Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế

    LUẬN ÁN TIẾN SĨ
    NĂM 2014
    Danh mục các ký hiệu, các từ ngữ viết tắt
    Danh mục các bảng, biểu
    Danh mục các hình vẽ, đồ thị
    PHẦN MỞ ĐẦU 1
    Lý do lựa chọn đề tài luận án 1
    Mục đích nghiên cứu 3
    Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
    Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 4
    PHẦN TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 6
    Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6
    Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu ở trong nước 8
    Những tồn tại trong các công trình nghiên cứu 14
    Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận án 15
    Nội dung phương pháp nghiên cứu 16
    Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TRONG BỐI CẢNH LIÊN MINH HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ 17
    1.1 Cơ sở lý luận về vận tải hành khách bằng đường hàng không . 17
    1.1.1 Khái niệm vận tải hành khách bằng đường hàng không . 17
    1.1.2 Vai trò, đặc điểm của vận tải hành khách bằng đường hàng không 18
    1.1.2.1 Vai trò của vận tải hành khách bằng đường hàng không 18
    1.1.2.2 Đặc điểm của vận tải hành khách bằng đường hàng không . 19
    1.1.3 Thị trường trong vận tải hành khách bằng đường hàng không . 19
    1.1.3.1 Đặc điểm của thị trường trong vận tải hàng không 19
    1.1.3.2 Phân loại thị trường trong vận tải hành khách bằng đường hàng không 20
    1.1.3.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu trong vận tải hàng không . 21
    1.2 Tổng quan về liên minh hàng không quốc tế 22
    1.2.1 Khái niệm về liên minh hàng không quốc tế . 22

    1.2.2 Điều kiện và mục tiêu gia nhập liên minh hàng không quốc tế . 23
    1.2.2.1 Điều kiện gia nhập liên minh hàng không quốc tế 23
    1.2.2.2 Mục tiêu khi gia nhập liên minh hàng không quốc tế 24
    1.2.3 Sự tác động của liên minh hàng không quốc tế đến các chính sách marketing 25
    1.3 Lý luận chung về chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế 27
    1.3.1 Khái niệm marketing dịch vụ và chính sách marketing dịch vụ hàng không 27
    1.3.1.1 Khái niệm về marketing và marketing dịch vụ 27
    1.3.1.2 Khái niệm về chính sách marketing dịch vụ hàng không . 28
    1.3.2 Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế . 29
    1.3.2.1 Mục tiêu, chức năng chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không 29
    1.3.2.2 Các chính sách marketing dịch vụ vận tải khách bằng đường hàng không trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế (mô hình 7P) 30
    1.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hoạt động chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách bằng đường hàng không 50
    1.4 Kinh nghiệm về chính sách marketing của một số hãng hàng không trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho hàng không Việt Nam 52
    1.4.1 Chính sách marketing của một số hãng hàng không trên thế giới . 52
    1.4.1.1 Các hãng hàng không thành viên liên minh SkyTeam 52
    1.4.1.2 Các hãng hàng không khác trên thế giới 54
    1.4.2 Bài học kinh nghiệm về chính sách marketing cho hàng không Việt Nam trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế . 56
    Kết luận chương 1 57
    Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỦA VIETNAM AIRLINES TRONG BỐI CẢNH LIÊN MINH SKYTEAM 58
    2.1 Khái quát về Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh SkyTeam . 58
    2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietnam Airlines . 58
    2.1.2 Điều kiện, cơ hội và thách thức khi gia nhập liên minh SkyTeam của VNA 59
    2.1.2.1 Điều kiện gia nhập liên minh SkyTeam của Vietnam Airlines 59

