Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại trường đại học công nghệ sài gòn

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại trường đại học công nghệ sài gòn

    3
    MỤC LỤC
    Trang
    DANH MỤC BẢNG 8
    DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 10
    DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .11
    MỞ ĐẦU .12
    1 Lý do chọn đề tài 12
    2 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 14
    3 Mục đích nghiên cứu của đề tài 15
    4 Giới hạn nghiên cứu của đề tài 15
    5 Phương pháp nghiên cứu
    5.1 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
    5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
    5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
    16
    16
    16
    16
    6 Mô hình nghiên cứu 17
    7 Phạm vi nghiên cứu
    7.1 Đối tượng và khách thể nghiên cứu .
    7.2 Phương pháp nghiên cứu
    7.3 Phạm vi nghiên cứu
    18
    18
    19
    19
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21
    1.1 Tổng quan 21
    1.1.1 Tóm tắt tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 21
    1.1.2 Một số nghiên cứu trong nước và nước ngoài
    1.1.2.1 Một số nghiên cứu trong nước .
    21
    21 4
    1.1.2.2 Một số nghiên cứu nước ngoài 29
    1.2 Cơ sở lý thuyết 32
    1.2.1 Một số khái niệm .
    1.2.1.1 Khái niệm về làm việc đúng chuyên ngành
    1.2.1.2 Khái niệm về đánh giá (Evaluation)
    1.2.1.3 Khái niệm về đào tạo mục tiêu năng lực và chuẩn đầu ra
    1.2.1.4 Khái niệm về đáp ứng yêu cầu đào tạo
    32
    32
    33
    34
    39
    1.3 Khái niệm và cấu trúc quá trình dạy học .
    1.3.1 Khái niệm
    1.3.2 Cấu trúc quá trình dạy học
    40
    40
    41
    1.4 Các thành tố trong hoạt động giáo dục ảnh hưởng đến việc đào tạo
    ra con người đáp ứng yêu cầu về năng lực
    1.4.1 Các thành tố, cấu trúc của hoạt động giáo dục và mối quan hệ
    của các thành tố
    1.4.2 Các thành tố, cấu trúc của hoạt động giáo dục
    1.4.3 Nội dung giáo dục

    42

    42
    42
    44
    1.5 Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục 45
    1.6 Kết quả giáo dục . 45
    1.7 Mối quan hệ giữa các thành tố 45
    1.8 Chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội 48
    1.9 Lý thuyết của Daniel L. Stufflebeam và mô hình CIPP –
    Stufflebeam
    1.9.1 Khung lý thuyết mô hình CIPP – Stufflebeam
    1.9.2 Áp dụng lý thuyết mô hình CIPP trong lý thuyết đo lường
    hiện đại vào việc đánh giá tại cơ sở
    1.9.3 Vận dụng mô hình CIPP để tiến hành lập kế hoạch đánh giá

    52
    52

    54 5
    tại cơ sở
    55
    CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 56
    2.1 Thiết kế nghiên cứu 56
    2.2 Phương pháp chọn mẫu .56
    2.3 Qui trình, các công cụ và chiến lược thu thập phân tích dữ liệu .58
    2.4 Phạm vi nghiên cứu cụ thể 59
    2.5 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn 60
    2.6 Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn (Simple Random) 61
    2.7 Thống kê bộ phiếu hỏi
    2.7.1 Thống kê phiếu hỏi dung khảo sát chương trình sinh viên
    năm 4
    2.7.2 Thống kê phiếu hỏi dùng cho sinh viên đã tốt nghiệp .
    2.7.3 Thống kê khảo sát nhà sử dụng lao động
    2.7.4 Khảo sát độ tin cậy của thang đo “Nhà sử dụng lao động” .
    2.7.5 Khảo sát thang đo mức độ yêu cầu của NSDLĐ về kiến thức,
    kỹ năng và năng lực nghiệp vụ
    2.7.6 Khảo sát thang đo mức độ đáp ứng của KS CNTT về kiến
    thức, kỹ năng và năng lực nghiệp vụ
    2.7.7 Khảo sát thang đo mức độ yêu cầu của NSDLĐ về phẩm chất
    cá nhân
    2.7.8 Khảo sát thang đo mức độ đáp ứng của KS CNTT về phẩm
    chất cá nhân
    2.7.9 Kết luận về độ tin cậy thang đo
    62

