Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    TIẾN SĨ Nghiên cứu hiệu quả an thần của propofol có kiểm soát nồng độ đích kết hợp với fentanyl trong điều trị chấn thương sọ não nặng

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu hiệu quả an thần của propofol có kiểm soát nồng độ đích kết hợp với fentanyl trong điều trị chấn thương sọ não nặng

    MỤC LỤC
    Đề mục Trang
    Trang phụ bìa
    Lời cam đoan
    Lời cảm ơn
    Mục lục
    Danh mục chữ viết tắt trong luận án
    Danh mục các bảng
    Danh mục các biểu đồ
    Danh mục các sơ đồ và hình ảnh
    ĐẶT VẤN ĐỀ . 1
    Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
    1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO 3
    1.1.1. Dịch tễ học chấn thương sọ não 3
    1.1.2. Định nghĩa và phân loại chấn thương sọ não 3
    1.1.3. Sinh lý bệnh chấn thương sọ não 5
    1.1.4. Một số phương pháp theo dõi, đánh giá bệnh nhân CTSN 5
    1.1.5. Điều trị chấn thương sọ não nặng . 11
    1.2. AN THẦN VÀ GIẢM ĐAU TRONG ĐIỀU TRỊ BN CTSN NẶNG 16
    1.2.1. Mục đích yêu cầu . 16
    1.2.2. Thang điểm đánh giá đau và an thần . 18
    1.2.3. Thuốc an thần giảm đau 19
    1.3. PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN KIỂM SOÁT NỒNG ĐỘ ĐÍCH 25
    1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 29
    1.4.1. Thế giới 29
    1.4.2. Việt Nam 34 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
    2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36
    2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu . 36
    2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 36
    2.1.3. Tiêu chuẩn không chọn bệnh nhân 36
    2.1.4. Tiêu chuẩn loại ra khỏi nghiên cứu . 37
    2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
    2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 37
    2.2.2. Mẫu nghiên cứu 37
    2.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu 38
    2.2.4. Phương tiện nghiên cứu 44
    2.2.5. Phương pháp tiến hành nghiên cứu . 48
    2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU . 56
    2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU . 56
    Chương 3: KẾT QUẢ 57
    3.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . 57
    3.1.1. Tuổi, cân nặng, chiều cao và BMI 57
    3.1.2. Phân bố giới tính 58
    3.1.3. Đặc điểm mạch, huyết áp, GCS và ISS lúc nhập viện . 58
    3.1.4. Phân loại tổn thương . 59
    3.1.5. Nguyên nhân chấn thương 59
    3.1.6. Phân loại chấn thương 60
    3.1.7. Phân nhóm bệnh theo GCS . 60
    3.1.8. Đặc điểm nhiệt độ, glucose máu, khí máu và ion đồ ở T0 . 61
    3.1.9. Phẫu thuật và truyền máu trước khi an thần 62
    3.1.10. Chỉ định sử dụng thuốc an thần . 62 3.2. HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA HAI PHƯƠNG PHÁP . 63
    3.2.1. Thời gian chuẩn độ, an thần và hồi tỉnh 63
    3.2.2. Thời gian an thần hiệu quả 63
    3.2.3. Liều propofol sử dụng và nồng độ đích 64
    3.2.4. Liều fentanyl sử dụng . 65
    3.2.5. Thay đổi thang điểm an thần SAS . 66
    3.2.6. Thay đổi thang điểm Chamorro 67
    3.2.7. Thay đổi áp lực nội sọ 68
    3.2.8. So sánh tỉ lệ tăng ALNS trước an thần và sau khi ngừng an thần 69
    3.2.9. Thay đổi ALNS khi hút NKQ . 69
