trong chuyên ngành thần kinh học.
    Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mứcđộ vừa và lớn trên lều tiểu não nhằm mục tiêu:
    1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở các bệnh nhân chảy máu não mức vừa và lớn trên lều tiểu não phải thông khí cơ học.
    2. Xác định một số yếu tố liên quan đến chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức vừa và lớn trên lều tiểu não.


    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    Tiếng Việt
    1. Nguyễn Đạt Anh (2009), "Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo", Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 132-146.
    2. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Lân Việt và cộng sự (2010), "Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng", Bảng điểm xuất huyết nội sọ phiên bản mới để đánh giá bệnh nhân đột quỵ do biến chứng xuất huyết trong não, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 317.
    3. Nguyễn Đạt Anh, Đặng Quốc Tuấn (2012), "Viêm phổi bệnh viện", Hồi sức cấp cứu tiếp cận theo các phác đồ, tài liệu dịch, Nhà xuất bản Y học, tr. 473-483.
    4. Nguyễn Đạt Anh và cộng sự dịch (2009), "Tổn thương phổi do máy thở gây nên", Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 17-27.
    5. Nguyễn Đạt Anh và cộng sự dịch (2009), "Thông khí nhân tạo cho bệnh nhân chấn thương sọ não", Những vấn đề cơ bản trong thông khí nhân tạo, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 196-205.
    6. Trần Duy Anh (2005), "Điều trị tích cực phù não",chủ biên Nguyễn Văn Thông, Đột quỵ não - Cấp cứu, điều trị, dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 171-190.
    7. Trần Duy Anh (2012), "Suy hô hấp cấp", Một số vấn đề cơ bản trong thực hành thông khí cơ học, Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 1-21.
    8. Lê Quang Cường (2005), "Các yếu tố nguy cơ của tai biến mạch máu não", Nội san Thần kinh số 7, tr.1-4.
    9. Nguyễn Văn Chương (2005), "Đại cương đột quỵ não", Thực hành lâm sàng thần kinh học, tập 3, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 7-42.
    10. Nguyễn Văn Chương (2005), "Hội chứng tăng áp lực nội sọ", Triệu chứng học, tập II, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 110-120.
    11. Nguyễn Văn Chương (2012), "Hoạt tính tự vệ nội sinh và quan điểm mới về tổn thương và phục hồi thần kinh", Tài liệu tập huấn đột quỵ não, Cục Quân y, Hà Nội, tr. 31-36.
    12. Bùi Thùy Dương, Nguyễn Đức Công (2007), "Nghiên cứu biến đổi Na+ và K+ máu ở bệnh nhân đột quỵ não giai đoạn cấp",Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 2, tr. 69-71.
    13. Nguyễn Phương Đông (2007), "Lựa chọn và cài đặt ban đầu các thông số máy thở", Bài giảng tập huấn toàn quân chuyên ngành hồi sức cấp cứu, Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 91-104.
    14. Nguyễn Phương Đông và cộng sự (2008), "Thở máy trong điều trị bệnh nhân chấn thương sọ não nặng tại khoa hồi sức BVTWQĐ 108", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 1.
    15. Đặng Phúc Đức (2011), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính 72 giờ đầu ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não", Luận văn thạc sĩ y học, Học viện Quân y.
    16. Mai Xuân Hiên (2012), "Nghiên cứu tình trạng rối loạn hô hấp và biện pháp xử trí trên bệnh nhân đột quỵ chảy máu não", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - Số đặc biệt, tr.163-168.
    17. Nguyễn Minh Hiện (1999), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh chụp cắt lớp vi tính, một số yếu tố nguy cơ và tiên lượng ở bệnh nhân chảy máu não", Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y.
    18. Nguyễn Minh Hiện (2005), "Chảy máu não", chủ biên Nguyễn Văn Chương, Thực hành lâm sàng Thần kinh bệnh học Thần kinh, tập III, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 73-87.
    19. Nguyễn Minh Hiện (2010), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng đột quỵ chảy máu não tại khoa đột quỵ Bệnh viện 103.", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 5 - số đặc biệt, tr.104-110.
    20. Nguyễn Minh Hiện (2012), "Điều trị tích cực đột quỵ chảy máu não", Tài liệu tập huấn đột quỵ não, Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện Trung ương quân đội 108, tr. 50-57.
    21. Lê Đức Hinh, Đàm Duy Thiên (2007), "Một số thang điểm lượng giá chức năng Thần kinh", Tai biến mạch máu não hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, tr. 662-675.
    22. Lê Thị Việt Hoa (2012), "Thông khí cơ học trong hội chứng ARDS ", Một số vấn đề cơ bản trong thực hành thông khí cơ học, Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 92-93.
    23. Vi Quốc Hoàng, Trần Văn Tuấn (2012), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng của chảy máu não bán cầu tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.227 - 233.
    24. Nguyễn Thi Hùng, Trương Việt Trung (2012), "Ảnh hưởng của tăng thân nhiệt trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.217-220.