    2.1.2.2 Cơ hội của Vietnam Airlines khi gia nhập liên minh SkyTeam 60
    2.1.2.3 Thách thức của Vietnam Airlines khi gia nhập liên minh SkyTeam . 61
    2.2 Phân tích thực trạng chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh SkyTeam . 61
    2.2.1 Phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh SkyTeam 61
    2.2.1.1 Hoạt động kinh doanh dịch vụ VTHK của VNA trên thị trường nội địa 61
    2.2.1.2 Hoạt động kinh doanh dịch vụ VTHK của VNA trên thị trường quốc tế 66
    2.2.2 Phân tích các chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines theo mô hình 7P . 71
    2.2.2.1 Chính sách sản phẩm của Vietnam Airlines (Product) 71
    2.2.2.2 Chính sách giá của Vietnam Airlines (Price) 78
    2.2.2.3 Chính sách phân phối của Vietnam Airlines (Place) 81
    2.2.2.4 Chính sách xúc tiến của Vietnam Airlines (Promotion) 84
    2.2.2.5 Yếu tố về con người của Vietnam Airlines (People) . 88
    2.2.2.6 Quy trình thủ tục của Vietnam Airlines (Process) 92
    2.2.2.7 Yếu tố hữu hình của Vietnam Airlines (Physical evidence) . 95
    2.2.3 Phân tích định mức chi phí cho hoạt động marketing dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh SkyTeam 97
    2.3 Đánh giá sự tác động đến chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách của Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh SkyTeam . 99
    2.3.1 Sự tác động của các yếu tố chủ quan . 99
    2.3.2 Sự tác động của các yếu tố khách quan . 100
    Kết luận chương 2 101
    Chương 3: HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH MARKETING DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CHO VIETNAM AIRLINES TRONG BỐI CẢNH LIÊN MINH HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ 102
    3.1 Xu hướng phát triển vận tải hành khách của hàng không Thế giới và định hướng phát triển của liên minh SkyTeam đến năm 2020 . 102
    3.1.1 Xu hướng phát triển vận tải của hàng không Thế giới đến năm 2020 102
    3.1.1.1 Dự báo nhu cầu đi lại của hành khách bằng đường hàng không đến năm 2020 . 102

    3.1.1.2 Xu hướng phát triển hàng không giá rẻ trên Thế giới đến năm 2020 . 103
    3.1.2 Định hướng phát triển của liên minh SkyTeam đến năm 2020 . 104
    3.2 Mục tiêu, chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách của ngành hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 . 106
    3.2.1 Mục tiêu phát triển dịch vụ vận tải hành khách của ngành hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 . 106
    3.2.2 Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách của ngành hàng không dân dụng Việt Nam đến năm 2020 . 107
    3.2.3 Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải hành khách của hãng hàng không quốc gia Việt Nam - Vietnam Airlines đến năm 2020 . 108
    3.2.3.1 Chiến lược phát triển nguồn lực của Vietnam Airlines đến năm 2020 . 108
    3.2.3.2 Chiến lược phát triển đội tàu bay của Vietnam Airlines đến năm 2020 . 109
    3.2.3.3 Chiến lược phát triển mạng bay của Vietnam Airlines đến năm 2020 110
    3.3 Hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế 112
    3.3.1 Hoàn thiện chính sách sản phẩm cho Vietnam Airlines 112
    3.3.1.1 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của Vietnam Airlines 112
    3.3.1.2 Giải pháp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ của Vietnam Airlines 113
    3.3.1.3 Giải pháp về dịch vụ kết nối hàng không cho Vietnam Airlines . 114
    3.3.2 Hoàn thiện chính sách giá cho Vietnam Airlines 116
    3.3.2.1 Ứng dụng lý thuyết kinh tế học hiện đại 116
    3.3.2.2 Giải pháp xây dựng mô hình bài toán nhằm tối đa hóa lợi nhuận 123
    3.3.3 Hoàn thiện chính sách phân phối cho Vietnam Airlines . 129
    3.3.3.1 Giải pháp hoàn thiện kênh phân phối truyền thống . 129
    3.3.3.2 Giải pháp hoàn thiện kênh mới trực tuyến . 132
    3.3.4 Hoàn thiện chính sách xúc tiến cho Vietnam Airlines 133
    3.3.4.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quảng cáo . 133
    3.3.4.2 Giải pháp truyền thông hiệu quả các hoạt động kinh doanh . 134
    3.3.5 Hoàn thiện yếu tố về con người cho Vietnam Airlines . 135
    3.3.6 Hoàn thiện quy trình thủ tục cho Vietnam Airlines 136
    3.3.7 Hoàn thiện yếu tố hữu hình cho Vietnam Airlines 137
    3.3.7.1 Giải pháp về đầu tư cơ sở vật chất hiện đại cho Vietnam Airlines . 137

    3.3.7.2 Giải pháp nâng cao hình ảnh, đồng phục và uy tín cho Vietnam Airlines 138
    3.4 Điều kiện triển khai các giải pháp . 139
    3.4.1 Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc 139
    3.4.2 Điều kiện về nguồn nhân lực . 140
    3.4.3 Điều kiện trong công tác quản lý, điều hành . 141
    3.4.4 Điều kiện trong công tác đào tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ 141
    Kết luận chương 3 142
    PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 143
    1. Kết luận 143
    a) Kết luận về những đóng góp mới của luận án 143
    b) Kết luận về kết quả nghiên cứu của luận án 144
    2. Kiến nghị 144
    a) Kiến nghị với các cơ quan Nhà nước và các Đơn vị tổ chức 144
    b) Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án 145
    DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
    TÀI LIỆU THAM KHẢO
    PHỤ LỤC


