Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    LUẬN VĂN Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín PGD Quận 6

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín PGD Quận 6

    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page iv
    MỤC LỤC

    NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN . i
    NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
    LỜI CẢM ƠN . iii
    MỤC LỤC iv
    DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU vi
    PHẦN MỞ ĐẦU . vii
    1. Lý do chọn đề tài . vii
    2. Mục tiêu nghiên cứu . viii
    3. Phương pháp nghiên cứu viii
    4. Bố cục của đề án . viii
    Nội Dung Chính . 1
    1. Giới thiệu . 1
    1.1 Ngân hàng TMCP Đại Tín – TRUST BANK 1
    1.2 Ngân hàng TMCP Đại Tín – PGD quận 6 4
    2. Cơ sở lý luận 7
    2.1 Định nghĩ ngân hàng thương mại . 7
    2.2 Cơ cấu vốn của NHTM . 9
    2.3 Tính chất của huy động vốn 12
    2.4 Vai trò của huy động vốn 13
    2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn 14
    2.6 Các phương thức huy động vốn 16
    3. Thực trạng tình hình huy động vốn tại NHTM Đại Tín – PGD quận 6 20
    3.1 Phân tích chung tình hình nguồn vốn huy động 2009-2011 . 20
    3.2 Các phương thức huy động vốn 24
    3.3 Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2011 30
    3.4 Những kết quả mà NHTM Đại Tín – PGD quận 6 đạt được 38 Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page v
    4. Nhận xét – Kiến nghị . 39
    4.1 Nhận xét 39
    4.2 Kiến nghị . 40
    4.3 Kết luận . 42
    Phụ Lục x

    Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page vi
    DANH MỤC HÌNH ẢNH – BẢNG BIỂU
    Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức của TRUSTBANK . 3
    Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức của TRUSTBANK - PGD quận 6 5
    Sơ đồ 3. Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD quận 6 từ 2009-2011 . 6
    Sơ đồ 4. Tình hình huy động vốn giai đoạn 2009-2011 21
    Sơ đồ 5. Tổng huy động vốn qua 3 năm 2009-2011 . 22
    Sơ đồ 6. Tình hình huy động vốn từ TCTD 24
    Sơ đồ 7. Tình hình tiền gửi thanh toán 2009-2011 . 25
    Sơ đồ 8. Tình hình tiền gửi tiết kiệm 2009-2011 27
    Sơ đồ 9. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn . 27
    Sơ đồ 10. Tình hình phát hành giấy tờ có giá qua 3 năm 2009-2011 . 29
    Sơ đồ 11. Tình hình tiền gửi của cá TCTD 2009-2011 . 30
    Sơ đồ 12. Tỷ trọng của từng phương thúc huy động trên tổng vốn huy động 31
    Sơ đồ 13. Tiền gửi theo phương thức huy động vốn . 32
    Sơ đồ 14. Tỷ trọng nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn . 34
    Sơ đồ 15. Tỷ trọng vốn điều chuyển trên tổng nguồn vốn 35
    Sơ đồ 16. Tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn trên tổng nguồn vốn 36
    Sơ đồ 17. Tỷ trọng vốn huy động trung và dài hạn trên tổng vốn huy động có kỳ hạn 37

    Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page vii
    PHẦN MỞ ĐẦU
    1. Lý do chọn đề tài
    Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản
    của quá trình hoạt động kinh doanh. Đối với NHTM - tổ chức hoạt động chủ yế và
    thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay từ số tiền huy động được và làm
    các dịch vụ ngân hàng thì vai trò của nguồn vốn càng trở nên quan trọng. Quy mô, cơ cấu
    và các đặc tính nguồn vốn quyết định hầy hết các hoạt động của một NHTM từ đó quyết
    định khả năng sinh lời.
    Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề vốn đang là đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp công
    nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp phát triển,
    trong nền kinh tế. Ở nước ta, thị trường chứng khoán chưa phát triển đủ mạnh do vậy
    lượng vốn huy động bằng con đường tài chính trực tiệp thông qua phát hành cổ phiểu,
    trái phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu của nền kinh tế. Do vậy,
    quá trình nhận và truyền vốn tren thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua ngân hàng
    thương mại và thị trường tín dụng. Có thể nói ở Việt Nam hơn 80% lượng vốn trong nền
    kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp. Do đó vai trò của ngân hàng trong hoạt động
    huy động vốn cho nền kinh tế là cực kỳ quan trọng. Thế nhưng hiện nay, các NHTM Việt
    Nam đều trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việt thu hút
    nguồn vốn với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về quy
    mô, kết cấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước rủi ro lãi suất,
    rủi ro thanh khoản và hơn thế là có thể mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như
    nhiều quốc gia từng lâm vào. Do vậy yêu cầu tang cường huy động vốn có mức chi phí
    hợp lý và ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đối với NHTM Việt Nam nói chung
    và ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Tín nói riêng.
    Nhận thức rõ tính cấp thiết của vốn, với ý thức trách nhiệm về sự tồn tại và phát
    triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Tín – PGD quận 6, em chọn đề tài:
    “TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI TÍN – PGD
    QUẬN 6 NĂM 2009 – 2011” Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page viii
    2. Mục tiêu nghiên cứu
    Xuất phát từ lý luận về huy động vốn của NHTM, tôi sẽ phân tích kết hợp với
    những số liệu tài chính qua các năm 2009 – 2011 để đánh giá thực trạng tình hình huy
    động vốn của ngân hàng TMCP Đại Tín – PGD quận 6. Từ đó rút ra những mặt tích cứ
    cũng như những hạn chế để ngân hàng có những kế hoạch, chiến lược phù hợp trong thời
    gian tới. Do đó đề tài sẽ hướng đến các vấn đề chủ yếu sau:
     Phân tích tình hình huy động vốn
     Đánh giá tình hình huy động vốn
    3. Phương pháp nghiên cứu
    Trong tiến trình thực hiện đề tài, tôi sử dụng những phương pháp sau:
     Phương pháp thu thập dữ liệu:
     Thu thấp những số liệu thực tế, trực tiếp lien quan đến phân tích tình
    huy động vốn của ngân hàng từ năm 2009 đến 2011
    ã Bảng cân đối kế toán
    ã Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
     Thu thấp những thông tin phụ trợ cho đề tài từ các báo, internet, .
     Phương pháp sử dụng và phân tích các chỉ số tài chính để đánh giá hiệu quả
    Những thông tin, dữ liệu sau khi đã thu thấp sẽ được tiến hành thống kê, tính toán
    và lấy chênh lệch qua các kỳ để so sánh theo phương pháp số tương đối, số tuyệt đối
    để đánh giá làm rõ các vấn đề nghiên cứu.
    4. Bố cục của đề án
    Chương 1: Giới thiệu
    Chương 2: Cơ sở lý luận
    Chương 3: Thực trạng tình hình huy động vốn của ngân hàng TMCP Đại Tín –
    PGD quận 6 Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page ix
    Chương 4: Nhận xét về tình hình huy động vốn ở ngân hàng TMCP Đại Tín –
    PGD quận 6
    Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 1
    Nội Dung Chính
    1. Giới thiệu
    1.1 Ngân hàng TMCP Đại Tín – TRUST BANK
    1.1.1 Khái quát Ngân hàng TMCP Đại Tín
    Được thành lập từ năm 1989 tới nay, ngân hàng Đại Tín đã được 23 tuổi. Tuy thời
    gian thàh lập không phải là một quãng thời gian dài nhưng quá trình hình thành và phát
    triển của TRUSTBANK đã gắn liền với thăng trầm của ngành ngân hàng của cả nước.
