Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên

    TÓM TẮT KHÓA LUẬN
    Nông trường Rạng Đông nằm ở phía nam huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam
    Định được thành lập từ năm 1958, là vùng đất do quai đê lấn biển hình thành.
    Nông trường có nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông
    nghiệp như sản xuất lúa và kinh doanh lương thực, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
    sản, Ngoài ra, Nông trường Rạng Đông còn có nhiệm vụ phát triển xã hội,
    ổn định chính trị của địa phương.
    Là một doanh nghiệp nhà nước nên Nông trường Rạng Đông cũng tồn
    tại nhiều vấn đề trong quá trình hoạt động từ 1958 đến nay như hoạt động sản
    xuất kinh doanh đạt hiệu quả không cao, chất lượng lao động thấp, chưa có
    quyền tự chủ trong sản xuất, . Để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trên,
    giúp Nông trường phát huy được khả năng của mình, UBND tỉnh Nam Định
    đã có quyết định chuyển đổi Nông trường Rạng Đông sang hình thức mới là
    Công ty TNHH một thành viên. Theo quyết định này thì chủ sở hữu của Công
    ty vẫn là Nhà nước nhưng quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất kinh
    doanh đã được trao cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh
    nghiệp phát triển. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Công ty sau chuyển đổi
    vẫn chủ yếu là nông nghiệp nhưng có sự thay đổi trong cơ cấu như giảm diện
    tích sản xuất lúa, tăng nuôi trồng thủy sản, mở rộng chăn nuôi, Ngoài ra,
    Công ty hướng tới một số lĩnh vực khác như sản xuất vật liệu xây dựng, liên
    doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác trong và ngoài địa phương nhằm
    phát triển Công ty cả về chiều rộng và chiều sâu.
    Dựa trên Nghị định số 25/2010/NĐ-CP của Chính phủ, Nông trường
    Rạng Đông đã và đang cố gắng hoàn thành các thủ tục để chính thức chuyển
    đổi sang Công ty TNHH một thành viên đúng thời hạn 01/7/2010 sắp tới. Tuy
    đã có những thuận lợi nhất định như không bắt buộc về số vốn điều lệ của
    ivCông ty, được sự giúp đỡ của Ban Đổi mới và phát triển doanh nghiệp tỉnh
    Nam Định, Nông trường Rạng Đông cũng gặp nhiều khó khăn trong quá
    trình chuyển đổi như vấn đề giải quyết lao động dôi dư, vấn đề xác định và
    đánh giá lại tài sản của đơn vị,
    Trong khóa luận tập trung vào phản ánh thực trạng các bước chuyển
    đổi của Nông trường Rạng Đông từ một nông trường quốc doanh sang Công
    ty TNHH một thành viên theo quy định tại Điều 9 Nghị định 25/2010/NĐ-
    CP . Qua tham vấn ý kiến của các đối tượng có liên quan như cán bộ Nông
    trường, cán bộ Sở Tài chính, cán bộ Ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp
    tỉnh, để thấy được những khó khăn mà Nông trường gặp phải trong quá
    trình chuyển đổi. Kết hợp với phân tích SWOT để đưa ra một số giải pháp
    cho các vấn đề Nông trường đang gặp phải.
    Nông trường Rạng Đông là một trong rất nhiều doanh nghiệp của
    tỉnh Nam Định nói riêng và của cả nước nói chung đang thực hiện theo
    chính sách của Nhà nước, chuyển đổi sang hình thức kinh doanh mới nhằm
    nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Tuy mỗi nông trường có
    những đặc thù riêng nhưng những vấn đề của Nông trường Rạng Đông hiện
    nay có thể làm cơ sở giúp cho các nông trường quốc doanh khác rút ra
    được những kinh nghiệm, hoàn thiện quá trình chuyển đổi từ nông trường
    quốc doanh sang Công ty TNHH một thành viên. Cùng với các doanh
    nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác, các Công ty TNHH một thành
    viên hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp này sẽ góp một phần lớn trong
    việc phát triển kinh tế nước ta.
