Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương

    LỜI CẢM ƠN
    Sau một thời gian thực tập ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
    được rất nhiều sự giúp đỡ để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
    Trước hết tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo
    Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong khoa KTNN & PTNT,
    những người đã trang bị cho tôi những kiến thức và định hướng đúng đắn
    trong suốt quá trình học tập để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận này.
    Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến Thầy giáo,
    PSG.TS Nguyễn Văn Song – Bộ môn Kinh tế Tài nguyên môi trường, Khoa
    KTNN & PTNT – Trường ĐH Nông Nghiệp Hà Nội, người đã tận tình dìu
    dắt, dạy bảo và tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành bài khóa luận
    tốt nghiệp này.
    Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các cô chú, anh
    chị trong phòng Nông nghiệp huyện Cẩm giàng, các cán bộ trong Xí nghiệp
    khai thác công trình thủy lợi huyện Cẩm giàng, các cô chú trong các Hợp tác
    xã dịch vụ nông nghiệp. Đặc biệt tôi xin cảm ơn chân thành đến anh Vương
    Đức Dũng – Phó trưởng phòng Nông nghiệp huyện Cẩm giàng và bác Vũ
    Hữu Sâm – Trưởng phòng kế hoạch Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi
    huyện Cẩm giàng. Mọi người đã luôn nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt
    nhất trong quá trình thực tập, tìm hiểu thông tin, số liệu và điều tra của tôi để
    tôi có thể hoàn thành tốt bài khóa luận.
    Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè tôi
    đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn
    thành khóa luận tốt nghiệp.
    Tôi xin chân thành cảm ơn!
    Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2010
    Sinh viên

    Trần Thị Huyền Trang
    TÓM TẮT KHÓA LUẬN
    Lớp: KTB – K51 iiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
    1.1 Tính cấp thiết của đề tài
    Chính sách miễn thủy lợi phí ( TLP ) của nhà nước được thi hành rộng rãi
    trên cả nước từ năm 2008. Nông dân cả nước hồ hởi đón nhận chính sách miễn
    thủy lợi phí, mong phần nào giảm bớt gánh nặng trong sản xuất nông nghiệp.
    Sau 2 năm thực hiện chính sách, Hải dương cũng như nhiều địa bàn khác
    trên cả nước đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc sản xuất của người dân
    cũng như trong khâu quản lý thủy nông của các đơn vị liên quan. Song cũng gặp
    không ít những bất cập, khó khăn khi việc thực thi chính sách vẫn còn là mới
    mẻ. Do đó tôi đi tìm hiểu đề tài: “ Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách
    miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện Cẩm giàng, tỉnh Hải Dương ”.
    Mục tiêu của đề tài:
    - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và chính sách
    miễn giảm thủy lợi phí.
    - Tìm hiểu quá trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí tại Cẩm Giàng.
    - Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn cũng như mong muốn của người dân Cẩm
    giàng trong quá trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí
    - Đề xuất một số giải pháp cơ bản cho những khó khăn tồn tại trong quá
    trình thực thi chính sách.
    1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
    * Đối tượng nghiên cứu:Các hoạt động liên quan đến thủy lợi trên địa
    bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương. Các hộ nông dân có sản xuất liên quan
    đến thủy lợi
    * Phạm vi nghiên cứu
    - Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu tình hình thực thi chính sách miễn thủy
    lợi phí trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
    - Phạm vị về không gian: huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
    - Phạm vi về thời gian: từ tháng 01/2010 đến tháng 05/2010
    PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
    2.1 Cơ sở lý luận
    Lớp: KTB – K51 iiiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    - Tổng quan về khái niệm thủy lợi và các hệ thống công trình thủy lợi
    - Vai trò của thủy lợi trong sản xuất nông nghiệp và bản chất của thủy lợi phí
    - Cơ sở xây dựng các chính sách và thiết lập mức thuỷ lợi phí
    - Hướng dẫn về miễn thủy lợi phí
    - Một số nghiên cứu liên quan đến đề tài
    2.2 Cơ sở thực tiễn
    - Một số công trình thủy lợi hiện nay
    - Chính sách miễn thủy lợi phí
    - Kinh nghiệm một số nước trên thế giới về chính sách thủy lợi phí.
    - Quá trình thực hiện chính sách miễn thủy lợi phí của một số địa
    phương trong nước.
    PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
    3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
    Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình cơ bản của huyện như:
    tình hình dân số, đất đai, lao động và cơ cấu kinh tế của huyện Cẩm Giàng
    qua 3 năm 2007 – 2009.
    3.2 Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng các phương pháp:
    - Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Chọn điều tra ngẫu nhiên trên địa
    bàn 2 xã Tân Trường và Cẩm Sơn, mỗi xã diều tra 44 hộ. Phỏng vấn các đơn
    vị cung ứng dịch vụ thủy nông, các cán bộ thủy nông các cấp, phòng nông
    nghiệp huyện.
    - Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
    - Phương pháp phân tích số liệu: Khung phân tích, phương pháp so
    sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp chuyên gia chuyên khảo,
    phương pháp hạch toán chi phí giá thành.
    PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
    Lớp: KTB – K51 ivKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    Để giải quyết các mục tiêu cụ thể của đề tài, dựa vào các phương pháp nghiên
    cứu và các số liệu điều tra thu thập được trong quá trình nghiên cứu một số
    khía cạnh cơ bản của các cơ quan chức năng liên quan đến việc miễn thủy lợi
    phí và các hộ nông dân, tôi có được một số kết quả nghiên cứu cơ bản sau:
    1. Đối với các Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi ( XNKTCTTL)
    Sau khi thực thi chính sách miễn thủy lợi phí của Nhà nước, Xí nghiệp
    khai thác công trình thủy lợi đang là đơn vị hoạt động kinh doanh, nay thành
    đơn vị dịch vụ công ích cung cấp nước cho nông dân sản xuất, và được Nhà
    nước trả lương, đó cũng là khoản cấp bù thủy lợi phí. Vì thế mà cơ cấu tổ
    chức và tài chính của Xí nghiệp cũng có sự thay đổi.
    Về cơ cấu tổ chức, tài chính: Xí nghiệp không phải ký hợp đồng dịch
    vụ thủy nông với các Hợp tác xã ( HTX ) và vẫn cung cấp nước đầy đủ cho
    nông dân. Nông dân được hưởng đầy đủ các quyền lợi về dịch vụ thủy nông,
    Nhà nước trả thủy lợi phí. Trước đây Xí nghiệp chỉ thu được 55% đến 65%
    thủy lợi phí từ phía người dân ( còn nhiều nợ đọng ), hiện nay được Nhà nước
    cấp bù đầy đủ 100% thủy lợi phí.
    Về tình hình thu chi Thủy lợi phí: Sau khi miễn TLP do được nhà nước
    cấp bù đầy đủ nên XN có đủ tiền để chi phí và còn có lãi. Trước đây luôn
    thiếu vì nợ đọng của dân quá nhiều mà không thu lại được. Như năm 2005,
    XN bị lỗ 65,88 triệu đồng.
    Về tình hình nợ đọng TLP: số nợ đọng TLP của dân vẫn tăng đều qua
    các năm, mức đòi được phần nợ đọng là không cao. Năm 2005 chỉ đòi được
    28,03 % tổng số nợ đọng TLP, năm 2006 đòi được 29,88%. Phần nợ đọng
    cộng dồn đến hết năm 2007 là 1797,22 triệu là phần mất không của XN vì sau
    khi miễn TLP nông dân không phải đóng góp mà vẫn được phục vụ đầy đủ
    nên họ không trả những khoản nợ đọng cũ.
    2. Đối với các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp ( HTXDVNN)
    Lớp: KTB – K51 vKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    Về phương diện quản lý chung: Tương tự các Xí nghiệp KTCTTL về
    phương diện quản lý chung không thay đổi nhiều.
    Về mặt tổ chức: các cán bộ nông giang chuyển sang phục vụ nông dân
    sản xuất, hoặc một số nông gian do các thôn trực tiếp thuê ( khi cần thiết).
    Về thu chi: Sau khi miễn thủy lợi phí, các hợp tác xã không mất khoản
    phí “ thu thủy lợi phí” và được Nhà nước cấp bù đầy đủ thủy lợi phí. Các hợp
    tác xã đã chú trọng hơn đến kinh doanh các dịch vụ nông nghiệp khác để tăng
    thêm các khoản thu nhập.
    Về phương diện tưới tiêu: Sau khi miễn thủy lợi phí diện tích tưới tiêu
    của các xã đều tăng lên.