    25. Trần Thanh Hùng, Vũ Anh Nhị (2007), "Các yếu tố tiên lượng sống và tử vong sớm ở bệnh nhân đột quỵ cấp có đặt nội khí quản", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 2, tr.117-122.
    26. Đỗ Quốc Huy (2007), "Tổng quan về máy thở và lựa chọn phương thức thở máy", Bài giảng tập huấn toàn quân chuyên ngành hồi sức cấp cứu, Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 105-113.
    27. Đỗ Quốc Huy (2012), "Chỉ định và cài đặt bươc đầu khi tiến hành thông khí cơ học", Một số vấn đề cơ bản trong thực hành thông khí cơ học Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 82-92.
    28. Đỗ Quốc Huy (2012), "Tổng quan cai thở máy", Một số vấn đề cơ bản trong thực hành thông khí cơ học, Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 112-128.
    29. Đỗ Mai Huyền, Nguyễn Văn Thông (2012), "Đánh giá tần suất các biến chứng và một số yếu tố nguy cơ của đột quỵ não giai đoạn cấp", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7, tr.285-293.
    30. Hoàng khánh (2007), "Các yếu tố nguy cơ gây tai biến mạch máu não", chủ biên Lê Đức Hinh, Tai biến mạch máu não hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà Xuất bản Y học, tr. 84-107.
    31. Hoàng Khánh (2010), "Giá trị tiên lượng của hiện tượng quay mắt đầu liên quan thể tích ổ tổn thương não ở bệnh nhân nhồi máu não giai đoạn cấp", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 5, tr.110-119.
    32. Hoàng Khánh (2012), "Nghiên cứu mối liên quan giữa quay mắt đầu và nồng độ Interleukin-6 huyết tương ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp", Y học thực hành, 811 + 812, tr.115-120.
    33. Hoàng Khánh (2012), "Tăng huyết áp và tai biến mạch máu não", Y học thực hành, 811+ 812, tr.23-37.
    34. Trịnh Thị Khanh (2004), "Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị chảy máu trong não ở người tăng huyết áp", Luận án Tiến sĩ y học, Đại học y Hà Nội.
    35. Phùng Nam Lâm (2012), "Sinh lý hô hấp liên quan đến thông khí nhân tạo", Một số vấn đề cơ bản trong thực hành thông khí cơ học Bộ Quốc phòng - Cục Quân y - Bệnh viện TWQĐ 108, tr. 22-39.
    36. Nguyễn Thị Mơ, Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Hồng Quân (2012), "Đánh giá hiệu quả công tác chăm sóc bệnh nhân đột quỵ chảy máu não cấp tại trung tâm đột quỵ não - BVTWQĐ 108", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.271-278.
    37. Nguyễn Huy Ngọc (2011), "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu não tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ", Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân y.
    38. Vũ Anh Nhị (2012), "Phục hồi thần kinh cho bệnh nhân đột quỵ", Tài liệu tập huấn đột quỵ não, Cục quân y, Hà Nội, tr. 161-167.
    39. Vũ Anh Nhị, Trần Thanh Hùng (2012), "Kiểm định các yếu tố tiên lượng đột quỵ cấp có đặt nội khí quản", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.267-270.
    40. Cao Phi Phong, Nguyễn Tuấn Anh (2012), "Ý nghĩa tiên lượng của thể tích và vị trí chảy máu trên bệnh nhân chảy máu não - Não thất tăng huyết áp", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr. 241-246.
    41. Nguyễn Hồng Quân, Nguyễn Văn Thông (2012), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng bệnh nhân đột quỵ có đặt nội khí quản", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.234-240.
    42. Nguyễn Thị Tâm (2005), "Chảy máu não", chủ biên Nguyễn Văn Thông, Đột quỵ não - Cấp cứu, điều trị, dự phòng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 113-142.
    43. Nguyễn Thị Tâm, Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Hoàng Ngọc (2004), "Nghiên cứu diễn biến lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng của bệnh nhân chảy máu não trên lều", Y học Việt Nam, 301, tr.143-147.
    44. Mai Duy Tôn, Trần Viết Lực, Nguyễn Văn liệu (2010), "Bệnh Thần kinh", Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, tr. 308-344.
    45. Nguyễn Ngọc Túy, Vũ Anh Nhị (2010), "Nghiên cứu yếu tố tiên lượng chảy não máu nhân bèo", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 5 - số đặc biệt, tr.70-75.
    46. Nguyễn Văn Tuyến, Nguyễn Văn Thông (2007), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân đột quỵ chảy máu não ổ lớn trên lều", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 2 - số đặc biệt, tr.21-24.
    47. Lê Văn Thính, Trần Viết Lực dịch (2010), "Xử trí tích cực đột quỵ cấp: điều trị phẫu thuật", Tạp chí đột quỵ quốc tế Bản tiếng Việt, 2(3), tr.7-17.