    vMỤC LỤC
    LỜI CAM ĐOAN . i
    LỜI CAM ĐOAN ii
    LỜI CẢM ƠN .iii
    TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
    MỤC LỤC .vi
    LỜI CAM ĐOAN . i .vi
    DANH MỤC BẢNG .viii
    DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ xii
    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii
    PHẦN I. MỞ ĐẦU .1
    1.1 Đặt vấn đề .1
    1.2 Mục tiêu nghiên cứu .3
    1.2.1 Mục tiêu chung 3
    1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
    1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
    1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
    1.3.2 Phạm vi nghiên cứu .3
    PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN ĐỔI TỪ NTQD SANG
    CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN .4
    2.1 Cơ sở lý luận 4
    2.1.1 Một số khái niệm liên quan .4
    2.1.1.4 Khái niệm chuyển đổi 13
    2.1.2 Điều kiện để một NTQD chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên .14
    2.1.3 Các bước chuyển đổi của doanh nghiệp 15
    2.2 Cơ sở thực tiễn .19
    2.2.1 Quá trình chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên ở một số đơn vị trong nước
    19
    2.2.2 Các chính sách, văn bản hướng dẫn quá trình chuyển đổi từ NTQD sang công ty
    TNHH .20
    2.2.3 Các nghiên cứu có liên quan .21
    PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .22
    3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .22
    3.1.1 Sự hình thành và phát triểncủa Nông trường Rạng Đông .22
    3.1.2 Đặc điểm tự nhiên của Nông trường Rạng Đông: .22
    a) Vị trí địa lý .22
    3.1.2 Đặc điểm sản xuất của Nông trường Rạng Đông 25
    3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
    3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 25
    3.2.2 Đối tượng tham vấn .25
    3.2.3 Phân tích số liệu 26
    3.2.4 Phương pháp thống kê mô tả .26
    3.2.5 Phương pháp SWOT .27
    3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28
    vi- Tình hình sử dụng các nguồn lực của Nông trường Rạng Đông: đất đai, vốn, lao động 28
    4.1 Tình hình chung về sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông 29
    4.1.1 Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông 29
    4.1.2 Tình hình lao động của Nông trường Rạng Đông .34
    4.1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông .38
    4.1.4 Khoa học công nghệ 43
    4.1.5 Tình hình tài chính của Nông trường Rạng Đông .43
    4.2 Quá trình chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên của Nông trường Rạng Đông
    46
    4.2.1 Lập kế hoạch và lộ trình chuyển đổi từ NTQD sang Công ty TNHH một thành viên46
    4.2.2 Thành lập Ban chuyển đổi doanh nghiệp 47
    4.2.3 Thông báo cho người lao động trong Nông trường biết về kế hoạch và lộ trình
    chuyển đổi 48
    4.2.4 Xây dựng đề án chuyển đổi .48
    4.2.5 Các bước thực hiện tiếp theo trong quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông
    74
    Các bước này sẽ được Sở Kế hoạch & Đầu tư của tỉnh thực hiện, sau đó sé tham vấn cho
    UBND tỉnh để ban hành quyết định cùng các văn bản hướng dẫn cán bộ công nhân viên
    chức của Nông trường Rạng Đông thực hiện, hoàn tất quá trình chuyển đổi, nhanh chóng
    ổn định để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh .75
    4.3 Các vấn đề còn tồn tại trong quá trình chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông .75
    4.3.1 Những điểm mạnh của Nông trường Rạng Đông (S – Strength) 76
    (S1). Điều kiện tự nhiên thuận lợi 76
    4.3.2 Những điểm yếu còn tồn tại ở Nông trường Rạng Đông (W – Weaknees) 76
    4.3.3 Những cơ hội của Nông trường Rạng Đông (O – Opportunity) .78
    4.3.4 Những thách thức đối với Nông trường Rạng Đông (T – Threat) 79
    4.3.5 Căn cứ đề xuất giải pháp trên cơ sở phân tích SWOT về quá trình chuyển đổi ở Nông
    trường Rạng Đông 81
    4.4 Một số giải pháp tháo gỡ khó khăn của Nông trường Rạng Đông trong quá trình
    chuyển đổi sang Công ty TNHH một thành viên .85
    PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .88
    5.1 Kết luận 88
    5.2 Kiến nghị 89
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
    viiDANH MỤC BẢNG
    Bảng 4.1. Tình hình sử dụng đất của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 .30
    Bảng 4.2. Hình thức giao khoán đất của Nông trường Rạng Đông .32
    giai đoạn 2007 đến nay 32
    Bảng 4.3. Tình hình lao động của Nông trường Rạng Đông .35
    Bảng 4.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007 - 2009
    39
    Bảng 4.5. Tình hình vốn và tài sản của Nông trường Rạng Đông giai đoạn 2007-2009 .44
    Bảng 4.6. Tài sản Nông trường Rạng Đông phải bàn giao cho địa phương quản lý sau khi
    chuyển đổi 49
    Bảng 4.7 Kiểm kê nhà cửa – kho tàng của Nông trường Rạng Đông quý I năm 2010 51
    Qua bảng kiểm kê về phần TSCĐ là nhà cửa và kho tàng của Nông trường Rạng Đông
    chúng ta nhận thấy toàn bộ số tài sản là nhà cửa đều do Nông trường xây dựng để phục vụ
    cho quá trình sản xuất và các hoạt động khác của Nông trường. Các TS là nhà cửa có thời
    gian sử dụng thường từ 20 đến 25 năm và được khấu hoa theo phương pháp đường thẳng.
