Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của loài thông lá dẹt (pinus krempfii lecomte) và ngũ gia bì hương (acanthopanax trifoliatus L. Merr)

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của loài thông lá dẹt (pinus krempfii lecomte) và ngũ gia bì hương (acanthopanax trifoliatus L. Merr)

    4

    MỤC LỤC

    DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ . . . v
    DANH MỤC CÁC HÌNH . vi
    DANH MỤC CÁC BẢNG . iix
    DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
    MỞ ĐẦU . . . 1
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN . 3
    1.1. Tổng quan về hai loài nghiên cứu 3
    1.1.1. Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) 3
    1.1.1.1. Đặc điểm thực vật loài Thông lá dẹt . 3
    1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu loài Thông lá dẹt 4
    1.1.1.3. Tình hình nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học của chi Pinus . 5
    1.1.2. Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L.Merr.) . 8
    1.1.2.1. Đặc điểm thực vật loài Ngũ gia bì hương . 8
    1.1.2.2. Ứng dụng trong y học dân gian của loài Ngũ gia bì hương . 9
    1.1.2.3. Tình hình nghiên cứu của loài Ngũ gia bì hương 9
    1.2. Các hợp chất flavonoid 14
    1.2.1. Cấu trúc hóa học . 14
    1.2.2. Hoạt tính sinh học . 16
    1.3. Các hợp chất triterpene khung lupane . 19
    1.3.1. Cấu trúc hóa học . 19
    1.3.2. Hoạt tính sinh học . 19
    1.4. Chuyển hóa hóa học hợp chất triterpene khung lupane và hoạt tính sinh
    học của chúng 22
    1.4.1. Chuyển hóa nhóm OH . 22
    1.4.1.1. Chuyển hóa thành ester 22
    1.4.1.2. Chuyển hoá thành ketone, acid, oxime, amine 24
    1.4.1.3. Chuyển hóa thành carbamate . 26
    1.4.2. Chuyển hoá nhóm isopropenyl 27 5

    1.4.2.1. Khử hoá nối đôi ∆ 20(29) . 27
    1.4.2.2. Oxy hoá nối đôi ∆ 20(29) 28
    1.4.2.3. Chuyển hoá ở vị trí allyl của nối đôi 28
    1.4.3. Chuyển hóa nhóm 28-COOH 29
    1.4.3.1. Chuyển hóa thành ester 29
    1.4.3.2. Chuyển hóa thành amide 30
    CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU, HÓA CHẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
    CỨU . 32
    2.1. Nguyên liệu, hóa chất và thiết bị . 32
    2.1.1. Nguyên liệu . 32
    2.1.2. Hóa chất . 32
    2.1.3. Thiết bị 32
    2.2. Phương pháp nghiên cứu . 33
    2.2.1.Phương pháp chiết tách . 33
    2.2.1.1. Phương pháp chiết tách các chất từ loài Thông lá dẹt . 33
    2.2.1.2. Phương pháp chiết tách các chất từ loài Ngũ gia bì hương . 34
    2.2.2.Phương pháp xác định cấu trúc 34
    2.2.3.Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học 35
    2.2.3.1. Hoạt tính kháng chủng Bacillus subtilis 35
    2.2.3.2. Hoạt tính gây độc tế bào 35
    2.2.3.3. Hoạt tính chống oxi hóa . 37
    CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM 39
    3.1. Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) . 38
    3.1.1. Cặn chiết n-hexane 40
    3.1.2. Cặn chiết ethyl acetate (EtOAc) 40
    3.1.2.1. Phân lập chất 40
    3.1.2.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được 42
    3.1.3. Cặn chiết n-buthanol (n-BuOH) 43
    3.2. Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.) 45
    3.2.1. Phân lập các hợp chất từ loài Ngũ gia bì hương . 45 6