    Đặc biệt là giai đoạn đầu TRUSTBANK được đánh giá là “ngủ đông” về xây dựng chiến
    lược phát triển, tầm nhìn doanh nghiệp và quan trọng hơn đó là xác định phân khúc thị
    trường khách hàng của mình chưa rõ rang.
    TRUSTBANK đã tạo ra được một bức phá và khởi sắc rõ rệt cả về nguồn vốn, mô
    hình và mạng lưới hoạt động cũng như phát triển nguồn nhân lực được đánh giá là điểm
    vượt trội trong hoạt động kinh doanh của TRUSTBANK. Đơn cử về nguồn vốn với tổng
    nguồn vốn ban đầu là 3,4 tỷ đồng, đến cuối năm 2010 tổng nguồn vốn hoạt động của
    ngân hàng là 19.762 tỷ đồng, tăng 11.234 tỷ đồng so với cuối năm 2009. Vốn điều lệ cuối
    năm 2009 là 1.500 tỷ đồng đến cuối năm 2010 đã tăng lên đến 3.000 tỷ đồng, đáp ứng
    yêu cầu về lộ trình tăng vốn pháp định theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
    Bên cạnh các hoạt động kinh doanh của mình, TRUSTBANK còn tham gia nhiều hoạt
    động xã hội, nhận được nhiều bằng khen từ các tỉnh thành trên cả nước trao tặng, đạt
    danh hiệu “doanh nghiệp vì cộng đồng” do Bộ Công Thương trao tặn. Đặc biệt
    TRUSTBANK nhiều năm liên tiếp đạt vào Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam do
    Công ty cổ phần Báo cáo đánh giá Việt Nam (VIETNAM REPORT) và báo VietNamNet
    công bố.
    TRUSTBANK đã không ngừng lớn mạnh, mở rộng quy mô, tính đến cuối năm
    2011 TRUSTBANK đã có mặt tại nhiều tỉnh thành trên cả nước với 112 điểm giao dịch
    trên toàn quốc, đạt chỉ tiêu về phát triển mạng lưới do Đại hội đồng cổ đông đề ra. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 2
    Trong tương lai TRUSTBANK sẽ xây dựng them mạng lưới trên toàn quốc với
    phương châm mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất.
    1.1.2 Lịch sử hình thành
    ư Ngân hàng TMCP Đại Tín – TRUSTBANK chính thức thành lập vào năm 1989 là
    ngân hàng cổ phần đầu tiên của tỉnh Long An với tên gọi là ngân hàng TMCP
    nông thôn Rạch Kiến và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt
    động số 0047/NH – GP ngảy 29/12/1993, trụ sở chính tại Số 1 Thị Tứ Long Hòa,
    huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
    ư Ngày 17/08/2007, theo quyết định số 1931/QĐ – NHNN, Ngân hàng TMCP nông
    thôn Rạch Kiến được thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận chính
    thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Ngân hàng TMCP đô thị và đuổi thành
    Ngân hàng TMCP Đại Tín – với tên tiếng anh là TRUSTBANK theo quyết định số
    2136/QĐ – NHNN ngày 17/09/2007 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
    ư Việc chấp thuận cho Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển đổi mô hình hoạt động từ
    Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP đô thị đã tạo điều kiện cho
    ngân hàng nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh
    doanh, đủ sức cạnh tranh va phát triển mạnh mẽ, đánh dấu một giai đoạn phát triển
    mới của TRUSTBANK với mục tiêu phấn đầu trở thành một trong những ngân
    hàng thương mại cổ phần đô thị phát triển, có nghiệp vụ đa dạng, chất lượng phục
    vụ cao, công nghiệ ngân hàng hiện đại, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên
    nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin
    hiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến, từng bước đưa TRUSTBANK trở thành
    một thương hiệu ngân hàng bán lẻ có uy tín trên thị trường tài chính trong nước và
    quốc tế.