    Tức là mỗi năm sẽ khấu hao một phần giá trị bằng giá trị ban đầu chia cho số năm sử dụng.
    53
    Trong số TSCĐ là nhà cửa của Nông trường Rạng Đông, có những tài sản đã được xây
    dựng từ rất lâu như Nhà làm việc đội sản xuất số 2 (năm 1976), hội trường tầng 1 nhà cơ
    quan (từ năm 1976), đã hết khấu hao nhưng vẫn chưa xây dựng mới. Tuy không ảnh
    hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Nông trường nhưng các
    tài sản này đã chuyển hết giá trị vào kết quả kinh doanh của Nông trường trong nhiều năm
    qua. Do đó, Ban Giám đốc Nông trường Rạng Đông cần có kế hoạch sửa chữa và xây mới
    các tài sản này, đảm bảo an toàn cho người lao động, vừa cải thiện chất lượng TSCĐ của
    Nông trường .53
    Kho tàng của Nông trường Rạng Đông đã khấu hao hết do thời gian xây dựng đã lâu (kho
    thóc số 1 xây dựng từ năm 1965, ), để tiếp tục sử dụng, Nông trường đã nâng cấp, sửa
    chữa các kho tàng này. Nguồn kinh phí Nông trường Rạng Đông dùng để sửa chữa các kho
    tàng là từ nguồn vốn cấp và khấu hao trong thời gian ngắn (3 năm) .53
    Bên cạnh TSCĐ là nhà cửa – kho tàng, Nông trường Rạng Đông còn có các TSCĐ khác
    như phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, cũng cần kiểm kê, xác định lại giá trị khi
    Nông trường chuyển sang Công ty TNHH một thành viên .53
    Bảng 4.8. Kiểm kê giá trị công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010
    54
    ĐVT: đồng 54
    (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009) .55
    Qua tham vấn ý kiến của cán bộ Sở Tài chính về vấn đề đánh giá lại tài sản là công trình
    thủy lợi, chúng tôi thu được một số đánh giá sau: .56
    Hộp 3. Công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông 56
    Các công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông được xây dựng từ nhiều năm trước và
    rất kiên cố do vị trí của Nông trường Rạng Đông giáp với Biển Đông nên không tránh khỏi
    các thiên tai như lũ lụt, nước biển xâm lấn, hoặc các công trình được xây dựng với mục
    đích sử dụng ngắn hạn. Do đó, thời gian khấu hao ngắn nên đã khấu hao hết được khoảng
    50% trong số các công trình thủy lợi mà Nông trường đang sử dụng. Điều này đã giúp cho
    viiiquá trình đánh giá lại giá trị các công trình thủy lợi của Nông trường Rạng Đông đơn giản
    hơn 56
    Mặt khác, trong quá trình sử dụng, không tránh khỏi các công trình này bị hư hỏng nhưng
    không đáng kể hoặc có các khoản thu nhỏ khi thanh lý các tài sản này thì Nông trường
    Rạng Đông không hạch toán trong chi phí cũng như trong doanh thu của Nông trường. Sở
    cũng linh hoạt trong vấn đề này do các khoản thu này không nhiều, đặc biệt là khi có chính
    sách miễn thủy lợi phí. Sở chỉ giám sát Nông trường Rạng Đông sử dụng có hiệu quả các
    công trình này hay không .56
    Tham vấn cán bộ Sở Tài chính theo dõi tình hình tài chính của Nông trường Rạng Đông56
    Ngành nông nghiệp có đặc điểm khác với các ngành khác là đối tượng để tiến hành các
    hoạt động sản xuất kinh doanh là các loại cây, con nên trong phần TS của doanh nghiệp
    không thể không liệt kê đến các tài sản sống này và cơ sở vật chất mà Nông trường đã đầu
    tư nhằm sử dụng các tài sản này .56
    Trong đó thì việc khấu hao TSCĐ không áp dụng cho ngành trồng trọt do cơ sở vật chất
    đầu tư cho ngành này rất ít, hầu như không có, nếu có thì đó là sự đầu tư của người lao