    3.2.1.1. Quá trình phân lập 45
    3.2.1.2. Dữ liệu phổ của các hợp chất phân lập được 48
    3.2.2. Tổng hợp các dẫn xuất của hai chất AT1, AT2 . 48
    3.2.2.1. Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT1 . 48
    3.2.2.2. Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT2 . 57
    CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 64
    4.1. Kết quả từ loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) 64
    4.1.1. Thành phần hóa học của cặn n-hexane . 64
    4.1.2. Các chất phân lập được từ cặn EtOAc 65
    4.1.2.1. Tectochrysin (PK1) . 65
    4.1.2.2. Pinostrobin (PK2) 68
    4.1.2.3. Pinobanksin (PK3) 71
    4.1.2.4. Galangin (PK4) . 75
    4.1.2.5. Strobopinin (PK5) . 78
    4.1.2.6. Crytostrobin (PK6) 82
    4.1.3. Chất phân lập được từ cặn chiết n-BuOH . 85
    4.2. Kết quả từ loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L. Merr.) . 92
    4.2.1. Các hợp chất được phân lập và xác định từ loài Ngũ gia bì hương. 92
    4.2.1.1. 24-nor-11α-hydroxy-3-oxo-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT1) 92
    4.2.1.2. 24-nor-3α,11α dihydroxy-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT2) . 95
    4.2.1.3. 11α,23-dihydroxy-3-oxo-lup-20(29)-ene-28-oic acid (AT3) 98
    4.2.2. Các dẫn xuất chuyển hóa hóa học của hợp chất AT1, AT2 . 105
    4.2.2.1. Các dẫn xuất của AT1 106
    4.2.2.2. Các dẫn xuất của AT2 112
    4.3. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập và chuyển hóa hóa học.117
    4.3.1. Hoạt tính gây độc tế bào . 117
    4.3.2. Hoạt tính kháng chủng Bacillus subtilis 119
    4.3.3. Hoạt tính chống oxi hóa 120
    BẢNG TỔNG HỢP CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP VÀ CHUYỂN HÓA HOÁ
    HỌC TỪ HAI LOÀI NGHIÊN CỨU . . 122 7

    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 128
    CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 130
    NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN BẰNG TIẾNG ANH . 132
    TÀI LIỆU THAM KHẢO 133
    PHỤ LỤC






























    8

    DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

    Trang





    Sơ đồ 1.1 Ester hoá acid betulinic ở vị trí 3b-OH tạo các hợp chất
    56.1–56.8
    22
    Sơ đồ 1.2 Ester hoá betulinic acid ở vị trí 3b-OH tạo hợp chất 57 23
    Sơ đồ 1.3 Chuyển hóa nhóm 3b-OH, 28-OH của betulin 23
    Sơ đồ 1.4 Chuyển hóa nhóm 28-OH của betulin tạo dẫn xuất 64, 65 24
    Sơ đồ 1.5 Chuyển hoá nhóm 3b-OH của betulinic acid thành ketone,
    oxime, amine.
    25
    Sơ đồ 1.6 Tổng hợp acid betulinic từ betulin 25
    Sơ đồ 1.7 Tổng hợp các dẫn xuất carbamate của betulinic acid 26
    Sơ đồ 1.8 Chuyển hóa các dẫn xuất carbamate của betulin 27
    Sơ đồ 1.9 Khử hoá nối đôi D 20(29) của betulinic acid 27
    Sơ đồ 1.10 Oxi hóa nối đôi D 20(29) của betulinic acid 28
    Sơ đồ 1.11 Chuyển hóa vị trí allyl của nối đôi tạo hợp chất 85- 87 29
    Sơ đồ 1.12 Tổng hợp một số dẫn xuất este của 23-hydroxy betulinic acid 30
    Sơ đồ 1.13 Tổng hợp dẫn xuất A43-D của betulinic acid 31
    Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết rễ Thông lá dẹt 39
    Sơ đồ 3.2 Phân lập các chất từ cặn chiết EtOAc của rễ Thông lá dẹt 41
    Sơ đồ 3.3 Phân lập chất PK7 từ cặn chiết n-BuOH của rễ Thông lá dẹt 44
    Sơ đồ 3.4 Quy trình chiết mẫu Ngũ gia bì hương 45
    Sơ đồ 3.5 Phân lập các hợp chất từ cặn chiết dichlorometan của loài
    Ngũ gia bì hương
    47
    Sơ đồ 4.1 Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT1 106
    Sơ đồ 4.2 Tổng hợp các dẫn xuất của chất AT2 112 9

