Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18495 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững

    MỤC LỤC

    LỜI CAM ĐOAN i
    LỜI CÁM ƠN . ii
    MỤC LỤC . iii
    BẢNG CHỮ VIẾT TẮT . vi
    DANH MỤC BẢNG . vii
    DANH MỤC HÌNH viii
    LỜI NÓI ĐẦU 1
    CHƯƠNG 1 10
    TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ 10
    NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 10
    1.1. Những nghiên cứu của thế giới 10
    1.2. Các nghiên cứu trong nước 12
    CHƯƠNG 2 . 28
    CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 28
    VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG 28
    2.1. Những nhận thức cơ bản về phát triển bền vững 28
    2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững 31
    2.2.1. Nông nghiệp và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 31
    2.2.2. Phát triển nông nghiệp bền vững và các tiêu chí đánh giá 35
    2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững sản xuất nông nghiệp 43
    2.4. Kinh nghiệm phát triển bền vững nông nghiệp của một số nước và vùng lãnh thổ
    trên thế giới . 46
    2.4.1. Kinh nghiệm của Hà Lan . 46
    2.4.2. Kinh nghiệm Hàn Quốc 53
    2.4.3. Kinh nghiệm của Thái Lan 59
    2.4.4. Kinh nghiệm của Trung Quốc . 61
    2.4.5. Những bài học có thể rút ra cho Việt Nam nói chung, cho các tỉnh trung du miền
    núi phía Bắc nói riêng về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững 63
    CHƯƠNG 3 66
    THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG BỀN VỮNG Ở
    CÁC TỈNH TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC GIAI ĐOẠN 2000- 2012 66
    3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc ảnh
    hưởng đến phát triển bền vững nông nghiệp 66
    3.1.1. Đặc điểm tự nhiên . 66
    3.1.2. Đặc điểm kinh tế . 70
    3.1.3. Đặc điểm xã hội 71
    3.2. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
    giai đoạn 2000- 2012 72
    3.2.1. Sản xuất nông nghiệp có sự tăng trưởng liên tục và khá ổn định . 73

    iv
    3.2.2. Ngành trồng trọt phát triển đều qua các năm . 74
    3.2.3. Ngành chăn nuôi của các địa phương trong vùng đã từng bước phát triển theo
    hướng sản xuất hàng hoá . 79
    3.2.4. Ngành lâm nghiệp đã được các tỉnh trong vùng quan tâm phát triển . 81
    3.2.5. Thuỷ sản cũng đã được các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc quan tâm phát
    triển 83
    3.2.6. Các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp 85
    3.3. Đánh giá tính bền vững của phát triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi
    phía Bắc Việt Nam thời gian qua . 87
    3.3.1. Bền vững về kinh tế 87
    3.3.2. Bền vững về mặt xã hội 96
    3.3.3. Bền vững về môi trường . 101
    3.4. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền
    vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc . 105
    CHƯƠNG 4 112
    GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG ĐỐI VỚI . 112
    PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở CÁC TỈNH TRUNG DU 112
    MIỀN NÚI PHÍA BẮC ĐẾN NĂM 2020 . 112
    4.1. Dự báo tình hình thế giới và trong nước có thể tác động đến phát triển bền vững
    sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020 . 112
    4.1.1. Bối cảnh quốc tế 112
    4.1.2. Bối cảnh trong nước . 114
    4.1.3. Bối cảnh của vùng 116
    4.2. Những quan điểm chủ yếu cần được quán triệt trong phát triển nông nghiệp các
    tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020 . 118
    4.3. Những định hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các
    tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc đến năm 2020. . 120
    4.3.1. Đối với ngành trồng trọt . 120
    4.3.2. Đối với ngành chăn nuôi 122
    4.3.3. Đối với ngành lâm nghiệp 123
    4.3.4. Đối với ngành thuỷ sản . 124
    4.4. Những giải pháp chủ yếu phát triển nông nghiệp ở các tỉnh vùng trung du miền
    núi phía Bắc theo hướng bền vững đến năm 2020 124
    4.4.1. Tập trung làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp trên địa bàn toàn
    vùng cũng như ở từng địa phương trong vùng. 125
    4.4.2. Xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất hàng hoá ở các tỉnh hoặc liên tỉnh có
    lợi thế . 126
    4.4.3. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho phát triển sản xuất của toàn vùng,
    cũng như của từng tỉnh trong vùng . 128
    4.4.4. Lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện và đặc
    điểm của vùng trung du miền núi phía Bắc 129

