Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật đệm lót trấu và mùn cưa tới môi trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật đệm lót trấu và mùn cưa tới môi trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt

    iii
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    MỤC LỤC

    LỜI CAM ĐOAN . i
    LỜI CẢM ƠN ii
    MỤC LỤC . iii
    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
    DANH MỤC CÁC BẢNG . vii
    DANH MỤC CÁC HÌNH . viii
    MỞ ĐẦU 1
    1. Đặt vấn Ďề . 1
    2. Mục tiêu của Ďề tài 2
    Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
    1.1. Tổng quan tài liệu . 3
    1.1.1. Cơ sở khoa học 3
    1.1.2. Tiêu chuẩn vệ sinh Ďối với tiểu khí hậu chuồng nuôi gà 20
    1.1.3. Giới thiệu về Ďệm lót lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà 22
    1.1.4. Vài nét về gà thí nghiệm . 24
    1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26
    1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước 26
    1.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước . 29
    Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
    NGHIÊN CỨU . 31
    2.1. Đối tượng, Ďịa Ďiểm và thời gian nghiên cứu . 31
    2.1.1. Đối tượng 31
    2.1.2. Địa Ďiểm và thời gian nghiên cứu 31
    2.2. Nội dung nghiên cứu 31
    2.2.1. Đánh giá ảnh hưởng của chất liệu Ďệm lót khác nhau Ďến số lượng vi khuẩn iv
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    E.coli, Salmonella, Coliform và nồng Ďộ một số khí Ďộc: NH
    3
    , CO
    2
    , H
    2
    S .31
    2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của vi sinh vật Ďệm lót trấu và mùn cưa tới môi
    trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt 31
    2.2.3. Đánh giá các chỉ tiêu năng suất và chất lượng thịt của gà thí nghiệm 31
    2.2.4. Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc sử dụng Ďệm lót lên men trong
    chăn nuôi gà thịt 31
    2.3. Phương pháp nghiên cứu 31
    2.3.1. Nguyên liệu . 31
    2.3.2. Phương pháp làm Ďệm lót lên men 32
    2.3.3. Bố trí thí nghiệm 32
    2.3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi . 35
    2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu . 38
    Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
    3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của Ďệm lót xử lý vi sinh vật Ďến một số chỉ
    tiêu về khí hậu chuồng nuôi 39
    3.1.1. Hàm lượng một số khí Ďộc trong chuồng nuôi . 39
    3.1.2. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh hoc Banasa N01 tới số lượng vi khuẩn
    Coliform, E.coli, Salmonella chuồng nuôi 41
    3.2. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 43
    3.2.1. Tỷ lệ mắc bệnh 43
    3.2.2. Tỷ lệ nuôi sống 44
    3.3. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm . 46
    3.3.1. Sinh trưởng tích lũy . 46
    3.3.2. Sinh trưởng tuyệt Ďối của gà thí nghiệm . 49
    3.3.3. Sinh trưởng tương Ďối của gà thí nghiệm 51
    3.4. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn 53
    3.4.1. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm 53 v
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    3.4.2. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng khối lượng 54
    3.4.3. Tiêu tốn năng lượng trao Ďổi (Kcal) và protein (g) cho 1kg tăng khối lượng 57
    3.5. Năng suất thịt của gà thí nghiệm 60
    3.6. Hiệu quả kinh tế của gà thí nghiệm 61
    3.6.1. Chỉ số sản xuất PI (Peroformance - Index) . 61
    3.6.2. Chỉ số kinh tế EN (Economic Number) 63
    3.6.3. Chi phí trực tiếp cho 1 kg gà . 64
    KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66
    1. Kết luận . 66
    2. Đề nghị 67
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 68





    vi
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    BNN&PTNT : Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
    ĐVT : Đơn vị tính
    ĐHNN : Đại học nông nghiệp
    EN : Chỉ số kinh tế
    GĎ : Giai Ďoạn
    LTĂTN : Lượng thức ăn thu nhận
    ME : Metabolizable
    KHCN : Khoa học công nghệ
    KHNN : Khoa học nông nghiệp
    KPH : Không phát hiện
    ppb : Phần tỷ
    PI : Chỉ số sản xuất
    ppm : Phần nghìn
    QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
    TĂ : Thức ăn
    TB : Trung bình
    TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
    TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
    TKL : Tăng khối lượng
    TN : Thí nghiệm
    TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
    TLNS : Tỷ lệ nuôi sống
    TT : Tuần tuổi
    TTTĂ : Tiêu tốn thức ăn
    VSV : Vi sinh vật


