Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên.

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên.

    MỤC LỤC
    LỜI CAM ĐOAN . . . . . i
    LỜI CẢM ƠN . . . . . ii
    MỤC LỤC . . . . . iii
    DANH MỤC HÌNH . . . ix
    DANH MỤC BẢNG . . . . xi
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU . . . . xv
    PHẦN MỞ ĐẦU . . . . . 1
    CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN . . . . . 5
    1.1. Những nghiên cứu về ô nhiễm môi trường . . . . 5
    1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới . . . 5
    1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước . . . 6
    1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự tích lũy và lan truy ền chất ô nhiễm . . 7
    1.1.3.1. Yếu tố pH . . . . 8
    1.1.3.2. Yếu tố độ dẫn điện (EC) . . . . 9
    1.1.3.3. Cacbon mônôxít (CO) . . . . . 9
    1.1.3.4. Asen (As) . . . . 9
    1.1.3.5. Crôm (Cr) . . . . . 10
    1.1.3.6. Mangan (Mn) . . . . 10
    1.1.3.7. Đồng (Cu). . . . . 10
    1.1.3.8. Một số thông số khác . . . . 11
    1. 1.3. 9. Sự khuếch t án chất ô nhiễm vào môi trường
    . . 13
    1.2. Tình hình hoạt động chung của các KCN ở Việt Nam . . 14
    1.2.1. Sự hình thành . . . . . 14
    1.2.2. Quy mô phát triển . . . . . 14
    1.2.3. Xu thế phát triển . . . . . 15
    1.2.4. Áp lực môi trường từ hoạt động ở các KCN . . . 16
    1.3. Hiện trạng nước thải tại các khu công nghiệp ở Việt Nam . . . 17
    iv
    1.3.1. Đặc trưng nước thải ở các Khu công nghiệp . . 17
    1.3.2. Tình hình ô nhiễm nước mặt do nước thải ở các khu công nghiệp . . 20
    1.3.3. Xu thế diễn biến tổng lượng nước thải và lượng các chất thải gây ô nhiễm nước
    từ các khu công nghiệp. . . . . 23
    1.3.4. Ô nhiễm không khí và đất từ hoạt động phát thải của các khu công nghiệp . 24
    1.4. Đặc điểm, quy hoạch hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên . 25
    1.4.1. Đặc điểm của khu công nghiệp An Phú . . . 25
    1.4.1.1. Vị trí địa lý . . . . 25
    1.4.1.2. Quy hoạch hoạt động chủ yếu . . . 25
    1.4.2. Đặc điểm của khu công nghiệp Đông bắc Sông Cầu . . 26
    1.4.2.1. Vị trí địa lý . . . . 26
    1.4.2.2. Quy hoạch hoạt động chủ yếu . . . 27
    1.4.3. Đặc điểm của khu công nghiệp Hòa Hiệp. . . . 27
    1.4.3.1. Vị trí địa lý . . . . 27
    1.4.3.2. Cơ cấu ngành công nghiệp dự kiến đầu tư . . 27
    1.4.4. Tình hình hoạt động của các cơ sở sản xuất tại các KCN của tỉnh Phú Yên . 28
    1.5. Một số công cụ máy tính ứng dụng trong nghiên cứu sự khuếch tán các chất ô
    nhiễm trong môi trường . . . . . 32
    1.5.1. Phần mềm Mapinf o . . . . 32
    1.5.2. Phần mềm Matlab . . . . 33
    1.6. Phân tích kích hoạt nơtron (NAA) . . . 39
    1.6.1. Nguy ên lý . . . . . 39
    1.6.2. Phương trình kích hoạt nơtron . . . 40
    1.6.3. Sự lựa chọn các thông số thời gian trong phân tích kích hoạt . 42
    1.6.4. Độ nhạy của phương pháp kích hoạt nơtron . . 44
    1.6.5. Các kỹ thuật phân tích kích hoạt nơtron . . . . 45
    1.6.5.1. Phân tích kích hoạt nơtron dụng cụ (INAA) . . 45