    v
    4.4.5. Lựa chọn phương thức canh tác phù hợp với điều kiện của vùng trung du miền
    núi phía Bắc nói chung, của từng tỉnh trong vùng nói riêng . 132
    4.4.6. Ứng dụng các tiến bộ mới của khoa học và công nghệ vào sản xuất nông nghiệp
    của các địa phương trong vùng 133
    4.4.7. Đầu tư thoả đáng cho việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ sản xuất
    nông nghiệp của vùng 135
    4.4.8. Đầu tư phát triển các loại dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp 137
    4.4.9. Mở rộng thị trường tiêu thụ các loại nông sản hàng hoá do người dân trong vùng
    làm ra . 139
    4.4.10. Giải quyết có hiệu quả vấn đề an sinh xã hội cho người nông dân . 140
    4.4.11. Mạnh dạn điều chỉnh một số chính sách đối với vùng dân tộc miền núi nói
    chung với sản xuất nông nghiệp nói riêng 142
    KẾT LUẬN . 144
    CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ . 146
    CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN . 146
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . 147
    PHỤ LỤC 151
    Phụ lục số 1: Năng suất, sản lượng lúa của các địa phương vùng trung du 151
    và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012 151
    Phụ lục số 2: Năng suất và sản lượng ngô của các địa phương . 153
    vùng trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2000- 2012 . 153
    Phụ lục số 3: Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi các tỉnh vùng 155
    trung du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 155
    Phụ lục số 4: Hoa hồng pháp giữa núi rừng Sapa 158
    Phụ lục số 5: Trồng vải thiều Lục Ngạn 159
    Phụ lục số 6: Phát triển nuôi bò tại Mộc Châu 160
    Phụ lục số 7: Đề án phát triển trồng dược liệu tại Hà Giang . 161


    vi
    BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

    CHND Cộng hòa nhân dân
    EU Cộng đồng Châu Âu
    GDP Tổng sản phẩm quốc nội
    FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc
    LĐ Lao động
    NCS Nghiên cứu sinh
    NSBQV Năng suất bình quân vùng
    NXB Nhà xuất bản
    IUNC Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế
    PTBV Phát triển bền vững
    SWOT Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
    WTO Tổ chức thương mại thế giới
    UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc
    VNĐ Việt Nam Đồng
    XB Xuất bản
    WCED Hội đồng thế giới về môi trường và phát triển của Liên hợp Quốc

    vii
    DANH MỤC BẢNG


    Bảng 2.1: Vị thế của hàng nông sản Hà Lan trên thị trường thế giới . 47
    Bảng 3.1: Khái quát tình hình cơ bản của các địa phương vùng trung du miền
    núi phía Bắc năm 2012 . 69
    Bảng 3.2: Lượng lương thực có hạt tính bình quân đầu người của vùng Trung
    du miền núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 76
    Bảng 3.3: Giá trị sản phẩm trồng trọt thu được trên 1 ha đất trồng trọt của các
    tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc 78
    Bảng 3.4: Giá trị sản xuất thuỷ sản của các tỉnh vùng Trung du và miền núi
    phía Bắc giai đoạn 2000-2010 (giá 1994) . 84
    Bảng 3.5: Thực trạng tổ chức sản xuất Nông nghiệp của vùng trung du miền
    núi phía Bắc 86
    Bảng 3.6: Năng suất, sản lượng lúa và ngô vùng trung du miền núi phía Bắc
    giai đoạn 2000-2012 . 89
    Bảng 3.7: Giá trị sản phẩm trồng trọt và nuôi trồng thủy sản tính trên một ha
    của các địa phương vùng trung du miền núi phía Bắc giai đoạn
    2008-2011 . 90
    Bảng 3.8: Giá trị sản xuất lâm nghiệp tính trên 1 ha của các tỉnh vùng Trung
    du miền núi phía Bắc năm 2010 . 944
    Bảng 3.9: Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của các địa phương vùng
    trung du miền núi phía Bắc . 966
    Bảng 3.10: Tỷ lệ hộ nghèo ở các địa phương vùng Trung du và miền núi phía
    Bắc từ năm 2006-2011 977
    Bảng 3.11: Kết quả phát triển giáo dục và đào tạo của vùng Trung du và miền
    núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 988
    Bảng 3.12: Diện tích rừng bị cháy ở các tỉnh Trung du và miền núi phía Bắc
    giai đoạn 2000-2012 . 104