    ư Nhằm tạo điều kiện thuận lọi cho sự phát triển và mở rộng mạng lưới hoạt động,
    theo quyết định số 1855/QĐ – NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày
    21/08/2008, Ngân hàng TMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính đến số 145-
    147-149 Hùng Vương, phường 2, thị xã Tân An, tỉnh Long An. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 3
    ư Logo của ngân hàng



    ư Phương châm hoạt động của ngân hàng là: “AN TOÀN - UY TÍN – HIỆU QUẢ -
    PHÁT TRIỂN”, “NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN – NƠI CỦA NIỀM TIN VÀ THÀNH
    ĐẠT”
    1.1.3 Cơ cấu tổ chức

    Sơ đồ 1. Sơ đồ tổ chức của TRUSTBANK Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 4
    (nguồn: http://www.trustbank.com.vn/)
    1.2 Ngân hàng TMCP Đại Tín – PGD quận 6
    1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
    Nhằm mở rộng quy mô hoạt động, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng, với mục tiêu
    trải rộng trên nhiều địa bàn nên Ngân hàng TMCP Đại Tín đã thành lập them nhiều chi
    nhánh, phòng giao dịch.
    Tháng 1/2009, ngân hàng TMCP Đại Tín khai trương phòng giao dịch quận 6 tại
    số 34 Kinh Dương Vương, phường 13, quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh – nâng số phòng
    giao dịch lên 61 vào năm 2009 nhằm cung cấp các tiện ích tốt nhất của ngân hàng đến tận
    tay khách hàng.
    Đến nay PGD quận 6 đã hoạt động được gần 3 năm với đội ngũ cán bộ, công nhân
    viên trẻ, có trình độ, nhiều tình, năng nổ, linh hoạt, phục vụ khách hàng tận tâm, chu đáo,
    PGD cung cấp khá đầy đủ các sản phầm dịch vụ cho khách hàng cả cá nhân lẫn doanh
    nghiệp, đặc biệt với hình thức giao dịch 1 cửa tiết kiệm được thời gian, tạo sự thoải mái
    cho khách hàng, PGD đã tạo dựng được sự tín nhiệm cao trong lòng khách hàng.
    PGD quận 6 luôn đạt thành tích là PGD hoạt động hiệu quả, hoàn thành xuất sắc
    các nhiệm vụ được giao. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 5
    1.2.2 Cơ cấu tổ chức PGD quận 6

    Sơ đồ 2. Sơ đồ tổ chức của TRUSTBANK - PGD quận 6
    1.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của PGD quận 6 (2009-2011)
    Nhờ sự phấn đấu không ngừng để đạt được những mục tiêu đề ra và phục vụ tốt
    hơn nhu cầu của khách hàng trên địa bàn quận 6 thành phố Hồ Chí Minh, PGD quận 6 đã
    đạt được những kết quả đáng kể, được thể hiện như sau:
    Chỉ tiêu 2009 2010 2011
    Thu nhập 9.318 11.632 13.542
    Thu từ lãi cho vay 4.784 6.985 7.058
    Thu từ lãi TG, đầu tư 2.307 1.986 2.586
    Thu từ dịch vụ 1.207 1.460 2.687
    Thu từ kinh doanh ngoại tệ 640 804 735
    Thu khác 380 397 476
    Chi phí 6.793 8.688 10.452
    Chi trả lãi TG 2.556 3.269 4.851 Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 6
    Chi dịch vụ NH 1.132 2.016 2.650
    Chi KD ngoại tệ 576 736 647
    Chi phí quản lý 1.576 1.447 1.359
    Chi dự phòng rủi ro 683 987 737
    Chi khác 270 233 208
    Lãi gộp 2.525 2.944 3.090
    Sơ đồ 3. Tình hình hoạt động kinh doanh của PGD quận 6 từ 2009-2011
    Đơn vị tính: triệu đồng
    (nguồn: phòng kế toán PGD TrustBank quận 6)
    Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 7
    2. Cơ sở lý luận
    2.1 Định nghĩ ngân hàng thương mại
    Ngân hàng thương mại đã được hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
    phát triển của kinh tế hàng hòa - là một trung gian tài chính được ra đời dựa trên cơ sở
    của sự trao đổi hàng hóa và sự khác biệt về tiền tệ giữa các vùng, các khu vực. Sự phát
    triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá
    trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hoàng hóa phát triển mạnh mẽ
    đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng
    được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Chính vì
    vậy ngân hàng được coi là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hóa trong kinh tế
    thị trường, một động lực cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Với vai trò trên ngân
    hàng không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy mỗi nước đều xây
    dựng những khung pháp lý quy định giới hạn hoạt động của ngành ngân hàng. Mỗi nước
    khác nhau sẽ có những quan niệm và mô hình tổ chức ngân hàng khác nhau. Thông
    thường người ta dụa vào tính chất, mục địch đối tượng hoạt động của nó trên thị trường
    tài chính.
    Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
    ư Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài
    chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
    ư Ở Pháp (1941): NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp
    thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác hoặc
    dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các
    nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính
    ư Ở Việt Nam: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là
    thường xuyên nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
    sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm
    phương tiện thanh toán. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 8
    Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính
    mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền
    gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều
    dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
    2.1.1 Những nghiệp vụ cơ bản của NHTM
    Nghiệp vụ nguồn vốn ( Tài sản Nợ): là nghiệp vụ hình thành nguồn vốn, hoạt động
    tiền đề có ý nghĩa đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với xã hội. Trong nghiệp vụ
    này, ngân hàng thương mại được phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà
    luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín
    dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn tự có, vốn huy
    động và vốn đi vay.
    Nghiệp vụ tài sản Có: là nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn để phục vụ các hoạt động
    kinh doanh của NHTM. Trên cơ sở nguồn vốn được hình thành từ tài sản Nợ, NHTM sử
    dụng vào các nghiệp vụ thuốc nghiệp vụ tài sản Có:
    ư Nghiệp vụ ngân quỹ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi của NHTM tại NHNN, tiền
    gửi của NHTM tại các NHTM khác, các khoản ngân quỹ trong quá trình
    thu nhận.
    ư Nghiệp vụ tài sản Có tín dụng: thể hiện việc NHTM sử dụng vốn để cho
    các chủ thể kinh tế khác nhau vay gồm: cho vay ngắn hạn, cho vay trung và
    dài hạn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng,
    ư Nghiệp vụ tài sản Có đầu tư: NHTM đầu tư vốn vào chứng khoán nhà nước
    và chứng khoán công ty. Đối với chứng khoán Nhà nước, ngân hàng đầu tư
    vào chứng khoán của Chính phủ, còn đối với công ty chủ yếu là đầu tư để
    mua cổ phiếu của công ty cổ phần. Ngoài ra NHTM còn góp vốn lien doanh
    với các NHTM khác để thành lập ngân hàng liên doanh hoặc góp vốn với
    doanh nghiệp để kinh doanh hàng hóa, Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 9
    ư Nghiệp vụ tài sản Có khác: như việc sử dụng vốn để mua sắm động sản, bất
    động sản, kinh doanh vàng, ngoại tệ, phụ vụ hoạt động kinh doanh của
    ngân hàng.
    Nghiệp vụ trung gian hoa hồng: nghiệp vụ trung gian hoa hồng được thực hiện
    trên cơ sở ngân hàng làm theo sự ủy thác của khác hàng và được hưởng phí hoa hồng.
    Nghiệp vụ này bao gồm các nghiệp vụ như: chuyển tiền thanh toán, thư tín dụng, nghiệp
    vụ ủy thác, mô giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, cho thuê két sắt,
    2.1.2 Khái niệm vốn
    Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập để
    đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
    Thực chấp nguồn vốn của các NHTM là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi
    trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng mà khác hàng gửi vào ngân hàng với
    những mục đích khác nhau. Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho
    ngân hàng và ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi, ngân hàng đã thực hiện vai trò
    tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế,
    phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó
    lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hoạt động kinh doanh ngân hàng.