    1.6.5.2. Phân tích kích hoạt nơtron có xử lý hoá (RNAA) . . . 46
    1.6.6. Các nguy ên nhân gây ra sai số trong quá trình phân tích kích hoạt . 47
    v
    1.6.7. Phương pháp định lượng trong phân tích kích hoạt . . 47
    1.6.8. Những ưu khuy ết điểm của phương pháp NAA . . . 49
    1.7. Phương pháp quang phổ hấp thụ ngu y ên tử (AAS) . . . 50
    1.7.1. Giới thiệu chung . . . . . 50
    1.7.2. Cơ sở lý thuyết của phương pháp hấp thụ nguy ên tử . . 50
    1.7.2.1. Nguyên tắc của phương pháp . . . . 50
    1.7.2.2. Sự xuất hiện phổ hấp thụ nguyên tử . . . . 51
    1.7.2.3. Cường độ của vạch phổ hấp thụ . . . . 52
    1.7.3. Các kỹ thuật chủ y ếu và trang bị của phép đo . . 54
    1.7.3.1. Thiết bị nguyên tử hóa . . . . 54
    1.7.3.2. Nguồn bức xạ đơn sắc. . . . . 54
    1.7.3.3. Hệ thống đơn sắc . . . . 55
    1.7.3.4. Các kỹ thuật đo và ghi phổ. . . . 55
    1.7.4. Phương pháp phân tích định lượng bằng phép đo AAS . . 55
    CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . . 56
    2.1. Đối tượng và nội dung nghiên cứu . . . 56
    2.2. Các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu . . . 58
    2.2.1. Các kỹ thuật thu gom, xử lý và bảo quản mẫu . . 58
    2.2.2. Các kỹ thuật tách và làm giàu chất trước phân tích định lượng . 60
    2.3. Phân tích định lượng các kim loại Cu, Mn, As và Cr . . 61
    2.4. Quan trắc một số thông số chất lượng không khí . . 62
    2.5. Thiết bị, Dụng cụ và Hóa chất . . . . 62
    2.5.1. Thiết bị . . . . . 62
    2.5.2. Dụng cụ . . . . . 63
    2.5.3. Hóa chất . . . . . 64
    CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . . 65
    3.1. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích Cu và Mn trong mẫu nước thải . 65
    3.1.1. Nghiên cứu điều kiện tối ưu tách làm giàu Cu và Mn trong mẫu nước . 65
    a. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp thu Cu
    2+
    và Mn
    2+
    . . 65
    vi
    b. Ảnh hưởng của tốc độ chảy qua cột . . . 66
    c. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử . . . 67
    d. Ảnh hưởng của hàm lượng các ion quan tâm . . . 68
    e. Khả năng hấp phụ của ion kim loại Cu
    2+
    và Mn
    2+
    trên than hoạt tính . . 69
    g. Nghiên cứu sự giải hấp của phức ocxiquinolinat Cu
    2+
    , Mn
    2+
    sau khi hấp phụ trên
    than hoạt tính . . . . . . 71
    3.1.2. Qui trình phân tích Cu
    2+
    và Mn
    2+
    trong mẫu nước bằng RNAA . 71
    3.1.3. Kiểm tra độ tin cậy của qui trình phân tích Cu
    2+
    và Mn
    2+
    đã xác lập . . 74
    a. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp RNAA . . . 74
    b. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp AAS . . 75
    3.2. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích As
    3+
    , As
    5+
    , Cr
    3+
    và Cr
    6+
    trong mẫu
    nước thải . . . . . 78
    3.2.1. Nghiên cứu tách làm giàu As
    3+
    , As
    5+
    , Cr
    3+
    và Cr
    6+
    trong mẫu nước . . 78