    3. Đối với các hộ nông dân
    Sau khi thực thi chính sách miễn TLP của Nhà nước, nông dân là
    những người bị ảnh hưởng nhiều nhất. Với các hộ trồng lúa ở đầu nguồn thu
    tổng thu sau khi miễn TLP gần như không tăng so với trước miễn. Với các hộ
    cuối nguồn thì có chiều giảm xuống. Nguyên nhân một phần do mức độ cung
    cấp nước của các tổ chức thủy nông chưa đầy đủ và kịp thời nhất là sau khi
    thực thi chính sách miễn TLP. Bên cạnh đó còn nhiều khoản chi phí nhỏ lẻ
    khác mà nông dân phải chi trả sau khi thực hiện chính sách như: tiền điện
    bơm nước, tiền công nông giang, tiền công ích thủy lợi
    Đối với các hộ trồng màu thì có chiều hướng ngược lại, theo điều tra
    sau khi miễn TLP các hộ trồng màu có tổng thu cao hơn trước khi miễn TLP,
    tuy số tiền thu lại không lớn nhưng đó vẫn là một điều đáng mừng.
    Qua điều tra, chính sách miễn TLP của Nhà nước ảnh hưởng khá lớn
    đến quyết định sản xuất của nông dân, 64% số hộ được điều tra quyết định bỏ
    gieo trồng vụ Đông.
    Có đến 14% số hộ được điều tra cho rằng thái độ phục vụ các dịch vụ
    thủy nông của các cán bộ thủy nông kém hơn trước khi miễn TLP.
    Lớp: KTB – K51 viKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
    5.1 Kết luận.
    Thủy lợi là một yếu tố đầu vào quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và thủy lợi phí
    là chi phí mà người dân phải trả để sản xuất nông nghiệp. Nhà nước đã thực hiện chính
    sách miễn thủy lợi phí để bớt một phần gánh nặng và để nông dân có thêm động lực phát
    triển sản xuất. Sau một thời gian thực hiện chính sách đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực
    cho chính bà con nông dân và các tổ chức liên quan đến các dịch vụ thủy nông. Do chính
    sách vẫn còn mới mẻ nên trong quá trình thực hiện không thể tránh khỏi những khó khăn
    và hạn chế. Vì thế cần có sự phối hợp tác động song phương từ các cấp chính quyền cần có
    sự hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể và ý thức của các đối tượng trực tiếp hưởng lợi từ chính sách
    miễn thủy lợi phí. Từ đó có thể phát huy hết những mặt tích cực của chính sách, góp phần
    đắc lực phát triển nông nghiệp nông thôn.
    5.2 Kiến nghị
    - Đối với Chính phủ: Nhà nước cần điều chỉnh chính sách về việc cấp bù TLP để có
    sự công bằng, hợp lý và để duy trì tốt các hoạt động. Cần chú trọng hơn trong việc tu sửa,
    xây dựng và bảo vệ các hệ thống công trình thủy lợi.
    - Đối với UBND các cấp: Cần giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà trong việc
    cấp bù TLP, cấp đúng, đủ và kịp thời. Hỗ trợ, phối hợp với các tổ chức dưới quyền trực
    tiếp liên quan đến chính sách để quản lý và sử dụng các công trình thủy lợi và thực hiện
    chính sách một cách thiết thực nhất.
    - Đối với các Xí nghiệp KTCTTL: Làm đúng tinh thần, trách nhiệm đước giao, đảm
    bảo kịp thời, đầy đủ và nhanh chóng trong các dịch vụ thủy nông. Tăng kinh phí cho việc
    tu bổ, sửa chữa và nâng cấp các công trình thủy lợi.
    - Đối với các HTX DVNN: Nâng cao tinh thần trách nhiệm làm việc của cán bộ. Có
    các giải pháp mới trong việc kinh doanh đa dịch vụ để tăng thu nhập.
    - Đối với nông dân: Nâng cao ý thức trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn các công trình
    thủy lợi, bảo vệ môi trường nội đồng.