    DANH MỤC CÁC HÌNH

    Trang

    Hình 1.1 Ảnh cây và tiêu bản của loài Thông lá dẹt 4
    Hình 1.2 Hình ảnh về loài Ngũ gia bì hương 8
    Hình 1.3 Vòng benzopyrano của hợp chất flavonoid 14
    Hình 4.1 Phổ khối ESI-MS (positive) của chất PK1 67
    Hình 4.2. Phổ
    1
    H-NMR của chất PK1 (500 MHz, DMSO-d 6 ) 67
    Hình 4.3 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất PK1 (125 MHz, DMSO-d 6 ) 68
    Hình 4.4 Phổ
    1
    H-NMR của chất PK2 (500 MHz, CD 3 OD) 70
    Hình 4.5 Phổ
    1
    H-NMR (giãn) của chất PK2 (500 MHz, CD 3 OD) 70
    Hình 4.6 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất PK2 (125 MHz, CD 3 OD) 71
    Hình 4.7 Phổ khối FT-IR của chất PK3 73
    Hình 4.8 Phổ khối ESI-MS (positive ion) của chất PK3 73
    Hình 4.9 Phổ
    1
    H-NMR của chất PK3 (500 MHz, CD 3 OD) 74
    Hình 4.10 Phổ
    1
    H-NMR (giãn) của chất PK3 (500 MHz, CD 3 OD) 74
    Hình 4.11 Phổ
    13
    C-NMR của chất PK3 (125 MHz, CD 3 OD) 75
    Hình 4.12 Phổ ESI-MS (positive ion) của chất PK4 77
    Hình 4.13 Phổ
    1
    H-NMR của chất PK4(500 MHz, CD 3 OD) 77
    Hình 4.14 Phổ
    13
    C-NMR của chất PK4 (125 MHz, CD 3 OD) 78
    Hình 4.15 Phổ FT-IR của chất PK5 80
    Hình 4.16 Phổ
    1
    H-NMR của chất PK5 (500 MHz, CD 3 OD) 81
    Hình 4.17 Phổ
    1
    H-NMR (giãn) của chất PK5 (500 MHz, CD 3 OD) 81
    Hình 4.18 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất PK5 (125 MHz, CD 3 OD) 82
    Hình 4.19 Phổ
    1
    H-NMR của chất PK6 (500MHz, CD 3 OD) 84
    Hình 4.20 Phổ
    1
    H-NMR (giãn) của chất PK6 (500MHz, CD 3 OD) 84
    Hình 4.21 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất PK6 (125MHz, CD 3 OD) 85
    Hình 4.22 Một số tương tác chính trong phổ HMBC của chất PK7 86
    Hình 4.23 Một số tương tác chính trong phổ NOESY của chất PK7 87
    Hình 4.24 Chất burselignan (PK7a) 87 10

    Hình 4.25 Phổ HR-ESI-MS (positive ion) của chất PK7 88
    Hình 4.26 Phổ
    1
    H NMR của chất PK7 (500 MHz, CD 3 OD) 89
    Hình 4.27 Phổ
    13
    C và DEPT của chất PK7 (125 MHz, CD 3 OD) 89
    Hình 4.28 Phổ HSQC của chất PK7 90
    Hình 4.29 Phổ HMBC của chất PK7 90
    Hình 4.30 Phổ NOESY của chất PK7 91
    Hình 4.31 Phổ khối ESI-MS (positive ion) của chất AT1 94
    Hình 4.32 Phổ
    1
    H-NMR của chất AT1 (500 MHz, CDCl 3 ) 94
    Hình 4.33 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất AT1 (125MHz, CDCl 3 ) 95
    Hình 4.34 Phổ ESI-MS (positive ion) của chất AT2 97
    Hình 4.35 Phổ
    1
    H-NMR của chất AT2 (500 MHz, CDCl 3 ) 97
    Hình 4.36 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất AT2 (125MHz, CDCl 3 ) 98
    Hình 4.37 Các tương tác chính trên phổ COSY, HMBC của chất AT3 100
    Hình 4.38 Phổ FT- IR của chất AT3 101
    Hình 4.39 Phổ HR-ESI-MS (positive ion) của chất AT3 101
    Hình 4.40 Phổ
    1
    H-NMR của chất AT3 (500 MHz, CD 3 OD) 102
    Hình 4.41 Phổ
    1
    H-NMR (giãn) của chất AT3 (500 MHz, CD 3 OD) 102
    Hình 4.42 Phổ
    13
    C-NMR và DEPT của chất AT3 (125 MHz, CD 3 OD) 103
    Hình 4.43 Phổ HSQC của chất AT3 103
    Hình 4.44 Phổ HMBC của chất AT3 104
    Hình 4.45 Phổ COSY của chất AT3 104
    11