    a. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp phụ các phức As
    3+
    - APDC và Cr
    6+
    -APDC trên than hoạt tính . . . . 78
    b. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử . . . 79
    c. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng hấp phụ phức trên than hoạt tính . . 80
    d. Khả năng hấp phụ của ion kim loại As
    3+
    và Cr
    6+
    trên than hoạt tính . 81
    đ. Nghiên cứu ảnh hưởng của dung môi giải hấp đến hiệu suất tách As
    3+
    và Cr
    6+
    82
    3.2.2. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích As
    3+
    , As
    5+
    , Cr
    3+
    và Cr
    6+
    trong mẫu
    nước bằng phương pháp RNAA . . . 83
    3.2.3. Kiểm tra độ tin cậy qui trình phân tích As
    3+
    , As
    5+
    , Cr
    3+
    và Cr
    6+
    đã xác lập . . 86
    3.2.3.1. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp RNAA. . . 86
    3.2.3.2. Phân tích mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp AAS . . 87
    3.3. Nghiên cứu xây dựng qui trình phân tích Cu và Mn trong mẫu trầm tích bằng
    RNAA . . . . . 90
    3.3.1. Nguyên tắc . . . . . 91
    3.3.2. Các bước tiến hành . . . . 91
    3.4. Qui trình phân tích Cr và As trong mẫu trầm tích bằng phương pháp RNAA 94
    vii
    3.4.1. Nguyên tắc . . . . . 94
    3.4.2. Các bước tiến hành . . . . 94
    3.5. Qui trình phân tích Cu, Mn, Cr và As trong mẫu trầm tích bằng phương pháp
    AAS. . . . . . 97
    3.5.1. Nguyên tắc . . . . . 97
    3.5.2. Các bước tiến hành . . . . 97
    3.6. Xác định Nhôm . . . . 100
    3.7. Đánh giá hiện trạng môi trường của 03 khu công nghiệp, tỉnh Phú Yên . . 100
    3.7.1. Kết quả phân tích kim loại trong các mẫu nước thải . . 100
    3.7.2. Kết quả phân tích kim loại trong các mẫu trầm tích . . . 106
    3.7.3. Kết quả xác định một số chất khí tại 03 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên . 112
    3.7.4. Lựa chọn đối tượng nghiên cứu mô phỏng sự lan truyền . . 116
    3.8. Mô hình hóa sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của các nguồn phát thải tại
    khu công nghiệp An Phú . . . . . 119
    3.8.1. Xây dựng tỷ lệ biến động As, Cr, Cu, Mn trong nước thải . . . 119
    3.8.1.1. Sự biến động hệ số tỷ lệ hàm lượng của các nguyên tố As, Cr . 119
    3.8.1.2. Sự biến động hàm lượng của As, Cr, Cu, Mn trong nước thải của khu công
    nghiệp An Phú, với yếu tố nền tại khu vực Xóm Bầu . . 120
    3.8.2. Xây dựng hệ số làm giàu nguồn phát thải As, Cr, Cu, Mn trong trầm tích dựa
    vào nguy ên tố nền . . . . 121
    3.8.3. Bản đồ hóa sự lan truy ền phát tán chất thải bằng phần mềm Mapinf o . . 123
    3.8.4. Tính toán và biểu diễn sự lan truyền chất thải tại khu công nghiệp An Phú, tỉnh
    Phú Yên bằng phần mềm Matlab . . . . 126
    3.8.4.1. Mô hình hóa sự lan truyền khí thải CO . . . 126
    3.8.4.2. Mô hình hóa sự lan truyền nước thải và dự báo diễn thế môi trường nước
    thải tại Khu công nghiệp An Phú, tỉnh Phú Yên . . . 134
    KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . . . . . 148
    TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . . . 151
    PHẦN PHỤ LỤC . . . . 161
    vi ii
    Phụ lục 1. Thống kê Tình hình hoạt động ở khu công nghiệp An Phú 10/2011 . 161
    Phụ lục 2. Địa điểm, vị trí lấy mẫu tại 3 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên . 164
    Phụ lục 3. Bản đồ số hóa 03 Khu công nghiệp tỉnh Phú Yên bằng Mapinfo . 167
    Phụ lục 4. Chương trình Matlab . . . 168
    ix
    DANH MỤC HÌNH
    Hình 1.1. Các con đường vận chu yển các nguy ên tố hóa học trong môi trường . . 8
    Hình 1.2. Số KCN dự kiến ưu tiên thành lập mới giai đoạn 2006 - 2015 theo vùng
    kinh tế và so sánh với KCN đã thành lập năm 2006 - 2008 . . 16
    Hình 1.3. Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải ở một số KCN Miền Trung . . 16
    Hình 1.4. Diễn biến COD trên các sông qua các năm . . . 16
    Hình 1.5. Hàm lượng COD trên sông Thị Vải qua các năm (Nguồn: TCMT, 2009)21
    Hình 1.6. Diễn biến DO dọc sông Thị Vải tháng 8/2008 đến 3/2009 (Nguồn TCMT
    2009) . . . . . 21
    Hình 1.7. Dự báo tổng lượng nước thải từ KCN trong toàn quốc đến năm 2020
    (Nguồn: TCMT tổng hợp, 2009) . . . . 23
    Hình 1.8. Sơ đồ biểu diễn quá trình của phản ứng bắt nơtron . . . 40
    Hình 2.1. Sơ đồ thực hiện các nội dung nghiên cứu của luận án. . . 57
    Hình 3.1. Ảnh hưởng của pH đến quá trình hấp thu phức 8-hydroxy quinolin của
    Cu
    2+
    và Mn
    2+
    trên than hoạt tính . . . . 66
    Hình 3.2. Ảnh hưởng của tốc độ chảy qua cột đến hiệu suất hấp thu. . 67
    Hình 3.5. Khả năng hấp phụ của ion kim loại Cu
    2+
    và Mn
    2+
    trên than hoạt tính . . 70
    Hình 3.7. Đỉnh phổ gamma Mn-56 chiếu ngắn kênh 7-1 (T
    i
    =5m; T
    d
    =2h; T
    c
    =300s)74
    Hình 3.8. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tách các ion trong dung dịch . 79
    Hình 3.9. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử đến hiệu suất hấp thu . 80
    Hình 3.11. Khả năng hấp phụ của ion kim loại As
    3+
    và Cr
    6+
    trên than hoạt tính . 82
    Hình 3.14. Phổ gamma của mẫu trầm tích (Ti=1h; Td=3d; Tc=1800s) . . 90
    Nhìn vào phổ gamma của mẫu trầm tích ta thấy rất phức tạp. Do đó, để xác định
    chính xác hàm lượng các kim loại Cu, Mn, As và Cr trong mẫu trầm tích cần phải
    tách làm giàu trước khi chiếu xạ. Cụ thể như sau: . . 91
    Hình 3.15. Phổ gamma của đồng vị Mn-56 sau khi tách từ trầm tích đã chiếu ngắn ở
    kênh 7-1 (Ti=5m; Td=2h; Tc=300s) . . . . 93
    x
    Hình 3.17. Phổ gamma của đồng vị As-76 sau khi tách từ mẫu trầm tích đã chiếu tại
    mâm quay (Ti=1h; Td=2d; Tc=600s) . . . . 96
    Hình 3.19. Bản đồ tổng quan về vị trí Khu công nghiệp An Phú và hệ thống thải
    (Hướng xả thải từ hồ Bầu Sen về phía chợ cá phường 6) . . . 118
    Hình 3.22. Biểu đồ sự biến động tỷ lệ hàm lượng As, Cr, Cu, Mn . 121
    Hình 3.23. Số hóa mô phỏng khu công nghiệp An Phú . . 124
    Hình 3.24. Mô phỏng biểu đồ chứa thông tin kết quả phân tích tại KCN An Phú (đợt
    3) . . . . . 125
