Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    TIẾN SĨ Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Điện học Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Điện học Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật

    ii
    MỤC LỤC

    Trang


    LỜI CAM ĐOAN i
    MỤC LỤC ii
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT . iv
    DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH TRONG LUẬN ÁN v
    MỞ ĐẦU .1
    1. Lý do chọn đề tài . 1
    2. Mục đích nghiên cứu . 3
    3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
    4. Giả thuyết khoa học 3
    5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
    6. Phương pháp nghiên cứu . 4
    7. Đóng góp của luận án 4
    8. Cấu trúc của luận án 5
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .6
    1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài 6
    1.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam 9
    1.3. Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu 13
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15
    CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
    DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN THEO MÔĐUN .16
    2.1. Khái niệm tự học 16
    2.2. Năng lực tự học 21
    2.3. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun . 30
    2.4. Vị trí của học phần Vật lý đại cương đối với sinh viên Đại học ngành kỹ
    thuật .35
    2.5. Mục tiêu dạy học Vật lý đại cương cho sinh viên Đại học ngành kỹ
    thuật . 36
    2.6. Tổ chức hoạt động dạy học ở Đại học 37
    2.7. Đặc điểm tự học của sinh viên Đại học 41
    2.8. Đặc điểm hoạt động nhận thức của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật . 43
    2.9. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng
    lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật . 45
    2.10. Thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật 50
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
    CHƯƠNG 3. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN
    THEO MÔĐUN PHẦN “ĐIỆN HỌC” VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG ĐẠI HỌC NGÀNH
    KỸ THUẬT .62
    3.1. Vị trí, mục tiêu, nội dung của phần “Điện học” . 62 iii
    3.2. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun . 68
    3.3. Các hình thức sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun . 91
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110
    CHƯƠNG 4.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 112
    4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm . 112
    4.2. Thời gian, địa điểm và đối tượng thực nghiệm sư phạm 112
    4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm . 112
    4.4. Công tác chuẩn bị thực nghiệm 114
    4.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm . 115
    4.6. Kết quả thực nghiệm sư phạm 116
    4.7. Điều tra tính khả thi của tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun trong việc góp
    phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kĩ thuật . 138
    KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 143
    KẾT LUẬN CHUNG 144
    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 146
    TÀI LIỆU THAM KHẢO .147
    PHỤ LỤC P0
    Phụ lục 1: Phiếu thăm dò ý kiến của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật về hoạt động tự
    học học phần Vật lí đại cương .P1
    Phụ lục 2: Phiếu thăm dò ý kiến của giảng viên về hoạt động tự học Vật lí đại cương của
    sinh viên Đại học ngành kỹ thuật P5
    Phụ lục 3: Phiếu khảo sát ý kiến về việc tự học với tài liệu tự học có hướng dẫn theo
    môđun .P8
    Phụ lục 4: Phiếu khảo sát ý kiến về việc xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng
    dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học
    ngành kỹ thuật P10
    Phụ lục 5: Bảng kết quả điều tra thực trạng tự học Vật lý đại cương của sinh viên Đại học
    ngành kỹ thuật P12