    62
    62
    64
    64

    65

    66

    66

    67
    68
    CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 69 6
    3.1 Phân tích và đọc kết quả khảo sát nhà sử dụng lao động
    3.1.1 Về kiến thức, kỹ năng và năng lực nghiệp vụ
    3.1.2 Về phẩm chất nghề nghiệp
    3.1.3 Về kỹ năng và năng lực tổ chức, điều hành
    3.1.4 Phân tích tương quan giữa sự đánh giá của NTD và mức độ tự
    đánh giá của các KS CNTT .
    3.1.5 Kiểm định tham số của mức độ hài lòng của NTD lao động .
    3.1.6 Kết luận
    3.1.7 Phân tích các yếu tố khác trong bảng hỏi dành cho nhà sử
    dụng lao động
    3.1.8 Phân tích các yếu tố mà nhà sử dụng lao động “mong muốn”
    để các kỹ sư có thể nâng cao chất lượng .
    69
    69
    84
    88

    93
    95
    97

    97

    99
    3.2 Phân tích và đọc kết quả khảo sát sinh viên năm 4 101
    3.3 Phân tích và đọc kết quả khảo sát sinh viên đã tốt nghiệp 106
    CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC GIẢI PHÁP 111
    4.1 Kết luận 111
    4.2 Hạn chế của đề tài . 112
    4.3 Kiến nghị - Giải Pháp . 112
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
    PHỤ LỤC 118 7
    Từ viết tắt

    STU : Saigon Technology University
    ĐH : Đại học
    CNTT : Công nghệ thông tin
    TP. HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
    HUFLIT : ĐH. Ngoại Ngữ Tin Học TP. HCM
    CDIO : Conceive – Design –Implement –Operate
    CIPP : Context – Input – Process – Product
    CNPM : Công nghệ phần mềm
    MMT : Mạng máy tính
    SV : Sinh viên
    NSDLĐ : Nhà sử dụng lao động
    LĐ : Lao động
    KS : Kỹ sư
    NTD : Nhà tuyển dụng
    GTTB : Giá trị trung bình
    T. Hợp : Trường hợp
    ĐVHT : Đơn vị học trình
    DN : Doanh nghiệp
    NT : Nhà trường
    CNSG : Công Nghệ Sài Gòn 8
    DANH MỤC BẢNG