    3.2.10. Thay đổi áp lực tưới máu não . 70
    3.2.11. Thay đổi điểm đau NCS-R 71
    3.2.12. Thay đổi độ mê theo thang điểm GCS 72
    3.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PROPOFOL ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ
    HUYẾT ĐỘNG, KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH VÀ SINH HÓA MÁU . 73
    3.3.1. Thay đổi huyết áp, nhịp tim và sử dụng thuốc vận mạch 73
    3.3.2. Thay đổi nhiệt độ trong thời gian an thần . 75
    3.3.3. Thay đổi khí máu động mạch và pH ở các thời điểm an thần 76
    3.3.4. Thay đổi SGOT và SGPT . 78
    3.3.5. Thay đổi triglycerid và cholesterol . 80
    3.3.6. Thay đổi ion đồ và glucose máu trong thời gian an thần .82
    3.3.7. Đánh giá một số biện pháp điều trị tăng ALNS nội khoa 84
    3.3.8. Một số kết quả điều trị 84
    3.3.9. So sánh GCS lúc nhập viện và rời phòng hồi sức 85
    3.3.10. Mối tương quan giữa GCS lúc vào viện và tăng ALNS với tử vong . 86
    Chương 4: BÀN LUẬN 88 4.1. ĐẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . 88
    4.1.1. Tuổi 88
    4.1.2. Giới tính . 88
    4.1.3. Cân nặng, chiều cao và BMI . 89
    4.1.4. Điểm GCS lúc nhập viện 89
    4.1.5. Các loại thương tổn 90
    4.1.6. Nguyên nhân và tổn thương phối hợp các cơ quan khác . 90
    4.1.7. Đặc điểm nhiệt độ, glucose máu, khí máu và ion đồ ở T0 . 91
    4.1.8. Phẫu thuật và truyền máu . 92
    4.1.9. Chỉ định an thần . 92
    4.2. HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA 2 PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THUỐC . 93
    4.2.1. Thời gian chuẩn độ . 93
    4.2.2. Thời gian an thần 95
    4.2.3. Thời gian hồi tỉnh . 97
    4.2.4. Thời gian an thần hiệu quả 97
    4.2.5. Liều lượng propofol và nồng độ đích 99
    4.2.6. Liều lượng fentanyl 103
    4.2.7. Thay đổi thang điểm an thần SAS . 103
    4.2.8. Thay đổi thang điểm Chamorro 104
    4.2.9. Thay đổi áp lực nội sọ 105
    4.2.10. So sánh tỉ lệ tăng ALNS trước an thần và sau khi ngừng an thần 107
    4.2.11. Thay đổi ALNS khi hút NKQ . 108
    4.2.12. Thay đổi áp lực tưới máu não . 108
    4.2.13. Thay đổi điểm đau NCS-R 109
    4.2.14. Thay đổi mức độ hôn mê theo thang điểm GCS 110 4.3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA PROPOFOL ĐỐI VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ
    HUYẾT ĐỘNG, KHÍ MÁU ĐỘNG MẠCH VÀ SINH HÓA MÁU . 110
    4.3.1. Ảnh hưởng trên huyết động, nhịp tim và sử dụng thuốc vận mạch 110
    4.3.2. Thay đổi nhiệt độ trong thời gian an thần . 111
    4.3.3. Thay đổi khí máu động mạch và pH ở các thời điểm an thần 111
    4.3.4. Thay đổi SGOT, SGPT . 112
    4.3.5. Thay đổi lipid máu 113
    4.3.6. Thay đổi ion đồ và glucose máu trong thời gian an thần . 115
    4.3.7. Một số biện pháp điều trị tăng ALNS bằng nội khoa 116
    4.3.8. Một số kết quả điều trị 117
    4.3.9. So sánh GCS lúc nhập viện và rời phòng hồi sức 118
    4.3.10. Mối tương quan giữa GCS lúc vào viện và tăng ALNS với tử vong 119
    KẾT LUẬN . 120
    KIẾN NGHỊ 122
    DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    PHỤ LỤC
    Phụ lục 1: Các bảng điểm sử dụng trong nghiên cứu
    Phụ lục 2: Bệnh án nghiên cứu
    Phụ lục 3: Danh sách bệnh nhân nghiên cứu

