Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc A

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc A

    MỞ ĐẦU
    1. Đặt vấn đề
    Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp của nước ta đạt được những
    thành tựu đáng kể góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế chung của đất nước nhất
    là lương thực, thực phẩm, sản phẩm một số cây công nghiệp và cây ăn quả . Sản
    lượng lương thực, thực phẩm ngày càng tăng không những đáp ứng nhu cầu tiêu
    dùng trong nước mà còn đóng góp phần lớn trong xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại
    tệ đáng kể nhằm phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
    Cây ăn quả là một trong những loại cây có gía trị kinh tế cao như: Sầu riêng,
    chôm chôm, xoài, măng cụt . Hiện nay cây ăn quả được xem là một trong những
    loại cây chủ lực trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và chuyển dịch cơ
    cấu kinh tế nhằm khai thác tiềm năng thế mạnh của mỗi địa phương. Việc phát
    triển diện tích trồng cây ăn quả còn có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc,
    góp phần cải thiện hệ sinh thái môi trường.
    Cây sầu riêng được mệnh danh là Vua của các loại cây ăn trái Nhiệt đới, là
    loại trái cây khác lạ cả về hình dạng, màu sắc và mùi vị, trái cây có gai, cùi trắng
    vàng hoặc ngà vàng rất hấp dẫn người ăn. Ngoài ra, còn có hương vị thơm ngon,
    cung cấp nhiều chất dinh dưỡng như: chất béo, protein, chloric, carbohydrate và
    các chất khác rất bổ ích [37].
    Theo những người phương Đông và những người sành sõi về sầu riêng thì
    không có loại trái cây nào có vị ngon hơn sầu riêng. Là loại trái cây rất giàu về
    giá trị dinh dưỡng. Phân tích trong 100 gam phần ăn được nhận thấy sầu riêng
    chứa nhiều năng lượng, chất béo, protein, vitamin và các chất khoáng (Tôn Thất
    Trình, 1995) [23].
    Do có hương vị đặc biệt nên sầu riêng được chế biến theo những cách khác
    nhau. Ngoài ăn tươi, người ta có thể dùng sầu riêng để làm tăng mùi vị cho các
    loại bánh kẹo, kem, nước giải khát .hoặc được sử dụng trong các món rán trộn
    với hành ớt hoặc các loại soup làm từ cá nước ngọt [42]. 2
    Sầu riêng không chỉ là món ăn ưa thích của người dân miền Nam mà còn là
    một món quà tặng quý giá đối với du khách nước ngoài khi đến với những vườn
    cây trái đặc sản của vùng miền. Hiện nay sầu riêng đã được vận chuyển ra miền
    Bắc và các vùng lân cận. Sầu riêng đã trở thành một trong những loại trái cây
    cao cấp hấp dẫn người tiêu dùng cả trong và ngoài nước.
    Sầu riêng đối với người quen ăn thì cho là món ăn tuyệt vời và có mùi thơm
    như pho mát hảo hạng của Pháp, đặc biệt mùi càng khó chịu bao nhiêu thì sầu
    riêng càng ngon bấy nhiêu, còn đối với người chưa quen ăn thì không sao chịu
    được bởi mùi thơm quá mạnh của nó. Tuy nhiên gía trị dinh dưỡng trong sầu
    riêng là rất lớn so với các loại trái cây khác [38].
    Sầu riêng được du nhập vào Việt Nam từ rất sớm cách đây khoảng 100 năm
    (Nguyễn Minh Châu và CS, 1999) [3] và được trồng tập trung chủ yếu ở đồng
    bằng sông Cửu Long, Đông Nam bộ Tây Nguyên và một ít ở Trung bộ. Sầu
    riêng ở nước ta còn thua kém rất nhiều về chất lượng so với các nước trong khu
    vực như: Thái Lan, Philippin, Malaysia, Indonesia Hầu hết sầu riêng sản xuất
    ở Việt Nam không đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu do nhiều nguyên nhân như: chất
    lượng cây giống không tốt và chưa được thuần chủng, quy trình kỹ thuật trồng
    và chăm sóc còn lạc hậu, chất lượng sản phẩm chưa cao lại không đồng đều Ở
    Việt Nam, ngay sau khi sản xuất lương thực được ổn định, tiêu thụ quả tăng lên
    thì sầu riêng là một trong những mặt hàng dễ tiêu thụ nhất. Do đó, trong phong
    trào mở rộng diện tích trồng cây ăn quả hiện nay, sầu riêng là một trong những
    cây được chú ý nhiều nhất. Mặc dù được bán với giá cao gấp 5-10 lần những quả
    thông thường như chuối, ổi, đu đủ nhưng sầu riêng vẫn được tiêu thụ dễ dàng.
    Trong 1 kg quả sầu riêng chỉ có 14%-22% phần ăn được, trong khi ở những quả
    thông thường có tới 60-80% phần ăn được, điều này càng cho thấy sầu riêng
    được người tiêu dùng đánh giá cao cả về chất lượng và hương vị [40].
    Đắk Lắk là tỉnh có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, quỹ đất đỏ bazan