    vii
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Bảng 1.1. Ước tính lượng chất thải trong chăn nuôi năm 2013 3
    Bảng 1.2. Tiêu chuẩn Ďánh giá nồng Ďộ một số khí Ďộc trong không khí và
    chuồng nuôi . 20
    Bảng 1.3. Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi . 20
    Bảng 1.4. Nồng Ďộ một số chất khí trong chuồng nuôi gà theo tiêu chuẩn của
    cộng Ďồng chung châu Âu (EU) 21
    Bảng 1.5. Nồng Ďộ tối Ďa của một số chất khí trong chuồng nuôi gà . 21
    Bảng 2.1. Bố trí thí nghiệm . 33
    Bảng 2.2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gà thí nghiệm 34
    Bảng 3.1. Kết quả Ďo nồng Ďộ khí NH 3 trong chuồng nuôi 39
    Bảng 3.2. Kết quả Ďo nồng Ďộ khí H 2 S trong chuồng nuôi . 40
    Bảng 3.3. Kết quả Ďo nồng Ďộ khí CO 2 trong chuồng nuôi. 40
    Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Banasa N01 tới số lượng vi khuẩn
    Coliform, E.coli, Salmonella trong Ďệm lót chuồng nuôi 42
    Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm 43
    cộng dồn
    n=3 Ďàn 45
    Bảng 3.7. Khả năng sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm . 46
    Bảng 3.8. Sinh trưởng tuyệt Ďối của gà thí nghiệm 49
    Bảng 3.9. Sinh trưởng tương Ďối của gà thí nghiệm . 52
    Bảng 3.10. Khả năng thu nhận thức ăn của gà thí nghiệm . 54
    Bảng 3.11. Tiêu tốn thức ăn cộng dồn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 55
    Bảng 3.12. Tiêu tốn năng lượng cộng dồn/kg tăng khối lượng 58
    Bảng 3.13. Tiêu tốn protein cộng dồn/kg tăng khối lượng . 58
    Bảng 3.14. Kết quả mổ khảo sát gà thí nghiệm ở 10 tuần tuổi . 60
    Bảng 3.15. Chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm 61
    Bảng 3.16. Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 63
    Bảng 3.17. Sơ bộ hoạch toán . 64 viii
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/



    DANH MỤC CÁC HÌNH

    Hình 3.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi 47
    Hình 3.2. Biểu Ďồ sinh trưởng tuyệt Ďối của gà thí nghiệm 50
    Hình 3.3. Biểu Ďồ sinh trưởng tương Ďối của gà thí nghiệm . 52
    Hình 3.4. Biểu Ďồ tiêu tốn thức ăn cộng dồn/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm . 56
    Hình 3.5. Biểu Ďồ chỉ số sản xuất của gà thí nghiệm 62
    Hình 3.6. Biểu Ďồ chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm 63


    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    1
    MỞ ĐẦU
    1. Đặt vấn đề
    Trong quá trình phát triển và hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế,
    những năm gần Ďây, cùng với sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, ngành chăn
    nuôi Ďang từng bước phát triển và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
    suất, nhằm Ďáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm chăn nuôi của xã hội, góp phần Ďưa
    nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển.
    Các sản phẩm của gia cầm có tỷ lệ protein cao, chứa Ďầy Ďủ dinh dưỡng và
    chứa nhiều nguyên tố khoáng vi lượng, do Ďó Ďáp ứng nhu cầu thực phẩm cho bữa
    ăn hàng ngày của mỗi gia Ďình, Ďồng thời còn mang tính chất hàng hóa phục vụ
    kinh doanh và xuất khẩu, các phụ phẩm của ngành chăn nuôi gia cầm cũng Ďược sử
    dụng có hiệu quả cao, ngoài ra còn cung cấp lượng phân bón Ďáng kể cho cây trồng
    và góp phần giải quyết việc làm cho nhiều lao Ďộng.
    Ở Việt Nam, chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng là nghề sản xuất
    truyền thống lâu Ďời. Về tỷ trọng chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng thứ hai
    trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi. Chăn nuôi gia cầm ngày càng phát
    triển, hình thành nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn.
    Tuy nhiên, mức Ďộ ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi gia cầm cũng tăng dần
    theo qui mô chăn nuôi. Theo kết quả Ďiều tra của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển
    nông thôn Việt Nam thì mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm thải khoảng 75 -
    85 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn
    Ďịnh và nước thải không qua xử lý thải trực tiếp ra môi trường gây ôi nhiễm nghiêm
    trọng. Hiện cả nước có trên 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia Ďình, trên 18.000
    trang trại chăn nuôi theo quy mô tập trung, nhưng mới có 8,7% số hộ xây dựng
    công trình khí sinh học (hầm Bioga). Tỷ lệ gia Ďình có chuồng trại chăn nuôi hợp vệ
    sinh cũng chỉ chiếm 10% và chỉ có 0,6% số hộ cam kết bảo vệ môi trường, vẫn còn
    khoảng 23% số hộ chăn nuôi không xử lý chất thải bằng bất kỳ phương pháp nào
    mà xả thẳng ra môi trường bên ngoài gây sức ép với môi trường. Hàm lượng các khí
    Ďộc tại khu vực có chăn nuôi Ďược xác Ďịnh gấp 11,2 - 15 lần giới hạn cho phép và
    tăng dần ở quy mô lớn. Độ nhiễm khuẩn không khí cũng cao dần theo quy mô và
    Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