    i
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    ALNS Áp lực nội sọ
    ALTMN Áp lực tưới máu não
    BN Bệnh nhân
    BV Bệnh viện
    CI Continuous Infusion: Truyền liên tục
    CPOT Critical - Care Pain Observational Tool: Theo dõi đau
    trong hồi sức
    CTSN Chấn thương sọ não
    CVP Central Venous pressure: Áp lực tĩnh mạch trung tâm
    DMC Dưới màng cứng
    ĐM Động mạch
    FiO 2 Faction of inspired oxygen concentration: Nồng độ % oxy
    hít vào
    GCS Glasgow Coma Scale: Thang điểm hôn mê
    GMHS Gây mê hồi sức
    HA Huyết áp: Huyết áp động mạch
    HATB Huyết áp trung bình: Huyết áp động mạch trung bình
    I/E Inhaled / exhaled: Hít vào / thở ra
    ISS Injury Severity Score: Điểm đánh giá mức độ chấn thương
    LLMN Lưu lượng máu não
    NCS - R Nociception Coma Scale - Revised: Thang điểm đánh giá
    đau trên bệnh nhân hôn mê có sửa đổi
    NKQ Nội khí quản
    NMC Ngoài màng cứng ii
    PaCO 2 Partial pressure of carbon dioxide in arterial blood: Phân
    áp CO 2 trong máu động mạch
    PaO 2 Partial pressure of Oxygen in arterial blood: Phân áp Oxy
    trong máu động mạch
    PIS Pain Intensity scale: Thang điểm đau trong hồi sức
    PRIS Propofol infusion syndrome: Hội chứng truyền propofol
    PT Phẫu thuật
    RASS Richmond Agitation - Sedation Scale: Thang điểm đánh
    giá an thần hay kích động của Richmond
    SAS Sedation - Agitation Scale: Thang điểm đánh giá an thần
    hay kích động
    TCI Target Controlled Infusion: Truyền liên tục có kiểm soát
    nồng độ đích
    TK Thần kinh
    TM Tĩnh mạch
    VT Tidal volume: Thể tích khí hít vào hoặc thở ra trong một
    chu kỳ hô hấp
    iii
    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 3.1. Tuổi, cân nặng, chiều cao và BMI 57
    Bảng 3.2. Đặc điểm mạch, HA, GCS và ISS lúc nhập viện 58
    Bảng 3.3. Các loại tổn thương 59
    Bảng 3.4. Nguyên nhân chấn thương 59
    Bảng 3.5. Phân loại chấn thương 60
    Bảng 3.6. Nhiệt độ, glucose máu, PaO 2 , PaCO 2 , pH, Na
    +
    và K
    +
    ở T0 . 61
    Bảng 3.7. Phẫu thuật và truyền máu trước khi an thần 62
    Bảng 3.8. Chỉ định sử dụng thuốc an thần 62
    Bảng 3.9. Thời gian chuẩn độ, an thần và hồi tỉnh 63
    Bảng 3.10. Tỉ lệ (%) thời gian an thần hiệu qủa 63
    Bảng 3.11. Liều propofol sử dụng và nồng độ đích 64
    Bảng 3.12. Liều fentanyl sử dụng . 65
    Bảng 3.13. Thay đổi thang điểm an thần SAS 66
    Bảng 3.14. Thay đổi thang điểm Chamorro 67
    Bảng 3.15. Thay đổi áp lực nội sọ 68
    Bảng 3.16. Thay đổi ALNS khi hút NKQ . 69
    Bảng 3.17. Thay đổi áp lực tưới máu não . 70
    Bảng 3.18. Thay đổi điểm đau NCS-R . 71
    Bảng 3.19. Thay đổi độ mê theo thang điểm GCS 72
    Bảng 3.20. Thay đổi huyết áp trung bình 73
    Bảng 3.21. Thay đổi nhịp tim . 74
    Bảng 3.22. Tỉ lệ bệnh nhân sử dụng thuốc vận mạch 75
    Bảng 3.23. Nhiệt độ của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 75
    Bảng 3.24. PaCO 2 của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 . 76
    Bảng 3.25. PaO 2 của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 77 iv
    Bảng 3.26. pH của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 . 77
    Bảng 3.27. Thay đổi SGOT (AST) . 78
    Bảng 3.28. Thay đổi SGPT (ALT) . 79
    Bảng 3.29. Thay đổi triglycerid 80
    Bảng 3.30. Thay đổi cholesterol . 81
    Bảng 3.31. Na
    +
    máu của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 82
    Bảng 3.32. K
    +
    máu của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 83
    Bảng 3.33. Glucose máu của 2 nhóm tại các thời điểm T12, T24, T48 và T72 . 83
    Bảng 3.34. Các biện pháp điều trị tăng ALNS nội khoa . 84
    Bảng 3.35. Một số kết quả điều trị 84
    Bảng 3.36. So sánh GCS lúc nhập viện và rời phòng hồi sức . 85
    Bảng 3.37. So sánh nhóm điểm GCS lúc BN rời phòng hồi sức . 85
    Bảng 3.38. Mối tương quan giữa GCS lúc vào viện với tử vong . 86
    Bảng 3.39. Mối tương quan giữa BN có tăng ALNS với tử vong . 87
    v
    DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