    động nhằm tăng năng suất cây trồng. Mặt khác, do các hoạt động tiến hành trên các loại
    cây chỉ diễn ra trong mùa, vụ hoặc đầu tư ban đầu thấp nên không cần tính khấu hao. Do
    đó, việc tính khấu hao chỉ áp dụng cho đối tượng là súc vật do Nông trường đưa vào sử
    dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình 56
    Bảng 4.9. Kiểm kê TSCĐ là vật nuôi của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 57
    Đơn vị tính: Đồng .57
    (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009) .57
    Giống vật nuôi mà Nông trường Rạng Đông đang sử dụng là các giống lợn – vật nuôi
    quen thuộc cho giá trị kinh tế cao trong nhiều năm trước. Tuy nhiên, trong một vài năm
    gần đây do dịch bệnh như lở mồm long móng, tai xanh, làm giảm hiệu quả kinh tế của
    giống vật nuôi này rất nhiều. Trong khi đó, cán bộ thú y của Nông trường vừa thiếu vừa
    yếu nên khả năng phòng và chống khi có dịch xảy ra là rất thấp. Vân đề này dòi hỏi Nông
    trường Rạng Đông cần có các biện pháp nâng cao chất lượng thú y để phát triển chăn nuôi
    – một hướng phát triển mới trong nông nghiệp .58
    Các tài sản liên quan đến vật nuôi của Nông trường Rạng Đông có số năm sử dụng thấp, đa
    số là 5 năm, số ít còn lại là 10 và 15 năm nên có nhiều TS đã khấu hao hết. Các TS đã hết
    thời gian sử dụng này vẫn được đưa vào dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của
    Nông trường do đó có những bất cập khi các TS này bị xuống cấp, hư hỏng, 58
    Tuy Nông trường Rạng Đông đã có những biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường
    nhưng trên thực tế, trại lợn đã làm ô nhiễm cả không khí và nguồn nước của khu dân cư
    xung quanh. Tuy mức ô nhiễm này không quá nặng nề nhưng cũng đã có ảnh hưởng đến
    sức khỏe và đời sống của người dân, đòi hỏi Nông trường cần có những biện pháp hiệu quả
    hơn trong việc hạn chế ô nhiễm và khắc phục những vấn đề môi trường hiện nay .58
    Bên cạnh những TSCĐ chiếm một phần lớn giá trị trong tổng số TS của Nông trường còn
    có những TS liên quan đến các mục đích sử dụng khác như thủy sản, phương tiện vận tải,
    Số TS này cũng được kiểm kê, phân loại và đánh giá lại khi Nông trường Rạng Đông
    chuyển sang Công ty TNHH một thành viên .58
    Bảng 4.10. Kiểm kê TS dùng trong SXKD khác của Nông trường Rạng Đông quí I năm
    2010 59
    Đơn vị tính: Đồng .59
    (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009) .60
    ix Dựa vào bảng trên chúng ta có thể nhận thấy các thiết bị truyền dẫn của Nông trường
    Rạng Đông đều đã khấu hao hết mặc dù có TS chưa hết hạn sử dụng. Điều đó cho thấy các
    tài sản này được sử dụng có hiệu quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của Nông
    trường. Phương tiện vận tải do Nông trường bỏ vốn ra đầu tư là một xe INOVA 4 chỗ
    chuyên để phục vụ cho cán bộ của Nông trường khi có công việc cần đi xa như lên huyện,
    tỉnh hoặc đến các đơn vị khác 61
    Các công trình giao thông đã xây dựng từ trước đây nhiều năm do không xác định được
    thời gian sử dụng nên Nông trường Rạng Đông đã thống nhất với Sở Tài chính những công
    trình giao thông nào đã sử dụng từ 10 năm trở lên sẽ cho khấu hao hết vào năm 2009.
    Quyết định này đã tạo điều kiện cho Nông trường Rạng Đông thuận lợi hơn trong quá trình
    xử lý TS, chuẩn bị cho sự chuyển đổi sang Công ty TNHH một thành viên trong năm 2010.