    STT Tên Trang
    Bảng 1 Thống kê số phiếu phát ra dùng khảo sát chương trình 62
    Bảng 2 Thống kê số phiếu phát ra dùng khảo sát SVTN 63
    Bảng 3 Khảo sát độ tin cậy của thang đo “Nhà sử dụng lao động “ 65
    Bảng 4 Những năng lực yêu cầu của nhà NTD 69
    Bảng 5
    Những năng lực mà kỹ sư ngành CNTT đáp ứng được yêu cầu
    của NTD
    70
    Bảng 6 Bảng so sánh năng lực giao tiếp NTD mong đợi 70
    Bảng 7 Bảng so sánh năng lực giao tiếp mà kỹ sư đáp ứng 71
    Bảng 8
    Bảng so sánh GTTB về kiến thức, kỹ năng và năng lực nghiệp
    vụ
    81
    Bảng 9 Bảng NTD kỳ vọng về phẩm chất nghề nghiệp 84
    Bảng 10 Kỹ sư đáp ứng về phẩm chất nghề nghiệp 86
    Bảng 11 Bảng so sánh các năng lực về phẩm chất nghề nghiệp 87
    Bảng 12
    Bảng so sánh GTTB giữa NSD LĐ “mong đợi” và các KS
    “đáp ứng”
    88
    Bảng 13 Bảng đánh giá mức độ đáp ứng về phẩm chất nghề nghiệp 88
    Bảng 14
    BảngNTD kỳ vọng về kỹ năng và năng lực tổ chức, điều hành
    của KS
    89
    Bảng 15
    Bảng KS đáp ứng về kỹ năng và năng lực tổ chức, điều hành
    của NTD
    90
    Bảng 16
    Bảng so sánh giữ sự “Kỳ vọng” và sự “Đáp ứng” về kỹ năng
    và năng lực tổ chức, điều hành
    90
    Bảng 17 Mức độ chênh lệch giữa NTD “mong đợi”và KS ” đáp ứng” 91
    Bảng 18
    Bảng so sánh GTTB giữa NTD “mong đợi” và các KS “đáp
    ứng”
    93
    Bảng 19
    Tương quan giữa việc NTD đánh giá SVTN và SVTN tự đánh
    giá về KIẾN THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ
    94
    Bảng 20 Giá trị trung bình của từng kỹ năng mà NTD đánh giá 96 9
    Bảng 21 Kiểm định tham số trung bình mức độ “hài lòng” của NTD 96
    Bảng 22
    Mức độ trường ĐH CNSG chuẩn bị "hành trang" cho SV tốt
    nghiệp làm việc
    97
    Bảng 23
    Nhiệm vụ các sinh viên tốt nghiệp Trường Đại Học CNSG
    đang đảm nhận có phù hợp với chuyên ngành được đào tạo
    không
    98
    Bảng 24
    Các KS phải học thêm các khóa bồi dưỡng để có thể hoàn
    thành nhiệm vụ
    99
    Bảng 25
    Những giải pháp giúp nâng cao khả năng của SVTN để đáp
    ứng yêu cầu của các NTD
    100
    Bảng 26
    Tỷ lệ những giải pháp giúp nâng cao khả năng của SVTN để
    đáp ứng yêu cầu của các NTD
    101
    Bảng 27 Thống kê tình hình có việc của 192 SVTN tại TP.HCM 106
    Bảng 28 Thống kê thời gian SVTN tìm được việc làm 107
    Bảng 29
    Thống kê SVTN làm việc phù hợp với chuyên ngành và trái
    ngành
    107
    Bảng 30 Thống kê nguyên do SVTN không tìm được việc làm phù hợp 108
    Bảng 31 Thống kê nguyên do SVTN tìm được việc làm 109
    Bảng 32
    Tỷ lệ mức độ kiến thức được trang bị ở nhà trường đáp ứng
    yêu cầu công việc thực tế
    110 10
    DANH MỤC HÌNH VẼ

    STT Tên Trang
    Hình 0.1 Mô hình nghiên cứu 17
    Hình 1.1 Cấu trúc thành tố của quá trình dạy học 39
    Hình 1.2 Mô hình đánh giá theo CIPP 54 11
    DANH MỤC ĐỒ THỊ

    STT Tên Trang
    Đồ thị 1 So sánh kỹ năng giao tiếp 72
    Đồ thị 2 So sánh kỹ năng nói 72
    Đồ thị 3 So sánh kỹ năng viết 73
    Đồ thị 4 So sánh kỹ năng lắng nghe 73
    Đồ thị 5 So sánh khả năng ứng dụng kiến thức chuyên ngành 74
    Đồ thị 6 So sánh khả năng ứng dụng kiến thức chuyên môn 75
    Đồ thị 7 So sánh khả năng nghiên cứu khoa học 77
    Đồ thị 8 So sánh khả năng ngoại ngữ 78
    Đồ thị 9 So sánh khả năng tư duy logic 79
    Đồ thị 10 So sánh khả năng phân tích, phê phán 80
    Đồ thị 11 So sánh khả năng khai thác sử dụng dữ liệu 81
    Đồ thị 12
    So sánh giữa mức “mong đợi” và “sự đáp ứng” cao nhất
    giữa KS và NTD
    86
    Đồ thị 13
    Mức kỳ vọng của NTD về kỹ năng và năng lực tổ chức, điều
    hành
    90
    Đồ thị 14
    Mức hài lòng của NTD về kỹ năng và năng lực tổ chức, điều
    hành
    90
    Đồ thị 15
    So sánh giữa mức “phù hợp” và không phù hợp” về khả
    năng nhận nhiệm vụ của các kỹ sư
    98
    Đồ thị 16
    Mô tả tỷ lệ các khóa học bồi dưỡng thêm để có thể hoàn
    thành nhiệm vụ
    100