    2
    vượt giới hạn từ 19,72 lần Ďến 25,2 lần.
    Kết quả Ďiều tra cho thấy tại các trang trại chăn nuôi gia cầm, ô nhiễm môi
    trường Ďang ngày một nghiêm trọng, Ďặc biệt là môi trường không khí. Mùi và bụi
    sinh ra trong quá trình chăn nuôi gia cầm Ďã gây ảnh hưởng nghiêm trọng Ďến môi
    trường sống và sức khoẻ cộng Ďồng (Trịnh Xuân Báu và Đặng Kim Chi, 2008)[1].
    Một số biện pháp xử lý ô nhiễm Ďã và Ďang sử dụng như thu gom chất thải
    hàng ngày, dọn rửa chuồng, sử dụng bể biogas, ủ phân, làm thức ăn cho cá . Ďã
    phần nào giải quyết Ďược vấn Ďề phân và chất thải chăn nuôi. Tuy nhiên trong chăn
    nuôi trang trại với số lượng lớn vấn Ďề ô nhiễm mùi và các khí thải Ďộc hại thì vẫn
    chưa Ďược giải quyết triệt Ďể.
    Vì vậy, việc Ďề xuất các giải pháp cải thiện môi trường trang trại chăn nuôi
    gia cầm là cần thiết, Ďáp ứng Ďược xu thế phát triển và bảo vệ môi trường.
    Để có thể xử lý phân, chất thải chăn nuôi một cách triệt Ďể, tạo môi trường
    trong sạch mà tiêu tốn ít tiền và nhân công, không phải thực hiện vệ sinh hàng ngày
    thì một trong những giải pháp hiệu quả là sử dụng chế phẩm vi sinh vật Ďể xử lý
    chất Ďệm lót nền chuồng nuôi, nhằm làm giảm mùi hôi, phân huỷ phân, chất thải
    ngay tại chỗ. Đây là một trong những công nghệ chăn nuôi sinh thái, Ďã và Ďang
    Ďược áp dụng ở nhiều nước có nền chăn nuôi phát triển. Tuy nhiên, cho Ďến nay vẫn
    chưa có kết quả nghiên cứu nào về ảnh hưởng của các chất Ďộn chuồng khác nhau
    có bổ sung chế phẩm sinh học Ďến khả năng sản xuất của gà thịt, Ďể từ Ďó có những
    khuyến cáo cho người chăn nuôi. Trước nhu cầu của sản xuất và Ďể có sở cứ khoa
    học giúp người chăn nuôi nâng cao hiệu quả kinh tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
    Ďề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật đệm lót trấu và mùn cưa tới
    môi trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt".
    2. Mục tiêu của đề tài
    - Đánh giá Ďược ảnh hưởng của chất liệu Ďệm lót khác nhau Ďến môi trường
    và hiệu quả chăn nuôi gà thịt.
    - Đánh giá Ďược ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật Ďệm lót tới môi trường
    chuồng nuôi và hiệu quả chăn nuôi gà thịt.

    Xem Thêm: Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật đệm lót trấu và mùn cưa tới môi trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của xử lý vi sinh vật đệm lót trấu và mùn cưa tới môi trường chuồng nuôi và hiệu quả nuôi gà thịt sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status