    Hình 3.25. Biểu đồ cột so sánh hàm lượng As ở một số doanh nghiệp . 125
    Hình 3.27. Kết quả mô phỏng CO theo phương đứng đi qua ống khói (đợt 1) 130
    Hình 3.28. Kết quả mô phỏng CO theo phương ngang đi qua ống khói (cách mặt đất
    25m) . . . . . . 130
    Hình 3.29. Kết quả mô phỏng CO theo phương đứng (đợt 2) . . . 132
    Hình 3.30. Kết quả mô phỏng CO theo phương ngang đi qua ống khói . 132
    Hình 3.31: Kết quả mô phỏng As theo phương đứng đi qua kênh thải . 137
    Hình 3.32. Kết quả mô phỏng As theo phương ngang tại độ cao -2m đi qua kênh
    thải . . . . . . 138
    Hình 3.33. Kết quả mô phỏng Cr theo phương đứng đi qua kênh thải . . 140
    Hình 3.34. Kết quả mô phỏng Cr theo phương ngang đi qua kênh thải . . 140
    Hình 3.35. Kết quả mô phỏng Cu theo phương đứng . . . 142
    Hình 3.36. Kết quả mô phỏng Cu theo phương ngang đi qua kênh thải . . 142
    Hình 3.37. Kết quả mô phỏng Mn theo phương đứng . . 144
    Hình 3.38. Kết quả mô phỏng Mn theo phương ngang đi qua kênh thải . 144
    xi
    DANH MỤC BẢNG
    Bảng 1.1. Qu y mô các khu công nghiệp Việt Nam . . . 14
    Bảng 1.2. Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp . 18
    Bảng 1.3. Dự báo tổng lượng nước thải từ một số KCN ở phía Nam đến năm 2020
    (ước tính) . . . . . 23
    Bảng 1.4. Kết quả điều tra tại 3 khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên . 28
    Bảng 1.5. Một số thông số hạt nhân của đồng vị
    76
    As,
    51
    Cr,
    56
    Mn,
    66
    Cu . 40
    Bảng 1.6. Các đặc trưng một số nguyên tố trong một số chế độ chiếu xạ . 44
    Bảng 1.7. Giới hạn phát hiện ước lượng của INAA của một số ngu y ên tố trong điều
    kiện chiếu trong lò phản ứng có thông lượng nơtron khoảng 10
    13
    n/cm
    2
    .giây . 44
    Bảng 3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hấp thu Cu
    2+
    và Mn
    2+
    . 66
    Bảng 3.2. Ảnh hưởng của tốc độ chảy qua cột đến hiệu suất hấp thu Cu
    2+
    và Mn
    2+
    67
    Bảng 3.3. Ảnh hưởng của lượng thuốc thử đến hiệu suất tách Cu
    2+
    và Mn
    2+
    . . 68
    Bảng 3.4. Ảnh hưởng của nồng độ ion đến hiệu suất tách . . 69
    Bảng 3.5. Khả năng hấp phụ của ion kim loại Cu
    2+
    và Mn
    2+
    trên than hoạt tính . 70
    Bảng 3.6. Ảnh hưởng của dung môi giải hấp đến % thu hồi Cu
    2+
    và Mn
    2+
    . 71
    Bảng 3.7. Kết quả xác định hiệu suất tách làm giàu 5,0 µg Cu
    2+
    và 5,0 µg Mn
    2+
    trong mẫu chuẩn đa ngu yên tố Merck bằng phương pháp RNAA . . 75
    Bảng 3.8. Kết quả xác định hiệu suất tách làm giàu 5,0 µg Cu
    2+
    và 5,0 µg Mn
    2+
    trong mẫu chuẩn đa ngu yên tố Merck bằng phương pháp AAS . . . 77
    Bảng 3.9. Kết quả phân tích hàm lượng Cu và Mn trong mẫu nước thải (AP1) bằng
    phương pháp RNAA . . . . 77
    Bảng 3.10. Kết quả phân tích hàm lượng Cu và Mn trong mẫu nước thải (AP1)
    bằng phương pháp AAS . . . . 77
    Bảng 3.11. So sánh kết quả phân tích hàm lượng Cu và Mn trong mẫu nước thải
    bằng hai phương pháp RNAA và AAS . . . . 78