    12
    MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài
    Trong bối cảnh giáo dục Việt Nam đang từng bước cải cách để theo kịp các
    nước phát triển trong khu vực và quốc tế thì việc xem sự phát triển bền vững và chất
    lượng của giáo dục là mối quan tâm hàng đầu của nhà nước ta. Thêm vào đó, trong
    giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế,
    nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự
    thành công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục ngày càng có vai trò và
    nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng
    yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có chiến lược phát
    triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại.
    Khoa Công nghệ thông tin của Trường Đại học Công nghệ Sài gòn được
    thành lập theo quyết định số 17A-2001/CĐKN, ngày 02/5/2001. Hiện nay, khoa
    Công nghệ thông tin chủ yếu đảm nhiệm việc đào tạo nhân lực về Công nghệ thông
    tin ở ba cấp bậc: Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, và Đại học. Khoa cũng có
    nhiệm vụ giảng dạy các kiến thức tin học đại cương cho sinh viên của các khoa
    không chuyên của trường. Việc đào tạo và nghiên cứu của khoa Công Nghệ Thông
    Tin được tập trung ưu tiên vào các công nghệ hiện đại và tiên tiến có thể ứng dụng
    nhanh và hiệu quả cho việc xây dựng, khai thác và phát triển các phần mềm ứng
    dụng nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực của xã hội. Tuy nhiên, thực trạng hiện
    nay tứ các nguồn thông tin như báo, đài, doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu lao
    động cho rằng việc đào tạo nguồn nhân lực về lĩnh vực này còn nhiều bất cập về
    chất lượng cũng như chưa đáp ứng được nhu cầu của nhà tuyển dụng về mặt tri thức
    cũng như các kỹ năng mềm.
    Vấn đề trình độ chuyên môn được được đào tạo được xếp hàng đầu trong quá
    trình đào tạo của bất kỳ sinh viên thuộc lĩnh vực khoa học xã hội hay khoa học tự
    nhiên.Trong suốt quá trình học tập 4 năm tại trường sinh viên phải được đào tạo : 13
    KIẾN THỨC - KỸ NĂNG – THÁI ĐỘ. Vì vậy, việc đánh giá ba yếu tố này có đạt
    so với yêu cầu xã hội đang cần nói chung và nhà tuyển dụng nói riêng. Thực tế mà
    nói, hiện nay hầu như ở Việt Nam chưa quen với việc doanh nghiệp và nhà trường
    cùng nhau ngồi lại để cùng nhau đánh giá những mặt còn tồn tại của đơn vị, cũng
    như chưa có sự hợp tác chặt chẽ giữ doanh nghiệp sử dụng nguồn năng lực và đơn
    vị đào tạo ra nguồn năng lực đó. Từ đó, tạo ra sự tương tác giữa cung và cầu về chất
    lượng cũng như số lượng nguồn lao động phục vụ cho xã hội nói chung và nguồn
    lao động chuyên ngành về công nghệ thông tin nói riêng.
    Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới(15/7/2011), tại Việt Nam có đến 50%
    các công ty may mặc, hóa chất cho rằng lao động được đào tạo không đáp ứng nhu
    cầu. Khoảng 60% lao động trẻ tốt nghiệp từ các trường dạy nghề và trường cao
    đẳng cần được đào tạo lại ngay sau khi tuyển dụng. Riêng ngành công nghệ thông
    tin thì có đến 80 - 90% sinh viên sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng phải trải qua ít
    nhất một năm đào tạo lại tại các doanh nghiệp. Thêm vào đó, tình hình giữa nhà
    tuyển dụng tại Việt Nam và các trường đại học không có mối liên hệ nào cả hoặc
    nếu có chỉ là hình thức thông qua các buổi hội thảo, mạn đàm và thực tập ngắn hạn