    viii
    DANH MỤC HÌNH

    Hình 2.1 : Ba trụ cột của phát triển bền vững 29
    Hình 3.1: Diện tích các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc 677
    Hình 3.2 : Giá trị sản xuất nông- lâm- thuỷ sản vùng Trung du và miền núi
    phía Bắc giai đoạn 2000-2010 73
    Hình 3.3: Giá trị sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh vùng Trung du và miền
    núi phía Bắc giai đoạn 2000-2012 - (giá năm 1994 - năm 2012
    theo giá 2010) . 83
    Hình 3.4: Giá trị sản xuất nông nghiệp vùng Trung du miền núi phía Bắc giai
    đoạn 2000-2010 (giá 1994)* . 88
    Hình 3.5: Tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp vùng trung du miền núi phía
    Bắc giai đoạn 2000-2010 89
    Hình 3.6: Năng suất lúa và ngô của các vùng giai đoạn 2000-2012 92
    Hình 3.7: Giá trị sản phẩm trồng trọt và thủy sản thu được trên 1ha của các
    vùng trong cả nước năm 2008 - 2011 . 933
    Hình 3.8: Cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng Trung du và miền núi phía Bắc
    giai đoạn 2000-2010 . 955

    1
    LỜI NÓI ĐẦU
    1. Tính cấp thiết của đề tài
    Trung du miền núi phía Bắc là vùng có núi non hùng vĩ nhất Việt Nam, là nơi
    có đông đồng bào các dân tộc thiểu số sinh sống nhất đất nước (35/54 dân tộc) và cũng
    là nơi có đường biên giới trên bộ rất dài với hai nước: Cộng hoà Nhân dân (CHND)
    Trung Hoa (trên 1500 km) và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào (560 km).
    Chính vì vậy, Trung du miền núi phía Bắc là địa bàn có vị trí đặc biệt quan trọng trong
    phát triển kinh tế xã hội, gìn giữ môi trường và bảo đảm an ninh quốc phòng của đất
    nước.
    Thấy rõ vị trí quan trọng của vùng trung du miền núi phía Bắc trong sự nghiệp
    xây dựng và bảo vệ tổ quốc, nên trong những năm vừa qua, đặc biệt là từ khi thực
    hiện đường lối đổi mới đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam
    luôn quan tâm đến việc đầu tư phát triển mọi mặt đối với vùng này. Nhờ đó, kinh tế
    của toàn vùng đã có sự phát triển khá nhanh, đời sống vật chất và tinh thần của
    đồng bào các dân tộc sinh sống trong vùng đã có sự cải thiện đáng kể, đặc biệt là
    các mặt: ăn, ở, đi lại, học tập, điện, nước sinh hoạt và nghe nhìn, an ninh quốc
    phòng trên địa bàn cơ bản được giữ vững.
    Song do là vùng núi cao, địa hình bị chia cắt phức tạp, cơ sở hạ tầng thấp kém,
    dân cư sống phân tán và trình độ dân trí còn quá thấp, nên kinh tế của vùng dù đã có
    phát triển khá, nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới được hình thành và phát
    triển, đáng chú ý là các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ, nhưng ngành
    sản xuất rộng lớn nhất, quan trọng nhất vẫn là ngành nông nghiệp. Sản xuất nông
    nghiệp, trong đó quan trọng nhất là các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và lâm
    nghiệp vẫn là lĩnh vực chính giải quyết việc làm, thu nhập và bảo đảm đời sống cho
    đại bộ phận lao động và dân cư trong vùng.
    Tuy nhiên, hiện tại sản xuất nông nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc
    đang đứng trước những thách thức hết sức nghiêm trọng trong sự phát triển, đó là:
    - Thứ nhất, đất sản xuất nông nghiệp ít, chỉ có 1.570.600 ha, chiếm 15,13%