    Biểu đồ 1.1. Đường cong áp lực - thể tích 6
    Biểu đồ 1.2. Mối liên quan giữa HATB, PaCO 2 , PaO 2 với LLMN . 9
    Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính 58
    Biểu đồ 3.2. Phân loại mức độ nặng theo GCS . 60
    Biểu đồ 3.3. So sánh tỉ lệ tăng ALNS trước và sau ngừng an thần 69
    Biểu đồ 3.4. Nhóm điểm GCS lúc BN rời phòng hồi sức của hai nhóm 86











    vi
    DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ SƠ ÐỒ


    Hình 1.1. Công thức hóa học của Propofol . 19
    Hình 1.2. Công thức cấu tạo hoá học của fentanyl 22
    Hình 2.1. Máy thở Purital-Bennett 840 . 44
    Hình 2.2. Máy theo dõi ALNS và catheter đặt trong nhu mô não . 45
    Hình 2.3. Máy bơm tiêm có kiểm soát nồng độ đích và bơm liên tục . 46
    Hình 2.4. Máy theo dõi BN 11 thông số sử dụng trong nghiên cứu 46
    Hình 2.5. Thuốc propofol sử dụng trong nghiên cứu 47
    Hình 2.6. Thuốc fentanyl sử dụng trong nghiên cứu . 47

    Sơ đồ 1.1. Phương thức dược động học 3 khoang . 26
    Sơ đồ 1.2. Phương thức dược động học TCI . 27
    Sơ đồ 2.1. Quy trình nghiên cứu . 55