    DANH MỤC CÁC BẢNG

    Trang

    Bảng 1.1 Một số thành phần thường có trong tinh dầu, nhựa của chi
    Pinus
    6
    Bảng 1.2 Một số terpene tiêu biểu được phân lập từ thân gỗ của chi
    Pinus
    7
    Bảng 1.3 Một số khung flavonoid thường gặp 15
    Bảng 3.1 Các thông số của phản ứng chuyển hóa tạo AT6, AT7 50
    Bảng 3.2 Các thông số của phản ứng chuyển hóa tạo AT10 – AT12 52
    Bảng 3.3 Các thông số của phản ứng chuyển hóa tạo AT15 – AT17 55
    Bảng 3.4 Các thông số của phản ứng chuyển hóa tạo AT20 – AT23 58
    Bảng 4.1 Kết quả phân tích thành phần hóa học của cặn chiết n-
    hexane bằng phương pháp GC-MS
    64
    Bảng 4.2 Số liệu phổ
    1
    H-,
    13
    C-NMR của PK1 và tectochrysin 66
    Bảng 4.3 Số liệu phổ
    1
    H,
    13
    C-NMR của PK2 và pinostrobin 69
    Bảng 4.4 Số liệu phổ
    1
    H,
    13
    C-NMR của PK3 và số liệu của pinobanksin 72
    Bảng 4.5 Số liệu phổ
    1
    H,
    13
    C-NMR của PK4 76
    Bảng 4.6 Số liệu phổ
    1
    H-,
    13
    C-NMR của PK5 và (2S)-Strobopinin 79
    Bảng 4.7 Số liệu phổ
    1
    H-,
    13
    C-NMR của PK6 và (2S)-Cryptostrobin 83
    Bảng 4.8 Số liệu phổ
    1
    H,
    13
    C-NMR của PK7, (+)-Isolariciresinol và
    Burselignan
    87
    Bảng 4.9 Số liệu phổ
    1
    H-,
    13
    C-NMR của AT1 và 24-nor-11α-hydroxy-
    3-oxo-lup-20(29)-ene-28-oic acid
    93
    Bảng 4.10 Số liệu phổ
    1
    H-,
    13
    C-NMR của AT1 và 24-nor-3α,11α
    dihydroxy-lup-20(29)-ene-28-oic acid
    96
    Bảng 4.11 Số liệu phổ
    1
    H,
    13
    C-NMR của AT3 (CD 3 OD, 500/125MHz) 99
    Bảng 4.12 Kết quả hoạt tính gây độc tế bào 117 12

    Bảng 4.13 Kết quả hoạt tính kháng chủng Bacillus subtilis 119
    Bảng 4.14 Kết quả hoạt tính chống oxi hóa theo phương pháp DPPH 120
    DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

    1
    H-NMR Proton Nuclear Magnetic
    Resonance Spectroscopy
    Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
    13
    C-
    NMR
    Carbon -13 Nuclear Magnetic
    Resonance Spectroscopy
    Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
    DEPT Distortionless Enhancement by
    Polarisation Transfer
    Phổ DEPT
    HMBC Heteronuclear Multiple Bond
    Correlation
    Phổ tương tác đa liên kết hai chiều dị hạt
    nhân
    HSQC Heteronuclear Single Quantum
    Coherence
    Phổ tương tác hai chiều trực tiếp dị hạt
    nhân
    1
    H-
    1
    H-
    COSY
    1
    H-
    1
    H- Correlation Spectroscopy Phổ tương tác hai chiều đồng hạt nhân
    1
    H-
    1
    H
    ESI-MS Electron Spray Ionization-Mass
    Spectroscopy
    Phổ khối ion hóa bằng phun mù điện tử
    HR-ESI-
    MS
    High Resolution Electron Spray
    Ionization Mass Spectroscopy
    Phổ khối phân giải cao ion hóa bằng
    phun mù điện tử
    FT-IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại
    s singlet
    d doublet
    t triplet
    q quartet
    dd doublet of doublet
    dt doublet of triplet
    br broad
    m multiplet
    J (Hz) Hằng số tương tác (Hz) 13

    δ (ppm) (ppm = part per million) Độ dịch chuyển hóa học tính
    bằng ppm (phần triệu)
    CC Column Chromatography Sắc ký cột
    SKLM Sắc ký lớp mỏng
    KB Human epidermoid carcinoma Ung thư biểu mô
    Hep-G2 Hepatocellular carcinoma human

    Ung thư gan người
    MCF-7 Adeno carcinoma Ung thư vú
    Lu Human lung carcinoma Ung thư phổi
    RD Human rhabdomyosarcoma Ung thư màng tim
    TPA 12-O-Tetradecanoylphorbol-13-
    acetate

    IC 50 Inhibitory concentration 50% Nồng độ ức chế 50% tế bào thử nghiệm
    EC 50 Effective concentration 50% Liều có hiệu quả trên 50% tế bào thử
    nghiệm
    MIC Minimum inhibitory concentration Nồng độ ức chế tối thiểu
    Ac CH 3 CO- Acetyl
    Me -CH 3 Methyl
    Bu -C 4 H 9 Butyl
    Et -C 2 H 5 Ethyl
    DMSO Dimetylsunfoxit
    TMS Tetrametyl Silan
    4-DMAP 4-dimetylaminopyridin
    THF Tetrahydrofuran
    TEA Triethylamine
    AZT Azidothymidine
    TBDPSCl Tert-Butyldiphenylchlorosilane
    DIBALH Diisobutylaluminium hydride
    EDCI 1-Ethyl-3-(3-14

    dimethylaminopropyl)carbodiimide
    PL Phụ lục
    rt Room temperature Nhiệt độ phòng
    H hiệu suất phản ứng
    R f Retention factor
    [α D ] Năng suất quay cực
    LSP Lượng sản phẩm
    CTPT Công thức phân tử
    KLPT Khối lượng phân tử