    2.2 Cơ cấu vốn của NHTM
    2.2.1 Vốn tự có
    Vốn tự có còn được gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của một NHTM. Đây là số
    vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM.
    Về phương diện quản lý, vốn tự có là số vốn tối thiểu, bắt buộc một NHTM phải
    có để được cấp giấy phép kinh doanh, đồng thời là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác,
    nên có đặc điểm như sau:
    ư Vốn tự có của NHTM thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn,
    thường tỷ trọng này chỉ khoảng 5% đến 10%. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 10
    ư Vốn tự có có tính ổn định cao, luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và
    phát triển của NHTM. Việc gia tăng vốn tự có đồng nghĩa với việc gia tăng
    năng lực tài chính của một NHTM, do đó sẽ tăng năng lực cạnh tranh, mở
    rộng mạng lưới, mở rộng quy mô hoạt động.
    ư Vốn tự có quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng đồng thời là nhân
    tốt để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
    2.2.1.1 Vốn tự có cấp 1
    Vốn tự có cấp 1 gồm:
     Vốn điều lệ
    Vốn điều lệ là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới đi vào hoạt động và được ghi
    vào vốn điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp
    luật. Vốn điều lệ được ngân sách Nhà nước cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ
    đông đóng góp theo cổ phần nếu đó là NHTM cổ phần. Vốn điều lệ có thể thay đổi theo
    xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết
    chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của pháp luật mỗi nước.
    Vốn điều lệ được sử dụng trước hết vào xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các
    phương tiện làm việc và quản lý Ngoài ra các NHTM còn được phép sử dụng vốn điều
    lệ để hùn vốn kinh doanh, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện
    các hoạt động kinh doanh khác.
     Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối
    ư Quỹ dự trữ bổ sung vào vốn điều lệ: được trích lập hằng năm theo tỷ
    lệ 5% lợi nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
    ư Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hằng năm theo tỷ lệ 10% lợi
    nhuận sau thuế nhưng không vượt quá 25% vốn điều lệ.
    ư Lợi nhuận không chia: lợi nhuận ròng còn lại sau khi đã trích lập các
    quỹ theo quy định. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 11
    Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục đích
    lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa được sử dụng đến thì các NHTM có thể tạm
    thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh.
    2.2.1.2 Vốn tự có cấp 2
    Nguồn vốn tự có cấp 2 còn được gọi là vốn bổ sung. Đây là bộ phân tài sản nợ
    nhưng có tính ổn định và có khả năng chuyển thành vốn. Vốn tự có bổ sung bao gồm các
    khoảng sau:
    ư 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định được đánh giá lại theo quy định
    của pháp luật.
    ư 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư (kể cả vốn góp và cổ
    phiếu đầu tư) được đánh giá lại theo quy định của pháp luật.
    ư Trái phiếu chuyển đối được cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành thỏa mãn
    các điều kiện (tính vào vốn tự có).
    ư Các công cụ nợ khác thỏa mãn các điều kiện (tính vào vốn tự có)
    ư Dự phòng chung (tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro).
    2.2.2 Nguồn vốn huy động
    Là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản
    lí và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu va quan trọng
    nhất của bất kì một NHTM nào. Chỉ có NHTM mới được huy động vốn dưới nhiều hình
    thức khác nhau như: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản vãng lai, phát
    hành chứng từ có giá, nguồn vốn huy động khác,
    2.2.2.1 Vốn đi vay
    Là nguồn vốn giúp cho các NHTM bổ sung vốn ngắn hạn của mình để đảm bảo
    duy trì hoạt động của ngân hàng.