    Phụ lục 6: Bảng kết quả thực nghiệm sư phạm .P15
    Phụ lục 7: Kế hoạch dạy học bài “Tương tác điện - Định luật Coulomb” P24
    Phụ lục 8: Kế hoạch dạy học bài “Điện trường” .P31
    Phụ lục 9: Kế hoạch dạy học bài “Điện thế” .P38
    Phụ lục 10: Đề kiểm tra số 1 P45
    Phụ lục 11: Đề kiểm tra số 2 P48
    Phụ lục 12: Đề kiểm tra số 3 P51
    Phụ lục 13: Đề kiểm tra số 4 P55
    Phụ lục 14: Một số hình ảnh thực nghiệm sư phạm P59
    Phụ lục 15: Nội dung tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun kèm theo luận án Lưu
    trong đĩa CD) P61
    iv
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    Viết tắt Viết đầy đủ
    BCH Ban chấp hành
    BGD&ĐT Bộ Giáo dục và đào tạo
    CNTT Công nghệ thông tin
    CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
    CN Công nghệ
    DH Dạy học
    ĐH Đại học
    ĐHSP Đại học sư phạm
    ĐHKT Đại học kỹ thuật
    ĐHCN Đại học công nghiệp
    ĐC Đối chứng
    ĐHCN TP.HCM Đại học công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
    GD Giáo dục
    GQVĐ Giải quyết vấn đề
    GDH Giáo dục học
    GDĐH Giáo dục Đại học
    GT Giáo trình
    GV Giáo viên
    GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
    HĐ Hoạt động
    KTĐG Kiểm tra đánh giá
    KH Khoa học
    KHKT Khoa học kỹ thuật
    KN Kỹ năng
    KTDH Kỹ thuật dạy học
    KQHT Kết quả học tập
    NLTH Năng lực tự học
    NKT Ngành kỹ thuật
    PP Phương pháp
    PPDH Phương pháp dạy học
    SV Sinh viên
    SVĐH Sinh viên Đại học
    TB Trung bình
    TCDH Tổ chức dạy học
    THPT Trung học phổ thông
    TN Thực nghiệm
    TNKQ Trắc nghiệm khách quan
    TNSP Thực nghiệm sư phạm
    VL Vật lý
    VLĐC Vật lý đại cương
    v
    DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH TRONG LUẬN ÁN

    Trang

    Bảng
    Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá năng lực tự học của SV 29
    Bảng 2.2: Bảng điều tra về hứng thú tự VLĐC của SV Đại học NKT 52
    Bảng 2.3: Kết quả điều tra về nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả tự học .55
    Bảng 2.4: Bảng điều tra về biện pháp để tự học có kết quả 56
    Bảng 2.5: Điều tra về các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tự học của SV theo
    đánh giá của GV .58
    Bảng 3.1: Phân bố số tiết phần “Điện học” của một số trường Đại học 67
    Bảng 3.2: Hệ thông các môđun phần “Điện học” .72
    Bảng 4.1: Lớp TN và ĐC vòng 1 .116
    Bảng 4.2: Thống kê kết quả học tập của SV nhóm TN và ĐC trước khi TNSP
    vòng 1 117
    Bảng 4.3: Phân bố điểm của nhóm TN và nhóm ĐC sau khi TNSP vòng 1 119
    Bảng 4.4: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1 .119
    Bảng 4.5: Lớp TN và ĐC vòng 2 .121
    Bảng 4.6: Kết quả học tập của SV nhóm TN, ĐC trước khi TNSP vòng 2 .121
    Bảng 4.7: Các chỉ số thống kê lớp TN và ĐC TNSP vòng 2 .122
    Bảng 4.8: Kiểm nghiệm giả thiết E 0 .122
    Bảng 4.9: Kiểm nghiệm giả thiết H 0 122
    Bảng 4.10: Phân bố điểm của nhóm lớp TN và nhóm lớp ĐC sau khi TN vòng 2 .125
    Bảng 4.11: Phân bố tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN, ĐC sau TN vòng 2 .126
    Bảng 4.12: Tính điểm trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn sau TNSP vòng 2 127
    Bảng 4.13: Thống kê với phép thử t - student 127
    Bảng 4.14: Kiểm nghiệm giả thiết thống kê E 0 .127
    Bảng 4.15: Kiểm nghiệm giả thiết thống kê H 0 128
    Bảng 4.16: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Nguyễn Văn Đông .130
    Bảng 4.17: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Trần Tuấn Anh 131
    Bảng 4.18: Kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Bùi Minh Nam .133
    Bảng 4.19: Bảng kết quả theo dõi năng lực tự học của SV Nguyễn Quý Dương .135
    Bảng 4.20: Kết quả kiểm tra của nhóm SV(Nghiên cứu trường hợp) .137
    Bảng 4.21: Kết quả đánh giá tài liệu theo môdun dạng văn bản của GV 139
    Bảng 4.22: Kết quả đánh giá tài liệu theo môdun dạng số hóa của GV .139