    15

















    16

    MỞ ĐẦU

    Y học cổ truyền phương Đông có một lịch sử lâu đời và là một kho tàng y
    dược phong phú từ hàng nghìn năm. Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học
    kỹ thuật nói chung, y học nói riêng, nền y học cổ truyền đang có những đóng góp to
    lớn vào việc phòng và chữa bệnh, làm tăng tuổi thọ của con người và nâng cao chất
    lượng cuộc sống. Nhiều hợp chất hóa học có nguồn gốc từ thiên nhiên được sử dụng
    làm thuốc có hiệu quả như atermisinin từ cây Thanh hao hoa vàng (Artemisia annua
    L.) làm thuốc chống sốt rét diệt thể phân liệt, taxol từ cây Thông đỏ (Taxus
    Cuspidata) được sử dụng làm thuốc chống ung thư Ngoài ra, người ta còn có thể
    sử dụng dịch chiết của thảo dược làm thực phẩm chức năng trong việc hỗ trợ chữa
    bệnh như dịch chiết từ cây Trinh nữ hoàng cung (Crinum latifolium) là thuốc điều
    trị phì đại lành tính tuyến tiền liệt (u xơ tuyến tiền liệt) ở nam giới và u xơ tử cung ở
    nữ giới, hay gần đây là sản phẩm từ dịch chiết của 7 loại thảo dược quý (Khổ qua,
    Dây thìa canh, Hoài sơn, Sinh địa, Thương truật, Linh chi và tảo Spirulina) có khả
    năng điều trị đái tháo đường Với những kết quả đạt được cho thấy việc nghiên
    cứu thành phần hóa học từ những cây cỏ thiên nhiên có một ý nghĩa khoa học và
    thực tiễn cao, đặc biệt ở Việt Nam, một nước có thảm thực vật phong phú, có nguồn
    tài nguyên dược liệu vô cùng quý giá.
    Ngoài việc phân lập các hợp chất trong thiên nhiên, các nhà khoa học còn
    tiến hành chuyển hóa hóa học từ các hợp chất thiên nhiên ban đầu nhằm tạo ra các
    hoạt chất mới có hoạt lực cao hơn, ưu việt hơn, độc tính thấp hơn. Đây cũng là một
    phương pháp để tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính sinh học, định hướng cho ngành
    hóa dược. Theo thống kê dựa vào đơn thuốc ở Mỹ công bố cho thấy trên 50% loại
    thuốc được kê đơn chứa các hoạt chất có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc được tổng hợp
    dựa vào cấu trúc của các hợp chất tự nhiên.
    Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) thuộc chi Pinus, họ Pinaceae.
    Loài này mới chỉ có một công bố duy nhất trên thế giới từ năm 1966 và là một thực
    vật đặc hữu của Việt Nam, “hóa thạch sống” hiếm hoi còn sót lại cho đến ngày nay. 17

    Việc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của loài Thông lá dẹt
    ngoài ý nghĩa về khoa học còn có ý nghĩa rất lớn về mặt xã hội.
    Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.) thuộc chi
    Acanthopanax, họ Araliaceae. Ngay từ những năm 80 của thế kỷ trước, đã có nhiều
    công trình công bố về thành phần hóa học của cây này. Nhiều hợp chất triterpene
    acid có khung lupan với hàm lượng khá cao đã được phân lập và xác định. Tuy
    nhiên, cho đến nay chưa có công trình khoa học nào về nghiên cứu tổng hợp các
    dẫn xuất triterpene từ cây này được công bố.
    Trên nền tảng đó, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hóa học và thăm
    dò hoạt tính sinh học của loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) và Ngũ
    gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L.Merr.)”.
    Mục tiêu của luận án:
    1. Nghiên cứu thành phần hóa học của loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii
    Lecomte)
    2. Nghiên cứu chiết tách các chất, đặc biệt là các triterpene khung lupane có
    hàm lượng cao từ Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L.Merr.) để làm
    nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa.
    3. Tổng hợp các dẫn xuất từ các triterpene phân lập được
    4. Khảo sát hoạt tính sinh học như khả năng kháng chủng Bacillus subtilis, khả
    năng gây độc với một số dòng tế bào ung thư, khả năng chống oxi hóa của các dịch
    chiết và các chất phân lập được làm cơ sở khoa học định hướng cho việc nghiên cứu
    ứng dụng các hợp chất này trong công nghệ hóa dược.