    Lớp: KTB – K51 viiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    MỤC LỤC
    [15] Theo Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế. Hệ thống các công trình thủy lợi (2005)92
    Website: http://www.ctic.org.vn/viewer.print.asp?aid=23&l=VN .92
    Ngày truy cập 12/02/2010 92
    [17] UBND tỉnh Hải dương – Quyết định ban hành mức thu làm cơ sở miễn thủy lợi phí
    cho nông dân và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải dương. 20/12/2009 93
    Lớp: KTB – K51 viiiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    DANH MỤC BẢNG
    [15] Theo Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế. Hệ thống các công trình thủy lợi (2005)92
    Website: http://www.ctic.org.vn/viewer.print.asp?aid=23&l=VN .92
    Ngày truy cập 12/02/2010 92
    [17] UBND tỉnh Hải dương – Quyết định ban hành mức thu làm cơ sở miễn thủy lợi phí
    cho nông dân và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải dương. 20/12/2009 93
    Lớp: KTB – K51 ixKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    DANH MỤC ĐỒ THỊ
    [15] Theo Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế. Hệ thống các công trình thủy lợi (2005)92
    Website: http://www.ctic.org.vn/viewer.print.asp?aid=23&l=VN .92
    Ngày truy cập 12/02/2010 92
    [17] UBND tỉnh Hải dương – Quyết định ban hành mức thu làm cơ sở miễn thủy lợi phí
    cho nông dân và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải dương. 20/12/2009 93
    Lớp: KTB – K51 xKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    DANH MỤC SƠ ĐỒ
    [15] Theo Trung tâm đào tạo và hợp tác quốc tế. Hệ thống các công trình thủy lợi (2005)92
    Website: http://www.ctic.org.vn/viewer.print.asp?aid=23&l=VN .92
    Ngày truy cập 12/02/2010 92
    [17] UBND tỉnh Hải dương – Quyết định ban hành mức thu làm cơ sở miễn thủy lợi phí
    cho nông dân và lập dự toán cấp bù thủy lợi phí trên địa bàn tỉnh Hải dương. 20/12/2009 93
    Lớp: KTB – K51 xiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
    BHYT - BHXH Bảo hiểm y tế - Bảo hiểm xã hội
    BVTV Bảo vệ thực vật
    CBNV Cán bộ nhân viên
    CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
    CTTN Công trình thủy nông
    CTTL Công trình thủy lợi
    DN Doanh nghiệp
    DV Dịch vụ
    DVTL Dịch vụ thủy lợi
    ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
    ĐVT Đơn vị tính
    HTDN Hợp tác dùng nước
    HĐND Huyện Đảng nhân dân
    HTX Hợp tác xã
    HTXDVNN Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
    HTXNN Hợp tác xã nông nghiệp
    KCN Khu công nghiệp
    KHTS Khấu hao tài sản
    KPCĐ Kinh phí công đoàn
    SX Sản xuất
    TLP Thủy lợi phí
    TS Tài sản
    TTN Trung thủy nông
    UBND Ủy ban nhân dân
    XDCB Xây dựng cơ bản
    XN Xí nghiệp
    XNKTCTTL Xí nghiệp khai thác công trình thủy lợi
    Lớp: KTB – K51 xiiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    Lớp: KTB – K51 xiiiKhóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    PHẦN 1: MỞ ĐẦU
    1.1 Tính cấp thiết của đề tài
    Từ khi thành lập đến nay Đảng ta luôn khẳng định tầm quan trọng của
    vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn. Trong quá trình đổi mới, đường
    lối đúng đắn của Đảng về phát triển nông nghiệp nông thôn đã khơi dậy
    nguồn động lực to lớn của nhân dân, đưa đến những thành tựu quan trọng.
    Những năm qua sản xuất nông nghiệp phát triển tương đối toàn diện, liên tục,
    với tốc độ cao ( bình quân tăng 4,3% / năm). Cơ cấu kinh tế nông thôn bắt
    đầu chuyển dịch theo hướng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Kim ngạch
    xuất khẩu nông lâm thủy sản tăng nhanh, một số mặt hàng có giá trị xuất
    khẩu lớn ( gạo, cà phê, cao su, tôm ) Cơ sở hạ tầng nhất là hệ thống thủy
    lợi được tăng cường, việc tưới tiêu đồng rộng thuận lợi hơn, giúp năng suất
    nông sản cao hơn. Đời sống của đại bộ phận nông dân được cải thiện. Nhiều
    nhân tố mới trong nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới xuất hiện. Những
    thành tựu đó góp phần rất quan trọng vào sự ổn định và phát triển kinh tế xã
    hội đất nước, đồng thời tiếp tục khẳng định vị rất quan trọng của nông
    nghiệp, nông thôn nước ta. Hiện đại hóa hệ thống tưới tiêu là nhiệm vụ quan
    trọng trong sự nhiệp phát triển nông nghiệp nông thôn bền vững và đã được
    khẳng định trong các văn kiện của Đảng & Nhà nước.Thuỷ lợi thực sự trở
    thành một ngành thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được ưu tiên đầu tư,
    đóng vai trò hết sức quan trọng đối với công cuộc phát triển đất nước và
    nâng cao đời sống nhân dân. Chính vì thế chính sách về thủy lợi cũng được
    Nhà nước chú trọng, đặc biệt là về chính sách thủy lợi phí.