    Bảng 4.23: Ý kiến của GV về khả năng hỗ trợ dạy học của tài liệu tự học có hướng dẫn
    theo môđun và góp phần bồi dưỡng năng lực tự học của SV .140
    Bảng 4.24: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng văn bản
    của SV 141
    Bảng 4.25: Kết quả đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun dạng số hóa của
    SV 142
    vi
    Bảng P.2.1: Bảng điều tra nhận thức của SV về vai trò của VLĐC trong chương
    trình đào tạo của mình P.12
    Bảng P.2.2: Kết quả điều tra về thời gian tự học của SV Đại học NKT .P.12
    Bảng P.2.3: Kết quả điều tra về mục đích tự học VLĐC của SV Đại học NKT .P.12
    Bảng P.2.4: Kết quả điều tra về nguồn tài liệu sử dụng cho tự học VLĐC của SV P.12
    Bảng P.2.5: Thực trạng về các hoạt động tự học VLĐC của SV Đại học NKT P.13
    Bảng P.2.6: Kết quả điều tra về phương pháp được GV giới thiệu và sử dụng trong
    tổ chức tự học cho SV Đại học NKT P.13
    Bảng P.2.7: Điều tra về thực trạng tổ chức dạy VLĐC của GV .P.14
    Bảng P.4.1: Bảng tính các thông số thống kê TNSP vòng 1 .P.16
    Bảng P.4.2: Bảng so sánh các thông số thống kê lớp TN và ĐC TNSP vòng 1 P.17
    Bảng P.4.3: Bảng kiểm nghiệm kết quả TN bằng phép thử t-Student P.17
    Bảng P.4.4: Bảng kiểm nghiệm giả thiết E 0 .P.17
    Bảng P.4.5: Bảng kiểm nghiệm giả thiết H 0 P.17
    Bảng P.4.6: Bảng tính các thông số thống kê TNSP vòng 2 .P.18
    Bảng P.4.7: Bảng tính các thông số thống kê sau TNSP vòng 2 P.19
    Bảng P.4.8: Bảng tự đánh giá năng lực tự học của SV lớp ĐC trước và sau khi học
    tập với tài liệu thông thường P.20
    Bảng P.4.9: Bảng tự đánh giá năng lực tự học của SV lớp TN trước và sau khi học
    tập với tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun P.22

    Sơ đồ
    Sơ đồ 2.1: Cấu trúc tổng quát của một môđun dạy học 32
    Sơ đồ 3.1: Sinh viên tự học hoàn toàn một môđun .92
    Sơ đồ 3.2: SV tự học hoàn toàn một đơn vị kiến thức (tiểu môđun) trong môđun 92
    Sơ đồ 3.3: Dạy học trên lớp học truyền thống khi có sự hỗ trợ của tài liệu tự học có
    hướng dẫn theo môđun .97

    Hình
    Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện thực trạng nhận thức của SV về vai trò của VLĐC trong
    chương trình đào tạo của SV Đại học NKT .51
    Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện về mục đích tự học VLĐC của SV Đại học NKT .53
    Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện về nguồn tài liệu sử dụng cho tự học VLĐC 54
    Hình 3.1: Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần điện trường tĩnh .87
    Hình 3.2: Giới thiệu về môđun .87
    Hình 3.3: Thí nghiệm về điện trường tĩnh 87
    Hình 3.4: Hướng dẫn học tập một môđun 88
    Hình 3.5: Hướng dẫn học một tiểu môđun .88
    Hình 3.6: Mục tiêu của môđun .88
    Hình 3.7: Điều kiện cần có để học môđun 88
    Hình 3.8: Nội dung kiến thức của môđun .88
    Hình 3.9: Bài tự kiểm tra kết thúc môđun 88
    Hình 3.10: Nội dung kiến thức của một tiểu môđun .88 vii
    Hình 3.11: Một số ứng dụng của tiểu môđun .88
    Hình 3.12: Hướng dẫn tự kiểm tra kiến thức vào tiểu môđun .89
    Hình 3.13: Bài tự kiểm tra kiến thức vào tiểu môđun .89
    Hình 3.14: Hướng dẫn đọc phần mục tiêu của tiểu môđun .89
    Hình 3.15: Xác định mục tiêu của tiểu môđun .89
    Hình 3.16: Câu hỏi hướng dẫn tự học 89
    Hình 3.17: Tài liệu Ebook 89
    Hình 3.18: Các Slide tóm tắt nội dung kiến thức lý thuyết cơ bản của tiểu môđun .90
    Hình 3.19: Hướng dẫn làm bài kiểm tra lần 1 90
    Hình 3.20: Bài tự kiểm tra kiến thức lần 1 .90
    Hình 3.21: Bài tập tự luận 90
    Hình 3.22: Bài tập trắc nghiệm 90
    Hình 3.23: Video hoạt động của đèn hình CRT 91
    Hình 3.24: Giải thích hoạt động của đèn hình CRT .91
    Hình 3.25: Hướng dẫn làm bài kiểm tra lần 2 91
    Hình 3.26: Bài tự kiểm tra kiến thức lần 2 .91
    Hình 3.27: Website tự học Vật lý đại cương 94