    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
    18

    1.1. Tổng quan về hai loài nghiên cứu
    1.1.1. Loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte)
    1.1.1.1. Đặc điểm thực vật loài Thông lá dẹt
    Thông lá dẹt hay còn được gọi là Thông hai lá dẹt hay Thông lá dẹp, Thông
    Sré (Pinus krempfii, tên đồng nghĩa là Ducampopinus krempfii (Lecomte) A. Chev),
    thuộc chi Pinus, họ Thông Pinaceae. Loài này được ví như “sứ giả thời tiền sử” -
    sinh cùng thời với khủng long, là một thực vật cổ “hóa thạch sống” hiếm hoi còn sót
    lại cho đến ngày nay. Hiện tại, Thông hai lá dẹt được xếp ở loài hiếm, mức độ đe
    dọa có thể bị tuyệt chủng (bậc R) do nạn săn lùng của sơn tràng và do môi trường
    sống của chúng (rừng) bị thu hẹp đáng kể. Loài thông cổ với đặc trưng là có hai lá
    dẹt hình lưỡi kiếm, là loài đặc hữu của Việt Nam, nó phân bố hẹp ở tỉnh Lâm Đồng
    và đây là loài thông được nhiều nhà thực vật học trên thế giới hết sức quan tâm [1],
    [2], [3], [4].
    Thông lá dẹt là những cây đại thụ cao trên dưới 30m, đường kính có thể đạt
    1,5-1,6m, đôi khi tới 2m. Tán của cây thường khá rộng, dày, sẫm màu và có hình rẻ
    quạt. Đoạn thân dưới cành lớn, hầu như không có cành nhánh, tròn đều và đâm
    thẳng vào tán lá. Cây mầm thường có khoảng 10-13 lá mầm đầu tiên có hình xoắn
    cong về một hướng như lưỡi liềm, lá dài khoảng 2-3cm, sau đến là các lá nhỏ mọc
    quanh thân, dài 1,5-2,5cm. Khi cây ở độ tuổi non (5-20 tuổi), lá dài và rộng bản (dài
    10-15cm) hơn lá cây trưởng thành, xếp như hai lưỡi kéo ở phần đầu cành. Khi cây
    trưởng thành, lá nhỏ và ngắn lại (dài 4-5cm), màu sẫm, mọc thành búi dày ở đầu
    cành, làm cho tán cây thông già trở nên dày và sẫm màu hơn [3].
    Hạt màu nâu nhạt và có cánh trắng khi chín, hạt có thể phát tán trong một
    phạm vi tương đối rộng và nón quả còn tồn tại một thời gian trên cây. Quả chín vào
    mùa mưa. 19


    Hình 1.1. Ảnh cây và tiêu bản của loài Thông lá dẹt
    (lưu tại Bảo tàng thiên nhiên Việt Nam)
    Trong công trình Thực vật học đại cương của Đông Dương, Hickel cho biết
    thông lá dẹt thường gặp ở độ cao 1200 - 1500m và cây mọc thành quần thụ lớn. Ở
    Việt Nam, Thông lá dẹt phân bố chính ở Lâm Đồng, song nơi dễ tiếp cận nhất là
    vùng Cổng Trời, trên dãy Hòn Nga thuộc xã Lát, huyện Lạc Dương, cách thành phố
    Đà Lạt 20km hoặc vùng núi Bidoup nằm trong khu bảo tồn thiên nhiên Thượng Đa
    Nhim, địa phận Long Lanh, cách thành phố Đà Lạt 50km.
    1.1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
    loài Thông lá dẹt
    Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, mới chỉ có duy nhất một công trình
    nghiên cứu về thành phần hóa học loài này của Holger Erdtman, Thụy Sĩ được công
    bố vào năm 1966. Từ thân gỗ Thông lá dẹt thu tại Nha Trang, Việt Nam, 10 chất là
    chrysin (5,7-dihydroxyflavone) (1), strobopinin (2), cryptostrobin (3),
    demethoxymatteucinol (6,8-dimethylpinocembrin) (4), pinosylvin (5), pinosylvin
    monomethylether (6), tectochrysin (7), pinobanksin (8), pinocembrin (9),
    pinostrobin (10) đã được nhóm nghiên cứu này phân lập và nhận dạng [4]. Điều thú 20

    vị là tất cả các hợp chất này đều thuộc nhóm flavanoid. Trong đó, các hợp chất C-
    methyl flavanoid như 2, 3, 4, 8, 9 là các hợp chất có cấu trúc thú vị [4],[5]:
    RO
    HO
    5: R = H
    6: R = Me
    O
    O
    HO
    OH
    H
    R
    H
    8: R = OH
    9: R = H
    O OH
    O O
    7
    O OH
    O O
    10
    O
    O
    HO
    OH
    1
    O
    O
    HO
    OH
    H
    H
    H
    2
    H3C
    O
    O
    HO
    OH
    H
    H
    H
    4
    H3C
    CH3

