Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
    ---------***---------




    VŨ THU HƯƠNG



    GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM





    Chuyên ngành : KTTG&QHKTQT
    Mã số : 60.31.07




    LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ




    NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
    PGS, TS. VŨ CHÍ LỘC




    HÀ NỘI - 2011

    MỤC LỤC


    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
    LỜI CẢM ƠN v
    LỜI NÓI ĐẦU 1
    CHƯƠNG I. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ SỰ CẦN THIẾT QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 5
    1.1. Quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 5
    1.1.1. Cam kết và tình hình thực hiện các cam kết về đầu tư khi Việt Nam gia nhập WTO 7
    1.1.1.1 Cam kết và tình hình thực hiện biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại ( TRIMS) 7
    1.1.1.2. Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định GATS 9
    1.1.1.3. Cam kết và tình hình thực hiện hiệp định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ TRIPS 13
    1.1.2. Chính sách liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam. 14
    1.1.3. Nội dung và chức năng quản lý Nhà nước đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam. 15
    1.1.3.1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư 17
    1.1.3.2. Bộ Tài chính 18
    1.1.3.3. Bộ Công thương 19
    1.1.3.4. Ủy ban nhân dân tỉnh 20
    1.1.3.5. Một số cơ quan ngành khác 21
    1.2. Sự cần thiết của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 21
    1.2.1. Tính tất yếu của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 21
    1.2.2. Tác dụng của công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 25

    CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 27
    2.1. Chức năng, nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 27
    2.1.1. Nhiệm vụ của ngành Hải quan Việt Nam 27
    2.1.2. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 28
    2.2. Nội dung công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 30
    2.2.1. Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài 30
    2.2.2. Quy định đối với hàng hoá tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. 32
    2.2.2.1. Thủ tục hải quan 32
    2.2.2.2. Chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài 37
    2.2.3. Quy định hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 38
    2.2.3.1. Đăng ký hợp đồng gia công xuất khẩu, phụ lục hợp đồng gia công xuất khẩu 40
    2.2.3.2. Đăng ký định mức sản phẩm xuất khẩu, điều chỉnh định mức 41
    2.2.3.3. Thanh khoản hợp đồng gia công xuất khẩu 41
    2.3.Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 45
    2.3.1. Kết quả đạt được 45
    2.3.1.1. Về cơ chế chính sách 45
    2.3.1.2. Về công tác nghiệp vụ hải quan 45
    2.3.2. Những tồn tại cần khắc phục 49
    2.3.2.1. Về cơ chế chính sách 49
    2.3.2.2. Về kiểm tra, giám sát, quản lý hàng hóa 58

    CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 65
    3.1. Định hướng phát triển của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 65
    3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 67
    3.2.1. Về phía cơ quan hải quan 67
    3.2.1.1.Từng bước góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan và quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài 67
    3.2.1.2. Tích cực cải cách hành chính đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác hải quan 70
    3.2.1.3. Tăng cường hiệu lực và hiệu quả của các công cụ kiểm tra, thanh tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật, chính sách của nhà đầu tư. 72
    3.2.1.4. Từng bước nâng cao năng lực cán bộ, xây dựng ý thức và thái độ ứng xử lịch sự thể hiện “văn hoá’ của công chức hải quan các cấp. 72
    3.2.1.5. Xây dựng và phát triển mối quan hệ quốc tế về hải quan 75
    3.2.1.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật tới doanh nghiệp 76
    3.2.1.7. Phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị trong ngành Hải quan, cơ quan ban ngành khác. 77
    3.2.2. Về phía các cơ quan ban ngành khác 78
    3.2.3. Giải pháp đối với doanh nghiệp 79
    KẾT LUẬN 82
    DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
    PHỤ LỤC 86



    DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


    AFTA : Asean Free Trade Asea- Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
    ASEAN : Association of Southeast Asia Nations- Hiệp hội các Quốc
    gia Đông Nam Á
    APEC : Asia Pacific Economic Cooperation-Diễn đàn Kinh tế
    Châu Á Thái Bình Dương
    CEPT : Common Effective Preferential Tariff Scheme -Uu đãi
    thuế quan có hiệu lực chung giữa các nước Asean
    ĐTNN : Đầu tư nước ngoài
    GATT : General Agreement on Tariffs and Trade - Hiệp định
    chung về thuế quan và thương mại
    GATS : General Agreement on Trade in Services -Hiệp định chung
    về thương mại và dịch vụ
    GTT22 : Chương trình quản lý giá tính thuế.
    H/S : Harmonized System- Hệ thống điều hoà mô tả và mã hoá
    hàng hoá
    ODA : Official Development Assistant - Hỗ trợ phát triển
    chính thức
    TSCĐ : Tài sản cố định
    NKD : Nhập kinh doanh.
    NĐT-NT : Nhập đầu tư nộp thuế
    SLXNK : Số liệu Xuất nhập khẩu.
    TRIMS : Trade Related Investment Measures- Hiệp định về các
    biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại
    TRIPS : Trade Related Aspects of Intellectual Property rights- Hiệp
    định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
    WCO : World Customs Organization -Tổ chức Hải quan thế giới .
    WTO : World Trade Organization-Tổ chức thương mại thế giới

    LỜI CẢM ƠN
    Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô trong Ban Giám hiệu và Khoa Sau đại học, đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập bậc cao học tại Nhà trường.
    Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS,TS. Vũ Chí Lộc, người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tâm và tận tình hướng dẫn tôi hoàn thiện luận văn thạc sỹ này.
    Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình viết luận văn.
    Mặc dù đã hết sức cố gắng từ việc nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia trong nước về lĩnh vực này, song luận văn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quí thầy cô và các bạn.
    Hà nội, ngày 30 tháng 12 năm 2011
    Tác giả luận văn