    48. Nguyễn Văn Thông (2007), "Nguyên tắc chung xử trí tai biến mạch máu não", chủ biên Lê Đức Hinh, Tai biến mạch máu não hướng dẫn chẩn đoán và xử trí, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 371-385.
    49. Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Hoàng Ngọc (2007), "Nghiên cứu hiệu quả thuốc chống kết tập tiểu cầu trong phác đồ điều trị tổng hợp đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp và bán cấp", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập2, tr.135-140.
    50. Nguyễn Văn Thông, Đinh Thị Hải Hà (2012), "Nhận xét đặc điểm, tính chất, cơ cấu bệnh tại Trung tâm đột quỵ não - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 01/2003 đến tháng 6/2012.", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7, tr.10 -22.
    51. Nguyễn Văn Thông, Đinh Thị Hải Hà, Nguyễn Hồng Quân (2012), "Nhận xét tình hình tử vong của các bệnh nhân đột quỵ não tại Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện TWQĐ 108 từ tháng 01/2003 đến 06/2012.", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, tập 7 - số đặc biệt, tr.23-35.
    52. Nguyễn Văn Thông và cộng sự (2012), "Đánh giá kết quả điều trị tích cực nội khoa chảy máu não do tăng huyết áp tại trung tâm đột quỵ não – Bệnh viện TWQĐ 108", Y học thực hành, 811 + 812, tr.317-328.
    Tiếng Anh
    53. AIso I.H., Jacobs D.R., Wentworth D. (1989), "Serum cholesterol levels and six-year mortality from stroke in 350,977 men screened for the Multiple Risk Factor Intervention Trial", N Engl J Med, 320, p.904-910.(26).
    54. Arima H., Anderson C.S., Wang J.G. (2010), "Lower Treatment Blood Pressure Is Associated With Greatest Reduction in Hematoma Growth After Acute Intracerebral Hemorrhage", Hypertension, 56, p.852-858.
    55. Berrouschot J., Rossler A., et al (2000), "Mechanical ventilation in patients with hemispheric ischemic stroke", Crit care Med, 28(8), p.2956-61.
    56. Blas L., Frontera J.A. (2009), "Blood pressure management", Stroke a practical approach, Lippincott Williams and Wilkins, p. 85-120
    57. Blum A., Geyer J.D. (2009), "Tobacco and stroke", Stroke a practical approach, Lippincott Williams and Wilkins, p. 33-38.
    58. Bosel J., Schiller P., Steiner T. (2012), "Benefits of early tracheostomy in ventilated stroke patients? Current evidence and study protocol of the randomized pilot trial SETPOINT ( Stroke - related early tracheostomy vs. Prolonged orotracheal intubation in Neurocritical care trial)", Stroke, 7, p.173-182.
    59. Broderick J.P., Brott T.G., Grotta J.C. (1994), "Intracerebral hemorrhage volume measurement", Stroke, 25, p.1524-4628.
    60. Broderick J.P., Brott T.G., Duldnet J.E. (1993), "Volume of intracerebral hemorrhage a powerful and easy-to-use predictor of 30 - day mortality",Stroke, vol 24, No 7.
    61. Bushnell C.D., Phillip-Bute B.G. (1999), "Survival and outcome after endotracheal intubation for acute stroke", Neurology, 52, p.1374-1381.
    62. Butcher K., Baird T., et al (2002), "Medical management of intracerebral hemorrhage", Stroke, 12(4), p.261-278.
    63. Caplan L.R. (2009), "Basic pathology, anatomy and pathophysiology of stroke", Caplan's stroke: a clinical approach, Saunders, p. 22-63.
    64. Caplan L.R. (2009), "Complication in stroke patients", Caplan's stroke: a clinical approach, Saunders, p. 605-620.
    65. Caplan L.R. (2009), "Intracerebral hemorrhage", Caplan's stroke: a clinical approach, Saunders, p. 487-522.
    66. Caplan L.R. (2009), "Treatment", Caplan's stroke: a clinical approach, Saunders, p. 146-217.
    67. Deibert E., Diringer M.N. (1999), "The intensive care management of acute ischemic stroke ", the Neurologist, Vol 5(No 6), p.313-325.
    68. Department of neurology and Melbourne Royal Melbourne hospital, Australia (2002), "Medical management of intracerebral hemorrhage",Neurosurgery Quarterly, 12(No4).
    69. Diringer M.N. (2009), "Update on intracerebral hemorrhage", Continuum lifelong learning Neurol 15(3), p.121-137.
    70. Eccher M., Suarez J.I. (2004), "Cerebral Edema and Intracranial Dynamics - Monitoring and Management of Intracranial Pressure", Critical care neurology and neurosurger, Humana Press, p. 47-60.
    71. Foerch C., Kessler K.R., Steckel D A (2004), "Survival and quality of life outcome after mechanical ventilation in elderly stroke patients", J Neurol Neurosurg Psychiatry, 75, p.988-993.

    Xem Thêm: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định thông khí cơ học ở bệnh nhân chảy máu não mức sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng#

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status