    61
    Do Nông trường Rạng Đông mới có chủ trương chuyển đổi từ đất lúa năng suất thấp sang
    NTTS và khuyến khích hoạt động này nên NTTS trong một số năm trở lại đây mới phát
    triển mạnh mẽ. Các TS phục vụ hoạt động NTTS cũng mới được đầu tư từ năm 2006 nên
    chưa có TS nào khấu hao hết và còn phải thu hồi qua nhiều năm nữa. Điều này đòi hỏi
    Nông trường Rạng Đông cần có các biện pháp để hoạt động NTTS thực sự có hiệu quả.
    Mục tiêu này càng khó khăn hơn khi bệnh trên các loài thủy sinh trong những năm gần đây
    phát triển rất phức tạp và dễ lây lan do chung nguồn nước, trong khi đó Nông trường lại
    không có cán bộ phụ trách về mảng NTTS này mà do cán bộ của phòng Kỹ thuật đảm
    nhiệm tất cả. Đây cũng là một trong những vấn đề Nông trường Rạng Đông cần khắc phục
    khi chuyển sang Công ty TNHH thì mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh nói chung và
    mục tiêu phát triển NTTS nói riêng là mục tiêu hàn đầu .61
    Bên cạnh các TSCĐ dùng trong SXKD, Nông trường Rạng Đông dưới sự giám sát của Sở
    Tài chính cũng tiến hành kiểm kê, phân loại đối với các TSCĐ không dùng trong SXKD
    mà được dùng cho mục đích xã hội và một số mục đích khác .61
    Bảng 4.11. Kiểm kê TSCĐ dùng ngoài KDCB của Nông trường Rạng Đông quí I năm
    2010 62
    Đơn vị tính: Đồng .62
    (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2009) .62
    Trong phần TSCĐ dùng ngoài KDCB này thì đa số được Nông trường Rạng Đông sử
    dụng để làm nhiệm vụ xã hội của mình như vườn trẻ trung tâm, nhà tiểu học, Một số
    khác để phục vụ cho nhu cầu của cán bộ công nhân viên Nông trường bàn ghế hội trường,
    phù điêu, Các TS này không tham gia trực tiếp hoặc không tham gia vào quá trình sản
    xuất ra sản phẩm nhưng lại có vai trò quan trọng trong đối với cuộc sống thường nhật của
    cán bộ công nhân viên Nông trường nói riêng và của người dân địa phương nói chung.
    Chính vì thế nên Nông trường cũng cần quản lý và sử dụng các TS này một cách hợp lý và
    hiệu quả 63
    Ngoài các TSCĐ trên, Nông trường Rạng Đông còn đang quản lý và sử dụng một TS khác
    cũng không kém phần quan trọng chính là phần đê biển và bồi trúc đê. Đây là công trình
    được người dân xây dựng từ khi xuống khai hoang và xây dựng vùng đất này. Trải qua
    nhiều năm nên phần đê này cũng đã bị xuống cấp. Nông trường được cấp trên cấp vốn để
    cùng với người dân tu sửa, bổ sung thêm các đoạn đê, đảm bảo an toàn cho đời sống người
    dân địa phương và hoạt động sản xuất của Nông trường .63
    Phần TS này không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kin doanh của Nông trường
    nhưng lại có vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là TS không xác định được thời gian sử dụng,
    không khấu hao nên vẫn còn nguyên giá trị đến năm 2010 là 1.203.567.844 đồng 63
    xBảng 4.12. Tổng hợp khấu hao TS của Nông trường Rạng Đông quí I năm 2010 64
    Bảng 4.13. Công nợ của Nông trường Rạng Đông năm 2009 .65
    Bảng 4.14. Tạm ứng quý I năm 2010 của Nông trường Rạng Đông .66
    Bảng 4.15 Kế hoạch thống kê lao động sau chuyển đổi của Nông trường Rạng Đông .70
    xiDANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
    Sơ đồ 4.1: Mô hình tổ chức quản lý lao động ở Nông trường Rạng Đông 37
    Đồ thị 4.1 Cơ cấu doanh thu của Nông trường Rạng Đông .41
    giai đoạn 2007-2009 .41
    Đồ thị 4.2 Cơ cấu thu nhập của Nông trường Rạng Đông năm 2009 42
    Sơ đồ 4.2. Mô hình quản lý của Công ty TNHH một thành viên Rạng Đông .74

    Xem Thêm: Quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Quá trình chuyển đổi từ nông trường quốc doanh sang công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status