    Vũ Thu Hương


    LỜI MỞ ĐẦU

    1. Tính cấp thiết của đề tài:
    Luật Đầu tư (hiệu lực từ 1/7/2006), Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (hiệu lực từ 1/1/2006) và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành đã cởi bỏ được nhiều rào cản trong thủ tục hành chính đối với việc đăng ký thủ tục cấp chứng nhận đầu tư; đăng ký miễn thuế; thủ tục hải quan đối với máy móc thiết vị, phương tiện vận tải, phụ tùng, linh kiện đi kèm, vật tư thiết bị, . tạo tài sản cố định. Ngoài ra, công cuộc hiện đại hoá, cải cách thủ tục hành chính, sự đổi mới, phát triển về công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính, công quyền nói chung cũng như cơ quan hải quan nói riêng cùng với ý thức, tư tưởng của những người quản lý cũng đã góp phần hết sức quan trọng, tạo thuận lợi, rút ngắn thời gian làm thủ tục, giảm chi phí cho các nhà đầu tư trong các thủ tục hành chính, tạo tiếng nói “đồng thuận” giữa các cơ quan quản lý và nhà đầu tư.
    Tuy nhiên, bên cạnh đó còn không ít những tồn tại cả chủ quan lẫn khách quan của nhà quản lý, nhà đầu tư và bất cập trong chính sách quản lý, đó là: Nhiều chính sách đầu tư, chế độ ưu đãi miễn thuế còn chưa rõ ràng, cụ thể và đồng bộ dẫn đến có nhiều cách hiểu khác nhau, thậm chí còn thiếu qui phạm, bất cập, chồng chéo giữa các ngành quản lý với nhau dẫn đến việc xử lý thiếu công bằng, thiếu minh bạch cho các doanh nghiệp gây khiếu kiện, khiếu nại kéo dài, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài; không ít doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi miễn thuế để nhập khẩu máy móc, thiết bị, hàng hoá miễn thuế bán ra thị trường kiếm lời, thu lợi bất chính; một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức làm công tác quản lý có thái độ gây sách nhiễu, phiền hà trong các thủ tục hành chính (thủ tục cấp chứng nhận đầu tư, thủ tục hải quan, thủ tục miễn thuế, .) để trục lợi cá nhân; việc nghiên cứu, hệ thống hoá pháp luật đầu tư, nhất là pháp luật về thủ tục hải quan, thủ tục ưu đãi miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư chưa được nhiều các cấp, ngành chú trọng đầu tư một cách bài bản, khoa học.
    Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đối với một quốc gia đang phát triển như nước ta hiện nay, thì việc thu hút đầu tư nhất là đầu tư nước ngoài nhằm tạo ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm, ổn định đời sống chính trị - xã hội đang là vấn đề được Đảng, Nhà nước hết sức quan tâm. Trong đó đối với ngành Hải quan, việc yêu cầu đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải quan đang là vấn đề cấp thiết. Để có được những giải pháp khoa học, hợp lý nhằm vừa đảm bảo quản lý chặt chẽ các hoạt động đầu tư, đặc biệt là lĩnh vực ưu đãi về thuế, vừa tạo điều kiện thuận lợi, giảm chi phí cho các nhà đầu tư , đòi hỏi phải nhận thức đúng đắn về lý luận và đánh giá đúng thực tiễn hoạt động đầu tư trong từng thời điểm và từng địa bàn đầu tư cụ thể, từ đó có những giải pháp thiết thực nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư, trong đó có quản lý về ưu đãi thuế đối với hoá nhập khẩu tạo tài sản cố định, quản lý hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư và tránh thất thu cho ngân sách nhà nước.
    Xuất phát từ những lý luận trên và thực tiễn quản lý hải quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài, tác giả chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ.
    2. Tình hình nghiên cứu
    Đây là một lĩnh vực mới mẻ nhưng cũng đã được một số tác giả nghiên cứu với cả công trình dưới cấp độ luận văn, luận án khoa học nghiên cứu, sách chuyên khảo ., chẳng hạn:
    - Đề tài luận văn thạc sỹ “ Chế độ quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư” của tác giả Trần Lương Bắc, năm 1998 ;
    - Đề tài luận văn thạc sỹ “Hải quan Việt Nam trong tiến trình hội nhập ” của tác giả Lê Xuân Hải, Tổng cục Hải quan, năm 2001 ;
    - Đề tài luận văn “Hoàn thiện thủ tục hải quan Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng ;
    - Sách chuyên khảo “Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan và xuất nhập khẩu : Lý luận và tình huống ứng dụng” của tác giả Nguyễn Thị Thương Huyền, Học viện Tài chính, năm 2008 ;
    - Đề tài luận văn thạc sỹ “Hội nhập quốc tế về hải quan ở Việt Nam ” của tác giả Nguyễn Đặng Thị Thu Hương, năm 2007 ;
    - Đề tài luận văn “Hiệp định tạo thuận lợi thương mại trong WTO và vai trò của công tác hải quan tại Việt Nam ” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa, năm 2009.
    Trong các công trình nghiên cứu và các đề tài trên chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể về mặt lý luận, thực tiễn của hoạt động quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam kể từ khi Luật đầu tư 2005. Để thực hiện đề tài này tác giả có tham khảo một số ý tưởng những tài liệu đã được công bố ở trong nước và khảo sát ở nước ngoài để bổ sung cho phần cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong nội dung đề tài.
    3. Mục đích nghiên cứu
    Mục đích là đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam góp phần quản lý tốt, minh bạch đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu và đầu tư phát triển đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về hải quan.
    4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
    Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến quản lý hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và hàng hóa nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, phạm vi nghiên cứu tập trung liên quan đến các văn bản pháp lý kể từ khi Luật đầu tư 2005 ra đời.
    5. Phương pháp nghiên cứu
    Luận văn dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để tiếp cận trên ba phương diện: lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm. Luận văn còn sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, mô hình hóa. Đồng thời có kế thừa những công trình nghiên cứu liên quan đến công tác quản lý hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
    6. Cấu trúc của luận văn
    Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành ba chương, cụ thể như sau:
    Chương I: Quản lý Nhà nước và sự cần thiết quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
    Chương II: Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
    Chương III: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về Hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.

    Xem Thêm: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status