    phì nhiêu lớn nhất nước, khí hậu ôn hoà nên rất thuận tiện cho việc phát triển
    nhiều loại cây Công nghiệp dài ngày như cà phê, cao su, hồ tiêu và một số cây 3
    ăn quả như: Sầu riêng, xoài, bơ Tuy diện tích trồng sầu riêng tương đối lớn
    nhưng chất lượng vườn cây chưa cao, diện tích sầu riêng được phân bố khắp nơi
    trong tỉnh và được trồng xen canh trong vườn cà phê, hồ tiêu, ca cao chỉ có
    một số ít diện tích trồng chuyên canh. Bên cạnh đó, chất lượng cây giống cũng
    chưa đảm bảo và có quá nhiều giống trên thị trường nên người trồng sầu riêng
    rất khó khăn trong việc chọn được giống tốt. Mặt khác, tỷ lệ sống của cây sầu
    riêng từ khi trồng đến khi thu hoạch so với các loại cây trồng khác là rất thấp vì
    cây sầu riêng rất mẫn cảm với nhiều loại bệnh. Đặc biệt là bệnh thối vỏ xì mủ do
    nấm Phytophthora palmivora gây ra (Công ty DONA-TECHNO, 1998) [6].
    Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá sinh
    trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng
    độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ trên cây sầu riêng tại thành phố
    Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk”.
    2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
    Chọn được giống sầu riêng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và chất
    lượng ngon, thỏa mãn nhu cầu thị trường tiêu thụ trong nước và đáp ứng được
    tiêu chuẩn xuất khẩu. Đồng thời xác định được nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị
    bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora trên cây sầu riêng tại Đắk
    Lắk.
    3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
    3.1 Ý nghĩa khoa học
    - Kết quả của đề tài là cơ sở cung cấp những dẫn liệu về khả năng sinh
    trưởng, năng suất và chất lượng của một số giống sầu riêng tại thành phố Buôn
    Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
    - Kết quả của đề tài là cơ sở để xác định nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị
    bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora. Góp phần hoàn thiện quy
    trình thâm canh cây sầu riêng trồng tại địa phương.
    - Sử dụng làm tư liệu phục vụ cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về
    cây sầu riêng trong tương lai. 4
    3.2 Ý nghĩa thực tiễn
    - Việc áp dụng kết quả đề tài giúp nông dân chọn được những giống sầu
    riêng có năng suất cao, chất lượng ngon. Góp phần mở rộng diện tích trồng sầu
    riêng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu thụ trong nước và
    tạo ra nguồn sản phẩm hàng hoá có giá trị xuất khẩu trên thị trường thế giới.
    - Kết quả của đề tài là cơ sở để người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng
    một cách hợp lý. Giúp nông dân xác định được nồng độ thuốc Agri-fos 400 để
    trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora palmivora trên cây sầu riêng. Góp
    phần ổn định và mở rộng diện tích, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người
    dân địa phương.
    4. Giới hạn của đề tài
    Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung đánh giá về khả năng sinh trưởng,
    năng suất và chất lượng của 4 giống sầu riêng trong thời kỳ kinh doanh tại Công ty
    cổ phần Đoàn Kết, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Đồng thời, xác định
    nồng độ thuốc Agri-fos 400 trị bệnh thối vỏ xì mủ do nấm Phytophthora
    palmivora gây hại trên cây sầu riêng.
    5. Cấu trúc luận văn
    Luận văn được trình bày trong 69 trang, không kể tài liệu tham khảo và phụ
    lục, trong đó có 21 bảng biểu và 6 biểu đồ.
    Trong quá trình thực hiện, tác giả đã tham khảo 43 tài liệu, trong đó có 29
    tài liệu tiếng Việt, 07 tài liệu tiếng Anh và 07 trang Web từ Internet.
    Toàn bộ luận văn gồm có 05 phần. Trong đó gồm:
    Mở đầu: 04 trang.
    Chương 1 : Tổng quan tài liệu: 19 trang.
    Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu: 11 trang.
    Chương 3: Kết quả và thảo luận: 33 trang.
    Kết luận và kiến nghị: 02 trang.

    Xem Thêm: Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc A
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Đánh giá sinh trưởng, năng suất, chất lượng của một số giống sầu riêng và nghiên cứu nồng độ thuốc A sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status