    Hình 3.28: Hướng dẫn mở tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun được chứa trong
    file flash 94
    Hình 3.29: Hướng dẫn mở rộng màn hình 95
    Hình 3.30: Điều kiện để được học một tiểu môđun 95
    Hình 3.31: Hướng dẫn đọc tài liệu tham khảo 95
    Hình 3.32: Điểm và lời khuyên khi làm không đạt bài kiểm tra .96
    Hình 3.33: Điểm và lời khuyên khi làm đạt bài kiểm tra 96
    Hình 3.34: Lời nhắc nhở “Phải hoàn thành bài kiểm tra trước khi rời khỏi slide này” 96
    Hình 3.35: Lời nhắc nhở “Bạn phải làm đạt yêu cầu bài kiểm tra này mới có thể
    chuyển sang slide tiếp theo” 96

    Biểu đồ
    Biểu đồ 4.1: Đa giác đồ tần số về chất lượng học tập của nhóm TN và ĐC 117
    Biểu đồ 4.2: Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi sau khi TN vòng 1 120
    Biểu đồ 4.3. Đường biểu diễn tần suất luỹ tích hội tụ lùi của nhóm TN và ĐC trong
    đợt TNSP vòng 2 .126
    1
    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài
    Sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ có tác động đến mọi lĩnh
    vực của xã hội, trong đó có GD&ĐT. Do đó, triết lý về giáo dục cho thế kỷ XXI có
    những biến đổi to lớn, được thể hiện ở tư tưởng chủ đạo là “học thường xuyên suốt
    đời” làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc học là: học để biết,
    học để làm, học để chung sống cùng nhau và học để làm người (Learning to know,
    learning to do, learning to live together, learning to be), hướng tới xây dựng một
    “xã hội học tập”[54, tr.8].
    Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã ghi: “Ưu tiên hàng đầu
    cho việc nâng cao chất lượng dạy và học. Đổi mới chương trình, nội dung, phương
    pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và tăng cường cơ sở vật chất
    của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh
    viên” [42].
    Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã nêu rõ “Phát triển giáo
    dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
    hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa”, “Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển
    khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư
    phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo nhu cầu phát triển của
    xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
    hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đẩy
    mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập
    suốt đời”. Theo đó, cần “thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất
    lượng giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học,
    phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao giáo dục toàn diện, đặc biệt
    coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối
    sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách
    nhiệm xã hội [3].
    Nghị quyết chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo
    dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu: “Triển khai đổi mới phương
    pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động của người học;
    sử dụng CNTT và truyền thông trong hoạt động dạy và học; khai thác các nguồn tư 2
    liệu giáo dục mở và nguồn tư liệu trên mạng Internet. Lựa chọn, sử dụng các chương
    trình, giáo trình tiên tiến của các nước”, “Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển sang
    chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để người học tích lũy kiến
    thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các cấp học tiếp theo ở trong
    nước và ở nước ngoài”[43].
    Điều 40 của Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, năm 2005, ghi rõ:
    “Phương pháp đào tạo trình độ Cao đẳng, trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi
    dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư duy
    sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia nghiên
    cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[38].