    2
    diện tích đất sản xuất nông nghiệp của cả nước, nhưng phân bố rất phân tán trên
    nhiều cấp độ địa hình khác nhau và độ màu mỡ của đất khá thấp. Điều đáng nói là
    diện tích đất sản xuất nông nghiệp của vùng không ngừng bị suy giảm về số lượng
    do việc chuyển đổi mục đích sử dụng (phát triển công nghiệp, nhất là thuỷ điện,
    khai thác hầm mỏ; phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ và phát triển đô thị), và
    suy giảm về chất lượng do bị xói mòn và rửa trôi vì mưa lũ tác động.
    - Thứ hai, vùng trung du miền núi phía Bắc có diện tích đất lâm nghiệp lớn
    nhất trong các vùng của cả nước (5.662.700 ha, chiếm 34,79% diện tích đất lâm
    nghiệp của cả nước). Rừng của vùng trung du miền núi phía Bắc không chỉ là nơi
    bảo vệ nguồn đất, nguồn nước, điều hoà khí hậu cho vùng này, mà còn cho cả vùng
    Đồng bằng Bắc bộ. Thế nhưng, điều hết sức đáng quan ngại là diện tích rừng của
    vùng bị giảm hết sức nhanh trong những năm gần đây, có tỉnh như Sơn La độ che
    phủ của rừng chỉ còn trên 10%.
    - Thứ ba, vùng trung du miền núi phía Bắc là vùng có nguồn tài nguyên nước
    rất phong phú (sông, suối, ao, hồ nhiều), song do việc sử dụng không hợp lý nên
    hiện nay nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đang hết sức
    khó khăn. Nguồn tài nguyên nước trên địa bàn ngày càng cạn kiệt và ô nhiễm nặng.
    - Thứ tư, do nhiều lý do khách quan và chủ quan mang lại, như: phát triển theo
    chiều rộng, chạy theo lợi ích trước mắt, hiểu biết hạn chế .v.v, nên trong sản xuất
    nông nghiệp, người dân đã dùng các loại phân hoá học, các loại thuốc bảo vệ thực
    vật cho các loại cây trồng, các loại thuốc phòng trừ dịch bệnh cho các loài vật nuôi,
    các loại hoá chất trong bảo vệ, cất trữ nông sản.v.v, không đúng quy định đã làm
    cho đất đai, nguồn nước của vùng bị ô nhiễm và huỷ hoại khá nặng, ảnh hưởng lớn
    đến sản xuất nông nghiệp của vùng trong tương lai.
    - Thứ năm, cùng với sự thấp kém, sự lạc hậu của kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
    toàn vùng nói chung, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp của
    vùng nói riêng, thì điều hết sức đáng lo ngại của nông nghiệp vùng này là phương
    thức sản xuất còn hết sức lạc hậu. Tổ chức theo hộ gia đình và dựa trên phương thức
    quảng canh là chính.

    3
    - Thứ sáu, hoạt động sản xuất nông nghiệp của vùng dựa vào sức lao động của
    con người là chính, song người lao động ở trình độ mọi mặt, nhất là trình độ hiểu
    biết về khoa học kỹ thuật nông nghiệp khá hạn chế, thu nhập và đời sống tuy có khá
    hơn trước, những vẫn thuộc loại thấp nhất trong cả nước.
    - Thứ bảy, vùng có biên giới chung với Trung Quốc trên 1500 km, một thị
    trường có trên 1,3 tỷ người là một lợi thế không nhỏ trong việc tiêu thụ các loại
    nông sản làm ra. Tuy nhiên, Trung Quốc là một thị trường hết sức phức tạp, sức ép
    của họ đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng là hoàn toàn không nhỏ, nhất là
    trong tương lai.
    Những khó khăn, thách thức nêu trên cho thấy nếu cứ tiếp tục duy trì phương
    thức phát triển nông nghiệp vùng trung du miền núi phía Bắc như hiện nay chắc
    chắn sẽ mang lại cho vùng nói riêng và đất nước nói chung những hậu quả hết sức
    nghiêm trọng về nhiều mặt.
    Xuất phát từ đó, nghiên cứu sinh (NCS) chọn vấn đề “Phát triển nông nghiệp
    các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững” làm đề tài luận
    án Tiến sĩ kinh tế của mình.
    2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
    Mục tiêu tổng quát:
    Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận về phát triển bền vững nói chung,
    phát triển bền vững nông nghiệp nói riêng, luận án vận dụng để phân tích, đánh giá
    thực trạng phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền
    vững trong những năm đã qua và đề xuất giải pháp thúc đẩy nông nghiệp của vùng
    phát triển nhanh theo hướng bền vững giai đoạn từ nay đến năm 2020.
    Mục tiêu cụ thể:
    - Trình bày rõ lý luận về phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.
    - Phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền
    vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam thời gian qua.