    cho sinh viên mà thôi. Từ đó dẫn đến việc đào tạo không theo nhu cầu của xã hội và
    đào tạo tràn lan không mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho sự phát triển chung
    của toàn xã hội. Giữa nhà tuyển dụng và cơ sở đào tạo chưa thật sự thấy sự lợi ích
    từ việc hợp tác qua lại trong việc phản hồi từ nhà tuyển dụng lao động cũng như nhà
    trường, nên tạo ra thế thụ động từ nhà tuyển dụng cũng như về phía nhà trường
    không có thông tin để kịp thời điều chỉnh khung chương trình đào tạo kịp thời để
    đáp ứng với sự phát triển của xã hội.
    Một tác giả khác cho rằng : Trong những năm gần đây, một trong những vấn
    đề bức xúc của ngành giáo dục đại học ở nước ta là đào tạo chưa gắn liền với nhu
    cầu của xã hội, trong đó đặc biệt là nhu cầu của các doanh nghiệp. Phần lớn sinh
    viên tốt nghiệp khó tìm được việc làm hoặc công việc không đúng với chuyên môn
    được đào tạo. Theo thống kê của bộ giáo dục và đào tạo, 63% sinh viên tốt nghiệp
    không có việc làm, 37% tuyển dụng không đáp ứng được yêu cầu công việc, nhiều 14
    công ty phải mất 1-2 năm đào tạo lại. Các doanh nghiệp phải mất nhiều thời gian,
    chi phí để đào tạo lại thì mới sử dụng được. Các doanh nghiệp luôn than phiền
    chương trình đào tạo ở bậc đại học còn nặng tính “sách vở” và thiếu tính thực tiễn.
    (Phùng Xuân Nhạ (2008), “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp ở Việt
    Nam hiện nay”, Khoa Kinh Tế Quốc Tế trường ĐH. Kinh Tế, ĐH. Quốc Gia Hà
    Nội).
    Từ những phân tích bên trên cũng như các số liệu đáng tin cậy từ các tổ chức
    trong xã hội phản hồi qua các bài tạp chí của các nhà chuyên môn có uy tín đã làm
    cho bản thân tôi dấy lên sự hoài nghi về thực trạng được phản ảnh. Liệu nó có đúng
    như vậy hay không ? hay là có sự nhầm lẫn gì ở đây ?. Từ đó, cộng với những kiến
    thức học được từ chuyên môn chính là ngành CNTT và các môn khoa học của
    ngành đo lường và đánh giá trong giáo dục, tôi quyết định đi tìm câu trả lời cho mối
    hoài nghi này. Vì vậy. bằng việc nghiên cứu luận văn “ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
    ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG VIỆC CỦA KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ
    THÔNG TIN TỐT NGHIỆP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI
    GÒN” với sự đam mê và niềm tin tôi hy vọng sẽ tìm được câu trả lời xác đáng và
    tìm ra các giải pháp để giải quyết những mặt còn tồn tại và cải thiện tốt hơn những
    mặt tốt của việc đào tạo cho sinh viên ngành CNTT tại trường tôi công tác hiện nay.
    Từ đó, tìm ra định hướng đúng để giúp trường, khoa và đặc biệt là sinh viên đánh
    giá đúng trình độ, năng lực và kỹ năng để từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng
    cao và đa dạng của xã hội hiện nay.
    2. Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn :
    ã Nhằm tiến tới việc nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên ngành CNTT
    của đơn vị để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Thêm vào đó, các
    đơn vị sử dụng lao động có nhu cầu đòi hỏi kiến thức ngày càng cao từ sinh
    viên của trường, nên việc đào tạo sinh viên ngành công nghệ là sản phẩm của
    trường nên cần có sự đánh giá thường xuyên nhằm cải thiện kịp thời chương
    trình đào tạo. Từ đó tìm ra nguyên nhân và điều chỉnh theo xu hướng mà thị
    trường lao động đòi hỏi và giúp cho ban chủ nhiệm khoa nói riêng cũng như 15