    Bảng 3.12. Ảnh hưởng của pH đến hiệu suất tách As
    3+
    và Cr
    6+
    . . 79
    xii
    Bảng 3.13. Ảnh hưởng của hàm lượng thuốc thử đến hiệu suất hấp thu As
    3+
    và Cr
    6+
    . . . . . . 80
    Bảng 3.14. Ảnh hưởng của thời gian đến đến hiệu suất tách As
    3+
    và Cr
    6+
    . . 81
    Bảng 3.15. Khả năng hấp phụ của ion kim loại As
    3+
    và Cr
    6+
    trên than hoạt tính . 82
    Bảng 3.16. Ảnh hưởng của dung môi đến hiệu suất giải hấp As
    3+
    và Cr
    6+
    . . 82
    Bảng 3.17. Kết quả phân tích As
    5+
    , Cr
    6+
    trong mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp
    RNAA . . . . . 86
    Bảng 3.18. Kết quả phân tích As
    5+
    , Cr
    6+
    trong mẫu chuẩn Merck bằng phương pháp
    AAS . . . . . . 89
    Bảng 3.19. Kết quả phân tích hàm lượng As và Cr trong mẫu nước thải (AP1) bằng
    phương pháp RNAA . . . . 89
    Bảng 3.20. Kết quả phân tích hàm lượng As và Cr trong mẫu nước thải (AP1) bằng
    phương pháp AAS . . . . . 89
    Bảng 3.21. Kết quả phân tích As, Cr trong mẫu nước bằng AAS và RNAA . . 90
    Bảng 3.22. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn trong mẫu nước thải tại 03 khu công
    nghiệp tỉnh Phú Yên; đợt 1 . . . . 101
    Bảng 3.23. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn trong mẫu nước thải tại 03 khu công
    nghiệp tỉnh Phú Yên; đợt 2 . . . . 102
    Bảng 3.24. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn trong mẫu nước thải tại 03 khu công
    nghiệp tỉnh Phú Yên; đợt 3 . . . . 104
    Bảng 3.25. Giá trị trung bình hàm lượng As, Cu, Cr, Mn trong mẫu nước thải tại
    KCN An Phú (ppb) . . . . 106
    Bảng 3.26. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn (ppm) trong mẫu trầm tích tại 03 khu
    công nghiệp tỉnh Phú Yên; đợt 1 . . . . 106
    Bảng 3.27. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn (ppm) trong mẫu trầm tích tại 03 khu
    công nghiệp tỉnh Phú Yên; đợt 2 . . . . 108
    Bảng 3.28. Kết quả phân tích As, Cu, Cr, Mn (ppm) trong mẫu trầm tích tại khu
    công nghiệp An Phú tỉnh Phú Yên; đợt 3 . . . 109
    xi ii
    Bảng 3.29. Giá trị trung bình hàm lượng As, Cu, Cr, Mn (ppm) trong mẫu trầm tích
    tại KCN An Phú . . . . 111
    Bảng 3.30. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp Hòa Hiệp, tỉnh Phú Yên, đợt 1 (9/2009) . . . . 113
    Bảng 3.31. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp Hòa Hiệp, tỉnh Phú Yên, đợt 2 (3/2010) . . 113
    Bảng 3.32. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp An Phú, tỉnh Phú Yên, đợt 1 (9/2009) . . . 114
    Bảng 3.33. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp An Phú, tỉnh Phú Yên, đợt 2 (3/2010) . . . 114
    Bảng 3.34. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đợt 1 (9/2009) . . . 115
    Bảng 3.35. Kết quả phân tích hàm lượng các chất khí SO2, NO2, CO, tại khu công
    nghiệp Đông Bắc Sông Cầu, tỉnh Phú Yên, đợt 2 (3/2010) . . . 115
    Bảng 3.36. Tỷ lệ biến động của As, Cr, Cu, Mn ở 03 khu vực khảo sát (bảng 3.24)