    Trải qua gần 40 năm phát triển của đât nước, từ 1962 đến nay chính
    sách thủy lợi phí đã được sửa đổi và bổ sung nhiều lần. Mới nhất là Nghị
    định số 115/2008/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung
    một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28-11-2003 của Chính
    phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ
    Lớp: KTB – K51 1Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    công trình thủy lợi. Điểm mới của Nghị định 115 là miễn thủy lợi phí cho
    nông dân đối với diện tích mặt đất, mặt nước trong hạn mức giao đất nông
    nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất nông, ngư, lâm nghiệp
    và làm muối, bao gồm đất do Nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng . kể cả
    phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá
    nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng. [6]
    Đối với các hộ gia đình, cá nhân tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
    khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ cũng được miễn
    thủy lợi phí cho toàn bộ diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông, ngư,
    lâm nghiệp và làm muối. [6]
    Do các khoản thuỷ lợi phí không phải trả tiền cho nên ý thức tiết kiệm
    trong quá trình khai thác, quản lý và sử dụng nguồn nước bị giảm, gây lãng
    phí nước, cạn kiệt nguồn tài nguyên đồng thời gây ô nhiễm môi trường nước,
    môi trường đất. Bên cạnh đó, ý thức bảo quản, duy tu hệ thống thuỷ nông của
    người sử dụng cũng không được coi trọng, chính vì vậy hệ thống thuỷ nông sẽ
    bị xuống cấp nhanh hơn (N guyễn Văn Song, 2007)
    Hải Dương cùng với cả nước đã thực thi miễn thủy lợi phí cho nông
    nghiệp. Song trong quá trình thực thi cũng đã nảy sinh nhiều khó khăn và bất
    cập. Làm thế nào để người nông dân tiếp tục được hưởng dịch vụ tưới tiêu một
    cách tốt nhất và hệ thống tưới tiêu được quản lý tốt, hiệu quả và bền vững khi
    không phải trả tiền nước? Người dân được hưởng lợi như thế nào khi miễn thủy
    lợi phí? Khi miễn thủy lợi phí thì nợ đọng TLP của nông dân với những đơn vị
    cung ứng thủy nông như thế nào? Những thuận lợi và khó khăn gì trong quá
    trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí? Từ đó có thể đề xuất những biện
    pháp gì để hoàn thiện quá trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí?
    Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu tình hình thực
    thi chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương”.
    Lớp: KTB – K51 2Khóa luận tốt nghiệp Đại Học Sinh viên: Trần Thị Huyền Trang
    1.2 Mục tiêu nghiên cứu
    1.2.1 Mục tiêu chung
    Nghiên cứu và đánh giá tình hình thực thi chính sách thủy lợi phí trên
    địa bàn huyện Cẩm Giàng – Hải Dương. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ
    yếu để hoàn thiện quá trình thực thi chính sách đối với các cơ quan quản lý
    trên địa bàn nghiên cứu.
    1.2.2 Mục tiêu cụ thể
    - Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách và chính sách
    miễn giảm thủy lợi phí.
    - Tìm hiểu quá trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí tại Cẩm Giàng.
    - Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn cũng như mong muốn của người dân Cẩm
    giàng trong quá trình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí
    - Đề xuất một số giải pháp cơ bản cho những khó khăn tồn tại trong quá
    trình thực thi chính sách.
    1.3 Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
    1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
    - Các hoạt động liên quan đến thủy lợi trên địa bàn huyện Cẩm Giàng,
    Hải Dương.
    - Các hộ nông dân có sản xuất liên quan đến thủy lợi
    1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
    - Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu tình hình thực thi chính sách miễn thủy
    lợi phí trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
    - Phạm vị về không gian: huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
    - Phạm vi về thời gian: từ tháng 01/2010 đến tháng 05/2010

    Xem Thêm: Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách miễn thủy lợi phí trên địa bàn huyện cẩm giàng, tỉnh hải dương sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status