    4
    - Đề xuất quan điểm, định hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy nông nghiệp
    các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam phát triển theo hướng bền vững tới
    năm 2020.
    3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
    Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát triển nông nghiệp theo hướng bền
    vững. Trong đó, nông nghiệp được hiểu theo nghĩa rộng là gồm: nông nghiệp, lâm
    nghiệp và thuỷ sản. Tuy nhiên, do điều kiện của vùng trung du miền núi phía Bắc
    Việt Nam diện tích mặt nước không nhiều, ngành thuỷ sản có vị trí khá hạn chế, nên
    luận án tập trung nghiên cứu các hoạt động thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và
    lâm nghiệp là chính.
    Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững được hiểu là sản xuất nông
    nghiệp phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, đạt hiệu quả cao, mang lại thu
    nhập tốt cho người lao động và bảo vệ được môi trường sinh thái. Tuy nhiên, do
    những hạn chế về liệu, nên mảng xã hội và môi trường luận án cũng chỉ có thể đề
    cập được ở một mức độ nhất định, không thể bảo đảm như những gì lý luận đã nêu
    ra.
    Về phạm vi không gian: luận án tiến hành nghiên cứu ở 14 tỉnh của vùng (có
    so sánh với các vùng khác trong nước). Trong nghiên cứu, luận án nghiên cứu phát
    triển nông nghiệp theo hướng bền vững của toàn vùng trung du miền núi phía Bắc
    và nhìn từ khía cạnh của kinh tế phát triển, không nghiên cứu sâu từng địa phương
    cũng như từng sản phẩm cụ thể.
    Về phạm vi thời gian: luận án tiến hành nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát
    triển nông nghiệp ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc trong giai đoạn 2000-2012
    và về đề xuất các giải pháp nâng cao tính bền vững của nông nghiệp cho vùng đến
    đến năm 2020.
    4. Về cách tiếp cận và các phương pháp nghiên cứu
    Cách tiếp cận nghiên cứu:
    Để giải quyết thành công các mục tiêu và nội dung nghiên cứu đã đề ra, NCS

    5
    sử dụng các cách tiếp cận nghiên cứu sau đây:
    - Thứ nhất, đi từ lý luận đến thực tiễn. Tức là từ khái niệm, nội dung, các tiêu
    chí đánh giá về phát triển nông nghiệp đã được các nhà khoa học đúc kết và được
    cộng đồng quốc tế thừa nhận, tiến hành xem xét, đánh giá thực trạng phát triển nông
    nghiệp theo hướng bền vững của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, rút
    ra những mặt thành công cũng như những mặt còn hạn chế và nguyên nhân chủ yếu
    của thực trạng đó. Từ đó có được những đề xuất có cơ sở khoa học, có tính khả thi
    cho việc phát triển nông nghiệp của vùng theo hướng bền vững trong giai đoạn tới.
    - Thứ hai, đi từ vĩ mô đến vi mô. Tức là xuất phát từ các chủ trương, chính
    sách của Đảng cộng sản Việt Nam và Chính phủ Việt Nam về phát triển nông
    nghiệp theo hướng bền vững để xem xét, đánh giá việc triển khai thực hiện của các
    địa phương, các cơ sở sản xuất và người dân như thế nào.
    - Thứ ba, đi từ thực tiễn tới lý luận, từ vi mô đến vĩ mô. Tức là từ thực tiễn
    phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của các địa phương vùng trung du
    miền núi phía Bắc Việt Nam có thể đúc kết thành một số vấn đề để bổ sung cho lý
    luận về phát triển bền vững nông nghiệp nói chung, cũng như bổ sung, hoàn thiện
    các chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ đối với vấn đề này.
    - Thứ tư, tiếp cận theo hướng liên ngành và liên vùng. Tức là nghiên cứu phát
    triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc
    phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với các ngành, các lĩnh vực khác
    trên địa bàn, cũng như với các vùng khác trong cả nước.
    - Thứ năm, tiếp cận theo hướng hệ thống là cách nhìn nhận vấn đề qua cấu trúc
    hệ thống, thứ bậc và động lực của chúng, đó là một tiếp cận toàn diện và động. Tiếp
    cận này giúp cho việc phân tích mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố trong
    phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường.
    - Thứ sáu, tiếp cận thể chế, tiếp cận này góp phần cho việc phân tích việc thực
    thi các chính sách, quy định của chính phủ từ đó xác định được các giải pháp phù
    hợp với đặc điểm riêng của vùng trung du miền núi phía Bắc, tạo được động lực cho
    phát triển.