    PHẦN MỞ ĐẦU
    LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
    Sự phát triển của kinh tế - xã hội trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa trên nhiều loại hình vận tải, tạo ra cạnh tranh giữa các phương thức và giữa các doanh nghiệp có cùng phương thức vận tải ở cả cấp quốc gia và quốc tế.
    Khách hàng ngày càng đòi hỏi cao hơn về chất lượng dịch vụ vận tải, đặc biệt là vận tải hành khách (VTHK). Để đáp ứng nhu cầu đi lại của hành khách về đi làm, đi học, đi mua sắm, đi thăm quan, du lịch, thăm thân, . đảm bảo tuyệt đối an toàn, độ tin cậy, nhanh chóng theo phương pháp O-D (là tốc độ của cả một quá trình VTHK được tính từ khi hành khách xuất phát O-Ogirin­­ đến điểm kết thúc hành trình D-Destination), kịp thời, thuận tiện, tiện nghi, chất lượng và giá cả hợp lý, . thông qua các phương thức vận tải chủ yếu như đường bộ, đường thủy, đường sắt, đường hàng không. Trong đó, phương thức vận tải hàng không chịu ảnh hưởng sâu sắc và là ngành tiên phong trong xu thế hội nhập. Hội nhập vừa là cơ hội vừa là thách thức cho sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp hàng không nói chung và dịch vụ VTHK bằng đường hàng không nói riêng trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế (LMHKQT).
    Tại Việt Nam, vận tải hàng không đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống giao thông, tuy ngành hàng không xuất hiện sau nhưng lại có những ưu điểm vượt trội về mặt tốc độ, thời gian, văn minh, hiện đại, khoa học công nghệ (KHCN), doanh thu hàng năm của vận tải hàng không đóng góp không nhỏ vào nền kinh tế quốc gia. Ngoài mục tiêu thương mại, kinh tế, vận tải hàng không còn thực hiện các chuyến bay đặc biệt, chuyến bay chuyên cơ phục vụ nguyên thủ quốc gia trong công tác ngoại giao, an ninh quốc phòng và các chuyến bay mang tính xã hội, chuyến bay phục vụ các sự kiện văn hóa, lịch sử của quốc gia:
    - Để hội nhập quốc tế, Vietnam Airlines đã tích cực gia nhập các tổ chức, liên minh hàng không có uy tín trên thế giới như: thành viên của IATA từ năm 2006, thành viên của Liên minh Hàng không toàn cầu SkyTeam từ năm 2010. Qua đó, đem lại nhiều cơ hội hơn cho VNA trên thị trường quốc tế; được hỗ trợ khai thác; được sử dụng dịch vụ bảo dưỡng về vật tư phụ tùng máy bay; hội nhập và mở rộng mạng đường bay phong phú, đa dạng cùng các hãng hàng không thành viên; nâng cao trình độ nguồn nhân lực, KHCN quốc gia; khuếch trương, quảng bá sản phẩm dịch vụ (SPDV) và thương hiệu trên thị trường quốc tế. Đồng thời, hội nhập đã mang đến cho hành khách nhiều lựa chọn điểm đến và nối chuyến thuận tiện tại những sân bay căn cứ, hiện đại và tiện nghi hàng đầu thế giới trải rộng trên 04 lục địa (châu Á, châu Âu, châu Mỹ và châu Phi), với nhiều lợi ích thiết thực cho hành khách trong việc ưu tiên bảo đảm khả năng xác nhận chỗ cao trên những chuyến bay đầy chỗ, ưu tiên trong quá trình làm thủ tục chuyến bay, ưu tiên trong danh sách chờ tại sân bay, gắn thẻ hành lý ưu tiên và thêm tiêu chuẩn hành lý miễn cước, ưu tiên lựa chọn chỗ ngồi ưa thích và quyền sử dụng phòng chờ, ưu tiên khi di chuyển lên máy bay, các chương trình quy đổi vé thưởng, chương trình thưởng khách sạn điểm đến, chương trình nâng hạng ghế ngồi trên chuyến bay, thông qua tích lũy điểm, dặm bay, cũng như là hội viên hạng thẻ SkyTeam Elite, Elite Plus, đây là đối tượng khách hàng thường xuyên trong hệ thống thành viên liên minh SkyTeam.
    - Tham gia LMHKQT, đã tạo ra thách thức lớn cho các hãng hàng không về năng lực cạnh tranh mà chất lượng dịch vụ đóng một vai trò rất quan trọng, do vậy VNA phải xác định rõ quan điểm “san sẻ” nguồn khách hàng truyền thống trên các mạng đường bay quốc tế trong hệ thống thành viên SkyTeam như: Aeroflot(Nga), Air France (Pháp), China Southern Airlines (Trung Quốc), Delta Airlines (Mỹ), Korean Air (Hàn Quốc), và các hãng hàng không lớn khác trên thế giới như Japan Airlines (Nhật Bản), Cathay Pacific (Hồng Kông), Thai Airway (Thái Lan), Singapore Airlines (Singapore), Maylaysia Airlines (Maylaysia), Lufthansa (Đức), Britich Airway (Anh), American Airlines (Mỹ), cùng các hãng hàng không giá rẻ như Asia Air (Malaysia), Tiger Air (Singapore), Nok Air (Thái Lan), Lion Air(Indonesia), .