    Hiện nay các trường Đại học đã chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế sang
    hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, đây là một trong những hình thức đổi mới mang
    tầm chiến lược của giáo dục Đại học Việt Nam. Đào tạo theo học chế tín chỉ có đặc
    điểm nổi bật như sau: 1. Thời lượng GV lên lớp trực tiếp giảng dạy SV ít, phần lớn
    thời gian SV phải tự nghiên cứu; 2. Là hệ thống đào tạo mở, nội dung chương trình
    theo tốc độ và khả năng của người học, đòi hỏi tính thích ứng cao, cập nhật thông tin
    thường xuyên, liên tục; 3. Khối lượng kiến thức lớn, việc KTĐG cần được tiến hành
    thường xuyên với các bài tập lớn, tiểu luận, khóa luận .; 4. Các PPDH được đa dạng
    hóa như thảo luận, seminar, thực tập, thực tế, . cần được sử dụng nhiều. Dạy học theo
    tín chỉ là một hình thức đào tạo mới đối với cả người dạy, người học và với các trường
    Đại học ở Việt Nam. Hình thức dạy học theo tín chỉ, phát huy tính tích cực chủ động
    của người học, nhưng việc tổ chức SV tự học theo học chế tín chỉ còn gặp những khó
    khăn nhất định như: thời gian tự học; quản lý nội dung, chất lượng học tập; phương
    thức tổ chức phù hợp . Từ những đặc điểm đó, để mang lại hiệu quả của từng học
    phần, nếu không có sự đổi mới hình thức TCDH phù hợp với đặc điểm của tín chỉ.
    Dẫn đến tình trạng chỉ thay đổi tên gọi của hình thức đào tạo, chứ không làm thay đổi
    hoạt động dạy của GV và hoạt động học của SV. Vì vậy, rất cần phải nghiên cứu đưa
    ra tài liệu hỗ trợ dạy học và hình thức TCDH theo tín chỉ đáp ứng thực tiễn dạy học
    Đại học ở Việt Nam hiện nay. Tài liệu dạy học được biên soạn theo môđun là một
    trong những loại học liệu có thể giúp cho việc TCDH theo hướng tăng cường tính tự
    lực học tập của SV ở các trường CĐ và ĐH [99],[28].
    Vật lý đại cương đối với SV Đại học ngành kỹ thuật là một học phần cơ bản.
    Nó có nhiệm vụ trang bị cho SV những kiến thức và kỹ năng cơ bản về Vật lý ở bậc 3
    Đại học để tiếp tục học tập, nghiên cứu các công nghệ kỹ thuật, đồng thời cũng góp
    phần hình thành nhân cách người kỹ sư trong tương lai. Vì vậy, học phần yêu cầu SV
    phải nắm vững những kiến thức, và kỹ năng thuộc chương trình để học tập các môn kỹ
    thuật cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành. Tuy nhiên thời gian dành cho môn học này rất
    ít. Do đó, GV không đủ thời gian giảng hết cho SV ở trên lớp, nên SV phải chủ yếu tự
    học ở nhà. Vì vậy, xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun học
    phần VLĐC cho SV Đại học NKT thuật là rất cần thiết[33].
    Vấn đề tự học cho SV, tự học có hướng dẫn, tự học có hướng dẫn theo tiếp cận
    môđun đã có một số công trình nghiên cứu và vận dụng vào thực tiễn dạy học có tính
    khả thi như: Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Thị Oanh, Phạm Văn Lâm, Nguyễn Thị Ngà,
    Dương Huy Cẩn, Ngô Quang Sơn. Nhưng cho đến nay chưa có một luận án nào viết
    về xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật
    lý đại cương cho SV Đại học NKT.
    Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Xây dựng và sử dụng tài liệu tự
    học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương góp phần bồi
    dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật” để làm nội dung
    nghiên cứu.
    2. Mục đích nghiên cứu
    Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”- chương
    trình Vật lý đại cương và đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu đó nhằm góp phần bồi
    dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy và học học phần Vật lý đại cương của
    sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    3.2. Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn
    theo môđun phần “Điện học” Vật lý đại cương của sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    3.3. Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài, chúng tôi tập chung vào xây
    dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường tĩnh”,
    “Vật dẫn” của phần “Điện học” thuộc học phần Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng
    năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    4. Giả thuyết khoa học
    Nếu xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học”
    và đề xuất được các hình thức sử dụng tài liệu, thì sẽ góp phần bồi dưỡng năng lực tự 4
    học cho sinh viên, qua đó nâng cao chất lượng dạy học học phần Vật lý đại cương cho
    sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    5. Nhiệm vụ nghiên cứu
    5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về tự học và năng lực tự học, hướng tiếp cận
    môđun trong dạy học và kết quả của việc tiếp cận môđun trong dạy học trên thế giới
    và ở Việt Nam.