    6
    Phương pháp nghiên cứu: Những phương pháp nghiên cứu chính được sử dụng
    trong luận án bao gồm:
    - Phương pháp thu thập số liệu:
    + Thu thập số liệu thông qua các tài liệu, báo cáo: Đây là các số liệu được
    thu thập qua các niêm giám thống kê, các báo cáo của các tỉnh trung du miền núi
    phía Bắc Việt Nam và các nghiên cứu liên quan đã được triển khai trên địa bàn.
    + Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Để có cơ sở vững chắc cho việc
    phân tích, đánh giá đúng thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
    của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, từ đó có thể đề xuất được một số kiến nghị
    có cơ sở khoa học cho quá trình phát triển này trong tương lai, NCS đã tiến hành
    khảo sát thực tế tại một số địa bàn trong vùng có sự nổi trội trong phát triển nông
    nghiệp.
    + Phương pháp chuyên gia: Đây là hình thức thu thập thông tin thông qua
    việc tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhà quản lý am hiểu về vấn nghiên
    cứu, cụ thể:
     NCS đã gặp gỡ, trao đổi với một số đồng chí lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát
    triển nông thôn một số địa phương trong vùng như: Sở Nông nghiệp và Phát triển
    nông thôn Phú Thọ, tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên, Sơn La về thực trạng phát triển
    nông nghiệp theo hướng bền vững của địa phương họ trong thời gian qua và những dự
    định cho tương lai về vấn đề này.
     NCS cũng đã đến một số huyện có những sản phẩm nông nghiệp đặc sản và
    trong thực tiễn họ đã phát triển các sản phẩm đó khá tốt như: huyện Lục Ngạn tỉnh
    Bắc Giang (trồng vải); huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (trồng cam); huyện Mộc
    Châu. tỉnh Sơn La (nuôi bò, trồng hoa); huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai (trồng hoa, nuôi cá
    hồi, cá tầm) v.v. để tìm hiểu thực tế khai thác các lợi thế trong phát triển nông nghiệp
    theo hướng bền vững của các địa phương này.
     NCS cũng đã gặp gỡ, xin ý kiến của một số nhà khoa học, nhà quản lý am hiểu
    về phát triển bền vững đặc biệt là phát triển nông nghiệp bền vững ở Bộ Kế hoạch và