    1
    ĐẶT VẤN ĐỀ

    Chấn thương sọ não (CTSN) là một trong những nguyên nhân hàng đầu
    dẫn đến tử vong và tàn tật, gây ra những hậu quả nặng nề cho xã hội và cho
    gia đình người bệnh. Trên thế giới mỗi năm ước tính có khoảng 10 triệu
    người CTSN phải nhập viện, CTSN nặng chiếm khoảng 10,9%. Tỉ lệ tử vong
    của CTSN nặng từ 35 - 50% [19], [82]. Hậu quả nghiêm trọng nhất của CTSN
    nặng là tăng áp lực nội sọ (ALNS). Sau CTSN nặng có tăng ALNS là rất phổ
    biến, cần phải được phát hiện sớm và điều trị kịp thời để có kết quả tốt. ALNS
    càng tăng cao thì tiên lượng sống và hồi phục càng thấp [38], [79].
    An thần trong hồi sức bệnh nhân (BN) CTSN nặng là một trong các bậc
    thang điều trị quan trọng để ngăn ngừa các kích thích, gây tăng ALNS làm tổn
    thương não thứ phát, làm thiếu máu ở vùng não có lưu lượng máu não (LLMN)
    thấp, dẫn đến tổn thương não không hồi phục hoặc tử vong [43], [79], [120].
    Chỉ định thuốc an thần cần đạt các yêu cầu khởi đầu nhanh, thời gian tác
    dụng ngắn, dễ chuẩn độ để đạt hiệu quả an thần mong muốn, ít ảnh hưởng đến
    hệ thống các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu [67].
    Nhiều nghiên cứu đã chứng minh, trong hồi sức thần kinh (TK)
    propofol làm giảm ALNS, LLMN và chuyển hóa não [66], [122]. Tuy nhiên,
    propofol cũng làm giảm huyết áp (HA) trung bình có thể dẫn đến giảm áp lực
    tưới máu não (ALTMN). Sử dụng propofol liều cao và kéo dài sẽ gây ra hội
    chứng propofol và tăng lipid máu. Vì thế khi sử dụng propofol cần cân nhắc
    về liều lượng, thời gian và phương pháp dùng thuốc cho thích hợp. So với
    midazolam, propofol cải thiện chất lượng an thần và hồi phục ý thức nhanh
    hơn [107], [130].
    Ở thời điểm hiện tại, bơm tiêm điện (CI: Continuous Infusion) như là
    một máy tiêm truyền liên tục tự động có độ chính xác cao, đang sử dụng khá 2
    phổ biến. Tuy nhiên, thiết bị này không thể tính toán được nồng độ của các thuốc
    đang sử dụng trong huyết tương hoặc trong não, phải do con người tính toán có
    thể xảy ra thừa hoặc thiếu liều lượng thuốc. Những năm gần đây, với sự phát
    triển của khoa học công nghệ đã cho ra đời máy bơm tiêm có kiểm soát nồng
    độ đích (Target Controlled Infusion: TCI) đã khắc phục được nhược điểm trên,
    tăng mức độ an toàn và thích hợp để an thần cho hồi sức CTSN [96], [108].
    Theo tác giả Karabinis năm 2004 [90], an thần đầy đủ là nền tảng để
    kiểm soát ALNS trên BN CTSN nặng, an thần không đầy đủ làm tăng ALNS,
    tăng chuyển hóa và tăng tiêu thụ oxy ở não. Năm 2008, tác giả Murthy [114]
    nghiên cứu về propofol trong CTSN đã khẳng định, propofol được sử dụng
    rộng rãi như một thuốc an thần trong hồi sức TK bởi vì nó có rất nhiều ưu điểm
    cho BN CTSN. Propofol được biết như để duy trì, cải thiện tính tự điều hòa của
    não. Một hiệu quả xa hơn của propofol là bảo vệ TK đa mô thức. Năm 2003,
    Bourgoin [36] và cộng sự đã nghiên cứu về tác dụng của propofol TCI trong an
    thần BN CTSN có GCS ≤ 8 được theo dõi ALNS, với liều lượng của propofol
    trung bình 1mcg/ml có phối hợp với fentanyl cho kết quả giảm ALNS.
    Hiện tại ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu so sánh sử dụng propofol có
    kiểm soát nồng độ đích với truyền liên tục để an thần cho BN CTSN. Chúng tôi
    thực hiện nghiên cứu này với các mục tiêu sau:
    1. So sánh hiệu quả an thần khi dùng propofol theo phương pháp kiểm
    soát nồng độ đích với truyền liên tục trong điều trị chấn thương sọ não nặng.
    2. Đánh giá tác động của propofol đối với một số chỉ số huyết động, khí
    máu động mạch và sinh hóa máu.

    Xem Thêm: Nghiên cứu hiệu quả an thần của propofol có kiểm soát nồng độ đích kết hợp với fentanyl trong điều trị chấn thương sọ não nặng
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu hiệu quả an thần của propofol có kiểm soát nồng độ đích kết hợp với fentanyl trong điều trị chấn thương sọ não nặng sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status