    5.2. Điều tra, khảo sát thực trạng tự học và bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh
    viên Đại học ngành kỹ thuật; phân tích các nguyên nhân làm hạn chế chất lượng tự học.
    5.3. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” thuộc
    học phần Vật lý đại cương và đề xuất một số hình thức sử dụng tài liệu này góp phần
    bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    5.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả, tính khả thi của tài liệu tự
    học có hướng dẫn theo môđun và các hình thức sử dụng đã đề xuất.
    6. Phương pháp nghiên cứu
    6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thực hiện việc nghiên cứu các tư liệu về
    lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý, tập trung vào vấn đề tự học và năng
    lực tự học, đồng thời nghiên cứu hướng tiếp cận môđun trong dạy học.
    6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thiết kế và phát phiếu điều tra đối với
    giảng viên và sinh viên để đánh giá thực trạng tự học của sinh viên, thực trạng tài liệu
    hỗ trợ sinh viên tự học học phần Vật lý đại cương nhằm góp phần bồi dưỡng năng lực
    tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm sư phạm ở một
    số trường Đại học để đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất
    trong luận án.
    6.4. Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học và bằng
    phương pháp nghiên cứu trường hợp: Theo dõi, phân tích và đánh giá kết quả tự học
    của một số sinh viên tham gia thực nghiệm sư phạm, để thấy rõ hiệu quả của các tác
    động sư phạm đối với các đối tượng sinh viên yếu, trung bình, khá và giỏi.
    7. Đóng góp của luận án
    7.1. Đóng góp của luận án về mặt lí luận
    - Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về tự học, năng lực tự học, môđun, môđun
    dạy học, tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun. Khẳng định vai trò quan trọng của 5
    việc xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun góp phần bồi dưỡng năng lực
    tự học đối với sinh viên Đại học ngành kỹ thuật hiện nay.
    - Xây dựng được bộ tiêu chí để đánh giá tài liệu tự học có hướng dẫn theo
    môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật.
    - Đề xuất phương hướng, quy trình và nguyên tắc xây dựng tài liệu tự học có
    hướng dẫn theo môđun.
    - Đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, để
    hỗ trợ sinh viên Đại học ngành kỹ thuật tự học học phần Vật lý đại cương có hiệu
    quả, góp phần bồi dưỡng năng lực tự học, nâng cao chất lượng dạy học học phần Vật
    lý đại cương.
    7.2. Đóng góp của luận án về mặt thực tiễn
    - Làm rõ các yếu tố thực tiễn qua kết quả điều tra, phân tích việc sử dụng tài
    liệu tự học có hướng dẫn theo môđun, hỗ trợ sinh viên Đại học ngành kỹ thuật tự học
    học phần Vật lý đại cương.
    - Xây dựng được tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện trường
    tĩnh” và “Vật dẫn”, đề xuất các hình thức sử dụng tài liệu theo hướng giúp sinh viên tự
    học học phần Vật lý đại cương.
    - Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần “Điện học” là dạng tư liệu mới
    hỗ trợ có hiệu quả cho việc dạy học theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học cho Sinh
    viên Đại học ngành kỹ thuật.
    8. Cấu trúc của luận án
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án
    gồm 4 chương:
    Chương 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
    Chương 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn của tài liệu tự học có hướng dẫn theo
    môđun góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên Đại học ngành kỹ thuật
    Chương 3. Xây dựng và sử dụng tài liệu theo môđun phần “Điện học” Vật
    lý đại cương Đại học ngành kỹ thuật
    Chương 4. Thực nghiệm sư phạm

    Xem Thêm: Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Điện học Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun phần Điện học Vật lý đại cương góp phần bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên đại học ngành kỹ thuật sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status