    7
    Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
    Đại học Kinh tế quốc dân v.v. Về các vấn đề có liên quan đến luận án của mình.
    + Phương pháp phân tích cây vấn đề và phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm
    yếu, cơ hội và thách thức). Phương pháp phân tích cây vấn đề giúp cho NCS phân
    tích được gốc rễ của vấn đề ảnh hưởng đến phát triển bền vững (PTBV) tại các tỉnh
    trung du miền núi phía Bắc. Phân tích SWOT, giúp cho NCS phân tích được cụ thể
    về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức từ đó đưa ra được những giải pháp
    phù hợp với điều kiện của đặc thù của vùng.
    - Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
    Luận án đã tổng hợp các lý luận, các nghiên cứu có liên quan đến phát triển
    bền vững, phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững nói chung, phát triển nông
    nghiệp theo hướng bền vững đối với các tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc Việt
    Nam nói riêng. Phương pháp tổng hợp còn được sử dụng trong việc thu thập và xử
    lý các tài liệu thực tiễn có liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận án.
    Việc tổng hợp các tư liệu được triển khai theo nhiều bước:
    + Tìm kiếm, tổng hợp các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các tổ
    chức quốc tế trên thế giới nói về phát triển bền vững đối với một quốc gia, một
    vùng lãnh thổ, hoặc một ngành, một lĩnh vực kinh tế cụ thể.
    + Sưu tầm các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý,
    các Viện Nghiên cứu, các trường đại học ở Việt Nam đã được xuất bản nói về phát
    triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước nói chung hoặc phát triển bền vững đối
    với một vùng, một ngành hoặc một lĩnh vực nào đó nói riêng.
    + Sưu tầm các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ đã nghiên cứu đề cập đến các
    vấn đề có liên quan đến phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các địa
    phương vùng trung du miền núi phía Bắc (phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có
    ưu thế, phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho
    người nông dân. v.v.)
    + Tập hợp số liệu thống kê về phát triển nông nghiệp của cả nước nói chung

    8
    của từng tỉnh trên địa bàn vùng trung du miền núi phía Bắc nói riêng. Ngoài ra,
    NCS cũng đã cố gắng đến một số huyện trong vùng để thu thập một số tư liệu về
    phát triển nông nghiệp để phục vụ cho việc nghiên cứu, viết luận án.
    - Phương pháp phân tích số liệu:
    + Phương pháp biện chứng: Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt
    luận án, đặc biệt khi phân tích về tác động qua lại giữa lĩnh vực kinh tế-xã hội và
    môi trường trong quá trình phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, cũng như
    tác động của việc đầu tư các nguồn lực đến quá trình phát triển đó. Mặt khác, các
    tỉnh vùng trung du miền núi phía Bắc có quan hệ mật thiết với các tỉnh vùng đồng
    bằng sông Hồng và các tỉnh phía Nam của nước CHND Trung Hoa, các tỉnh phía
    Bắc của nước CHDCND Lào, nên cũng phải phân tích để thấy được tác động qua
    lại trong phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững của vùng này với các vùng
    phía trên như thế nào, từ đó có được những giải pháp hợp lý cho tương lai.
    + Phương pháp so sánh, lịch sử: Quá trình phát triển nông nghiệp của các tỉnh
    trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững không chỉ được phân tích, so sánh,
    đối chiếu qua từng giai đoạn phát triển của bản thân vùng này, mà còn được so sánh
    với các địa phương, các vùng khác trong cả nước.
    5. Những đóng góp chủ yếu của luận án
    - Luận án đã hệ thống hoá và làm rõ các khái niệm có liên quan đến phát triển
    bền vững nông nghiệp, đặc biệt là khái niệm, nội dung và các tiêu chí chủ yếu đánh
    giá. Trên cơ sở đó đã xây dựng được khung lý luận cho việc nghiên cứu thực trạng
    phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc
    Việt Nam.
    - Đã vận dụng khung lý luận được xây dựng đánh giá đúng thực trạng phát
    triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt
    Nam giai đoạn từ năm 2000 đến nay.
    - Trên cơ sở dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có thể tác động đến phát

    9
    triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc theo hướng bền vững giai
    đoạn từ nay đến năm 2020, luận án đã đưa ra hệ thống quan điểm, định hướng và
    giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển theo hướng bền vững của nông
    nghiệp vùng này.
    6. Bố cục của luận án
    Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo và các phụ lục,
    luận án gồm 4 chương:



    Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
    quan đến đề tài.
    Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bền vững nông nghiệp.
    Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững ở các tỉnh
    trung du miền núi phía Bắc Việt Nam giai đoạn 2000-2011.
    Chương 4: Giải pháp nâng cao tính bền vững đối với phát triển nông nghiệp ở
    các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam đến năm 2020.

    Xem Thêm: Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Phát triển nông nghiệp các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam theo hướng bền vững sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status