    Bên cạnh đó, thành phần chính của nhựa gỗ được xác định là dehydroabietic
    acid và của tinh dầu là các monoterpenoid, thành phần đặc trưng có mặt trong hầu
    hết tình dầu của các loài thông, đặc biệt là a- và b-pinen.
    1.1.1.3. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
    của chi Pinus
    Trong khi loài Thông lá dẹt mới chỉ được nghiên cứu rất ít thì có nhiều loài
    thuộc chi Pinus lại có nhiều công trình nghiên cứu về thành phần và hoạt tính sinh
    học đã được công bố và cho thấy có nhiều điều thú vị ở chi này. Theo thống kê trên
    thế giới đến năm 2012 có trên 450 hợp chất được phân lập từ hơn 80 loài thuộc chi 21

    Pinus, bao gồm các hợp chất carbohydrate, cyclitol, acid béo, terpene (diterpene
    khung abietane, cembrane; lignan; steroid .), phenol, flavonoid và flavonoid
    glycoside [5], [6].
    Hầu hết các loài thông đều có chứa tinh dầu và nhựa. Thành phần chính là
    các acid thuộc khung abietane, pimarane và monoterpenoid đặc trưng như α,β-
    pinene, có thể còn có β- phellandrene (P. contorta, P. banksiuna). Tuy nhiên, ở một
    số loài P. sylvestris, P. albicaulis lại thấy có sự xuất hiện của sesqui- và diterpene
    như (+)-δ-cadinene, (-)-torreyol. Đặc biệt, loài P. jefieyi có thể sản sinh ra loại nhựa
    mà thành phần chính của nó là n-heptane, một hợp chất không có sự liên quan nào
    đến các hợp chất terpene.


    torreynol
    H
    H
    H
    OH

    Bảng 1.1. Một số thành phần thường có trong tinh dầu, nhựa của chi Pinus
    Một điều thú vị là thân gỗ của hầu hết các loài Pinus nghiên cứu đều có chứa
    các hợp chất flavonoid như pinosylvin (5), pinobanksin (8), pinocembrin (9), và các
    dẫn xuất monomethyl của chúng. Ngoài ra, phần lớn các hợp chất xác định được từ
    chi này là các hợp chất terpene như thunbergene được phân lập từ hai loài P. 22

    thunbergii, P. Albicaulis và lambertianic, communic acid – hai diterpene khung
    labdane có mặt trong các loài P. lambertiana, P. Elliottii tương ứng. Từ hạt của P.
    sylvestris, hai diterpene acid khung labdane là pinifolic và dehydropinifolic acid
    cũng được phân lập. Một chất mới thuộc nhóm này, anticopalic acid đã được tìm
    thấy trong dịch chiết từ vỏ cây và gỗ của loài thông trắng P. monticola.



    Bảng 1.2. Một số terpene tiêu biểu được phân lập từ thân gỗ của chi Pinus
    Bên cạnh đó, nhiều công trình nghiên cứu về hoạt tính sinh học của chi này
    cũng được công bố.
    Hoạt tính sinh học của các loài này được các nhà khoa học đánh giá cao là
    khả năng chống oxi hóa. Từ vỏ của loài P. radiata và P. pinaster đã phân lập được
    procyanidin, catechin và gallic acid - các hợp chất được biết đến với khả năng
    chống oxi hóa [7], [8], [9]. Trong một công trình công bố năm 2012 của Osman
    Ustun cho thấy tinh dầu của năm loài P. brutia, P. halepensis, P. nigra, P. pinea và
    P. sylvestris đều cho hoạt tính chống oxi hóa [10].
    Năm 2012, Ipek Suntar và cộng sự còn phát hiện khả năng chống viêm của 23