    ban Giám hiệu nhà trường có những quyết đúng đắn trong việc điều chỉnh lại
    chương trình đào tạo phù hợp.
    ã Đánh giá toàn diện và điều chỉnh chương trình đào tạo để nâng cao chất
    lượng đào tạo sinh viên ngành CNTT của trường giúp cho uy tín của khoa
    nói riêng và của trường đối với xã hội nói chung.
    ã Tìm ra giải pháp tối ưu cho bài toán khoảng cách chất lượng của sinh viên
    của trường đối với thị trường lao động ra sao, đề dần dần tiến đến nâng cao
    chất lượng, tầm ảnh hưởng và cống hiến của sinh viên trường đối với xã hội.
    3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
    ã Nghiên cứu nhằm nắm được mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của
    các kỹ sư tốt nghiệp ngành CNTT (gồm các phân ngành như Công
    Nghệ Phần Mềm và Mạng Máy Tính) tại trường ĐH. Công Nghệ Sài
    Gòn tại các đơn vị sử dụng lao động tại TP. HCM và đề xuất một số
    giải pháp cho việc điều chỉnh khung chương trình đào tạo ngành CNTT
    để phù hợp với yêu cầu của xã hội đối với sinh viên ngành CNTT đang
    được đào tạo tại trường.
    4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
    Đối tượng khảo sát :
    Là sinh viên đã tốt nghiệp :
     Đề tài chỉ nghiên cứu đối tượng là sinh viên đã tốt nghiệp khóa 2006 -
    2010 và 2007-2011 và đang làm việc tại TP. HCM. Cụ thể : sinh viên tốt
    nghiệp khóa 2006 là 186 sinh viên và khóa 2007 là 180 sinh viên.
     Chỉ chọn ra và khảo sát những sinh viên đi làm đúng với chuyên ngành
    tại TP. HCM đã được trường đào tạo để tiến hành thống kê tìm ra kết quả
    trả lời.
    Là nhà sử dụng lao động :
     Khảo sát tổng cộng 52 doanh nghiệp, đơn vị sử dụng các kỹ sư tốt nghiệp tại
    trường ĐH. Công Nghệ Sài Gòn và đóng trên địa bàn TP. HCM. Là các sinh viên năm cuối (năm tư) :
    Trong quá trình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp, tôi tiến hành khảo sát
    thêm và đánh giá toàn bộ chương trình học cho sinh viên năm thứ tư (sinh viên năm
    cuối). Nên tôi đã tiến hành khảo sát 2 khóa như sau :
    ã Sinh viên khóa 2008 gồm 2008.1, 2008.2 gồm : 85 sinh viên.
    ã Sinh viên khóa 2009 gồm 2009.1, 2009.2 gồm : 52 sinh viên.
    ã Tổng sinh viên khảo sát là cả 02 khóa này là : 137 sinh viên
    5. Phương pháp nghiên cứu
    5.1 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
    5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu
     Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
    kiến thức sau khi tốt nghiệp như thế nào ?
     Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
    kỹ năng làm việc sau khi tốt nghiệp không ?
     Kỹ sư tốt nghiệp ngành Công Nghệ Thông Tin tại trường đáp ứng yêu cầu về
    phẩm chất nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp không ?
    5.1.2 Giả thuyết nghiên cứu
     Kỹ sư tốt nghiệp tại trường đã bước đầu đáp ứng phần nào về kiến thức
    chuyên môn sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, kỹ năng làm việc còn nhiều mặt
    còn hạn chế và không bằng so với kiến thức chuyên môn.
     Phẩm chất nghề nghiệp của Kỹ sư ngành CNTT sau khi tốt nghiệp hầu như
    không đạt so với yêu cầu thực tế của một kỹ sư đã tốt nghiệp.

    Xem Thêm: đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại trường đại học công nghệ sài gòn
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của kỹ sư ngành công nghệ thông tin tốt nghiệp tại trường đại học công nghệ sài gòn sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status