    Cơ cấu vốn đi vay Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 12
    ư Đi vay của Nhà nước dưới hai hình thức: tài cấp vốn, cho vay thanh toán
    (cho vay qua đêm hoặc cho vay thấu chi). Ngoài ra đối với những NHTM
    không có khả năng chi trả, NHNN còn cho vay khôi phục năng lực để chi
    trả. Đây là nguồn vốn có chi phí rất cao. Do đó, NHTM chỉ sử dụng khi
    thực sự cần thiết.
    ư Đi vay của các NHTM khác hoặc các TCTD: loại vay này còn được gọi là
    vay trên thị trường tiền tệ 2, là loại hình vay và cho vay lẫn nhau giữa các
    ngân hàng theo phương thức tự vay tự trả. Phương thức này rất linh hoạt để
    gúp các NHTM cân đối vốn một cách hợp lý.
    2.2.2.2 Vốn khác
    Ngoài những vốn chủ yếu trên NHTM còn có những nguồn vốn khác cũng không
    kém phần quan trọng như:
    ư Vốn tiếp nhận: là nguồn vốn tài trợ của Chính phủ, các tổ chức đoàn thể xã
    hội để tài trợ cho các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải
    tạo môi trường sinh thái và được chuyển qua NHTM
    ư Ngoài ra các NHTM còn có các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt
    động như: các khoản phải trả, các khoản tiền tạm gửi theo quyết định của
    tòa án,
    2.3 Tính chất của huy động vốn
    Vốn huy động có vai trò lớn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng vì trong
    cơ cấu nguồn vốn thì vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn thường từ 70%-80%, vốn huy
    động có quyết định đến chi phí đầu vào của ngân hàng vì vốn này chiếm tỷ trọng cao và
    có nhiều kỳ hạn với lãi suất khác nhau, muốn làm kinh doanh phải chú ý đến huy động
    vốn tại chỗ của ngân hàng và chi phí đầu vào đó cũng chính là nguyên tắc quản lý vốn
    trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vốn huy động còn quyết định hòa toàn đến vị
    thế khả năng canh tranh của ngân hàng trên thị trường. Đại Học Hoa Sen
    Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp Page 13
    2.4 Vai trò của huy động vốn
    Hoạt động huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng
    nhưng nó lại là hoạt động rất quan trọng. Không có hoạt động huy động vốn xem như
    không có hoạt động của NHTM. Một NHTM khi thành lập phải có vốn điều lệ theo quy
    định, Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như: trụ sở, văng phòng,
    máy móc thiệt bị cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện
    các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng và các dịch vụ các. Để ngân hàng có vốn
    phục vụ cho các hoạt động thì vốn huy động có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng
    cũng như khách hàng.
    2.4.1 Đối với ngân hàng
    Hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện
    các nghiệp vụ kinh doanh. Không có hoạt động huy động vốn, NHTM không đủ vốn tài
    trợ cho các hoạt động của mình. Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn, NHTM có
    thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Từ đó
    NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện huy động vốn để giữ vững và mở rộng
    quan hệ với khách hàng.
    Ngoài ra, ở nước ta hiện nay, thị phần hoạt động của tín dụng chiếm tỷ trọng khá
    cao – điều này chứng tỏ hoạt động tín dụng là chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển
    của mỗi NHTM. Mà muốn hoạt động tín dụng phải có vốn, muốn có vốn phải huy động
    vốn từ nền kinh tế. Như vậy huy động vốn là bước khởi đầu quan trọng nhất để có được
    bước khỏi động tiếp theo trong quá trình thực hiện hoạt động tín dụng. Có thể nói, hoạt
    động huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” cho NHTM.
    2.4.2 Đối với khách hàng
    Hoạt động huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kenh tiết kiệm và đầu tư
    nhằm làm cho tiền của mình sinh lợi, tạo ra cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong
    tương lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an
    toàn để cất giữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi của mình.

    Xem Thêm: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín PGD Quận 6
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín PGD Quận 6 sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status