    Trong kinh doanh, marketing là một trong những hoạt động góp phần quan trọng vào sự thành công chung của doanh nghiệp hàng không, marketing dịch vụ với những đặc tính riêng nhằm nghiên cứu thị trường để thỏa mãn nhu cầu khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh nhằm tối đa hóa lợi nhuận, hướng đến sự phát triển bền vững trong bối cảnh LMHKQT. Doanh nghiệp hàng không cần ứng
    dụng khoa học marketing một cách sáng tạo, hiệu quả vào quá trình SXKD:
    - Ngày nay, khoa học marketing không còn hiểu theo nghĩa hẹp truyền thống như tuyên truyền, quảng cáo khuếch trương mà marketing đã đóng một vai trò quan trọng là cầu nối giữa thị trường với doanh nghiệp hàng không;
    - Khoa học marketing có chức năng tìm hiểu nhu cầu của thị trường và khách hàng thông qua; phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp hàng không; phân tích các đối thủ cạnh tranh trên thị trường hàng không và sử dụng các chính sách marketing hỗn hợp để tác động đến thị trường và khách hàng trong dịch vụ vận tải hàng không;
    - Chính sách marketing đã tạo ra các nguồn lực để doanh nghiệp hàng không tồn tại và phát triển, góp phần nâng cao chất lượng SPDV, nâng cao khả năng cạnh tranh, làm cho SPDV luôn luôn thích ứng nhu cầu thị trường và khách hàng, cân bằng động các mối quan hệ SPDV với sự thay đổi nhu cầu của khách hàng dựa trên cân bằng lợi ích về sự phát triển bền vững của ngành dịch vụ VTHK trong bối cảnh LMHKQT.
    Đứng trước những cơ hội phát triển và thách thức lớn trong quá trình hội nhập, điều đó thúc đẩy VNA phải có những giải pháp về chính sách marketing thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh, hướng đến sư phát triển bền vững. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài luận án "Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế", là cấp thiết chưa trùng lặp với bất kỳ nội dung của các công trình nghiên cứu trước cho đến nay.
    MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
    Về lý luận: hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm các vấn đề về lý luận cơ bản trong nội hàm của các chính sách (biến số, công cụ) marketing dịch vụ VTHK bằng đường hàng không trên cơ sở nghiên cứu sâu rộng với nhiều điểm mới về 7 biến số điển hình của marketing dịch vụ, hay còn gọi là mô hình 7P.
    Về thực tiễn:
    - Phân tích tổng quan các công trình khoa học liên quan mật thiết đến chính sách marketing dịch vụ hàng không;
    - Tổng kết, khái quát kinh nghiệm của các hãng hàng không trong và ngoài liên minh SkyTeam về việc thực thi chính sách marketing dịch vụ VTHK có giá trị làm bài học kinh nghiệm cho VNA;
    - Phân tích đánh giá khách quan thực trạng triển khai các chính sách marketing hiện nay của VNA, rút ra những mặt thành công và hạn chế của từng hoạt động thuộc phạm vi của từng chính sách marketing dịch vụ VTHK bằng đường hàng không;
    - Đề xuất nhiều giải pháp thiết thực, khoa học gắn với mô hình 7P trong chính sách marketing dịch vụ VTHK của VNA (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, yếu tố con người, yếu tố quy trình và yếu tố hữu hình). Nhằm hoàn thiện chính sách marketing dịch vụ theo mô hình 7P, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ đảm bảo lợi ích khách hàng, tối đa hóa lợi nhuận hướng đến sự phát triển bền vững cho VNA trong bối cảnh LMHKQT.
    - Đồng thời đề xuất 8 nhóm kiến nghị một cách thiết thực và hiệu quả với các tổ chức và cơ quan có liên quan đến chuỗi cung ứng giá trị về dịch vụ VTHK bằng đường hàng không trong mối quan hệ mật thiết giữa hãng vận chuyển và khách hàng.


    Xem Thêm: Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Chính sách marketing dịch vụ vận tải hành khách cho Vietnam Airlines trong bối cảnh liên minh hàng không quốc tế sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status