    tinh dầu một số loài thuộc chi này như P. brutia Ten., P. halepensis Mill., P. nigra
    Arn., P. pinea L. và P. sylvestris L. [11].
    Ngoài ra, tinh dầu của một số loài khác như P. halepensis Mill., P.
    densiflora, P. thunbergii, P. rigida lại cho thấy khả năng kháng vi sinh vật rất tốt
    [12], [13].
    1.1.2. Loài Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus L.Merr.)
    1.1.2.1. Đặc điểm thực vật loài Ngũ gia bì hương
    Ngũ gia bì hương có tên khoa học là Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.,
    thuộc chi Acanthopanax, họ Araliaceae. Cây bụi trườn, vươn cao hay dài đến 2-7m,
    có phân cành,vỏ lúc non màu xanh, khi già
    màu nâu xám, có nhiều gai nhọn sắc; cuống dài
    2,5-3,5 cm, có gai; 3-5 lá chét, từ hình trứng
    thuôn có mép khía răng khô đến hình thuôn dài
    ở mép có gai nhọn (var. setosus Li), lá chét
    giữa thường lớn hơn các lá chét bên; kích
    thước lá chét thường 4-8 x 1,5-3 cm. Cụm hoa
    dạng chùm tán, mọc ở đầu cành; hoa màu vàng
    ngà hay trắng ngà, có cuống mảnh, dài 0,7-1
    cm. Đài 5, nhỏ; cánh hoa 5 hình tam giác tròn
    đầu. Nhị 5, chỉ nhị dài hơn cánh hoa. Bầu 2 ô,
    đầu nhụy chẻ đôi. Quả hình cầu, hơi dẹt, khi
    chín màu tím đen. 1-2 hạt nhỏ. Vỏ thân, vỏ rễ
    và lá vò nát có mùi thơm đặc biệt [14], [15],
    [16].
    Hình 1.2. Hình ảnh về loài Ngũ
    gia bì hương [14]
    Ngũ gia bì hương phân bố ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông
    Dương cho tới Philippin. Ở Việt Nam có gặp ở Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao
    Bằng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hòa Bình. Mọc ở rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa
    mùa ẩm, ở độ cao 200 - 1500m. Cây thích nghi ở ven suối, vách đá ẩm, ven đường 24

    mòn. Lúc nhỏ ưa bóng và ẩm, khi lớn ưa sáng và có thể sống trong điều kiện khắc
    nghiệt về đất đai và khí hậu. Tái sinh bằng chồi, rễ và giâm cành. Mùa hoa tháng 7 -
    9; mùa quả chín tháng 12.
    1.1.2.2. Ứng dụng trong y học dân gian của loài Ngũ gia bì hương
    Trong y học, loài này được dân gian sử dụng để chữa nhiều loại bệnh khác
    nhau. Vỏ, rễ, thân, lá làm thuốc bổ, tăng lực, mạnh gân cốt, kích thích tiêu hóa, ăn
    ngon miệng, ngủ tốt, chữa đau nhức xương, mỏi gối, đau lưng, thấp khớp, ho, cảm
    mạo, viêm ruột, đi tả, sỏi thận.
    Vỏ được coi như một vị thuốc bổ. Nước sắc và rượu chế từ vỏ cây được dùng
    phổ biến làm thuốc bổ nâng cao sức của các cơ, tăng trí nhớ, ngoài ra còn dùng làm
    thuốc chữa bệnh phụ khoa, chữa đàn ông liệt dương, chữa các bệnh dạ dày, nhất là
    nó còn có hiệu lực để chữa bệnh chậm lớn của trẻ em. Vỏ ngâm rượu cũng dùng
    chữa bệnh tê thấp.
    Rễ và cành lá dùng chữa: 1. Cảm mạo sốt cao, ho, đau ngực; 2. Đau lưng,
    phong thấp đau nhức khớp; 3. Đau dạ dày, viêm ruột, đau bụng tiêu chảy; 4. Vàng
    da, viêm túi mật; 5. Sỏi niệu đạo, bạch đới; 6. Gãy xương, viêm tuyến vú. Dùng 30 -
    60g, sắc uống; 7. Dùng ngoài chữa đòn ngã, eczema, mụn nhọt và viêm mủ da. Rễ
    tươi và lá được giã đắp ngoài hoặc nấu nước rửa, tắm.
    Cành nhỏ nấu lên rửa, tắm chữa ngứa, ghẻ. Rễ và lá của nó cùng với hoa cúc
    trắng giã nhỏ đắp mụn nhọt và nứt kẽ chân cũng có công hiệu [14], [15], [16].
    1.1.2.3. Tình hình nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học
    của loài Ngũ gia bì hương
    Một số kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của
    loài cây Ngũ gia bì hương (Acanthopanax trifoliatus (L.) Merr.) đã được các nhà
    khoa học trên thế giới cũng như ở Việt Nam công bố.
    a. Thành phần hóa học
    Các kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều hợp chất thuộc nhóm chất triterpene
    đã được tìm thấy từ loài cây này.

    Xem Thêm: Nghiên cứu hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của loài thông lá dẹt (pinus krempfii lecomte) và ngũ gia bì hương (acanthopanax trifoliatus L. Merr)
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu hóa học và thăm dò hoạt tính sinh học của loài thông lá dẹt (pinus krempfii lecomte) và ngũ gia bì hương (acanthopanax trifoliatus L. Merr) sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status