    so với giá trị trung bình tại Xóm Bầu . . . 120
    Bảng 3.37. Giá trị trung bình (ppb) của As, Cr, Cu, Mn ở 03 khu vực khảo sát 121
    Bảng 3.38. Giá trị trung bình hàm lượng As, Cu, Cr, Mn (ppm) trong mẫu trầm tích
    tại KCN An Phú . . . . 122
    Bảng 3.39. Tọa độ vị trí lấy mẫu khí của 03 doanh nghiệp và tọa độ trọng tâm 128
    Bảng 3.40. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    CO (đợt 1, tháng 9/2009) . . . . . 128
    Bảng 3.41. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    CO (đợt 2, tháng 2/2010) . . . . . 131
    Bảng 3.42. Khoảng cách lấy mẫu và hàm lượng khí CO được tính toán trên phần
    mềm Matlab. . . . . . 133
    Bảng 3.43. Vị trí đo mẫu (theo hệ vn2000, tọa độ xác định là đơn vị m) và hàm
    lượng khí thải CO được xác định bằng thực nghiệm (độ cao z = 1m) . . 133
    xi v
    Bảng 3.44. Tọa độ vị trí lấy mẫu nước thải của các doanh nghiệp hoạt động và tọa
    độ trọng tâm (theo hệ vn2000, tọa độ xác định là đơn vị m). . . 135
    Bảng 3.45. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    As (đợt 3, tháng 10/2010) . . . . 136
    Bảng 3.46. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    Cr (đợt 3, tháng 10/2010) . . . . 138
    Bảng 3.47. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    Cu (đợt 3, tháng 10/2010) . . . . 141
    Bảng 3.48. Một số thông số chính được đo đạc và kết quả tính toán lượng phát thải
    Mn (đợt 3, tháng 10/2010) . . . . . 143
    Bảng 3.49. Khoảng cách lấy mẫu và hàm lượng các nguy ên tố As, Cr, Cu, Mn được
    tính trên phần mềm Matlab. . . . . . 145
    Bảng 3.50. Khoảng cách lấy mẫu và hàm lượng các nguy ên tố As, Cr, Cu, Mn được
    xác định bằng thực nghiệm . . . . . 145
    xv
    DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
    WTO: Tổ chức Thương mại thế giới
    EUROSTAT: Ủy ban Thống kê Châu Âu
    OECD: Tổ chức Hợp tác và phát triển Châu Âu
    GDP: Tổng sản phẩm nội địa, tức tổng sản phẩm quốc nội
    UNDP: Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
    ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
    IUPAC: Danh pháp hóa học theo Hiệp hội Hóa học Quốc tế
    IAEA: Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế
    BKHCN: Bộ Khoa học và Công nghệ
    TNMT Tài Nguyên và Môi trường
    KHĐT: Kế hoạch và Đầu tư
    FDI: Đầu tư tr ực tiếp nước ngoài
    ĐTM: Đánh giá tác động môi trường
    KTTĐ: Kinh tế trọng điểm
    KCN: Khu công nghiệp
    KCX Khu chế xuất
    KKT: Khu kinh tế
    ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
    QCVN Quy chuẩn Việt Nam
    TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
    DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
    RAS: Chứng động kinh phản xạ thiếu ôxy
    AAS: Quang phổ hấp thụ ngu yên tử
    F-AAS: Quang phổ hấp thụ ngu yên tử ngu y ên tử hóa bằng ngọn lửa
    ETA-AAS: Phổ hấp thụ nguy ên tử không ngọn lửa
    NAA Phân tích kích hoạt nơtron
    xvi
    RNAA Phân tích kích hoạt nơtron có xử lý hoá
    INAA Phân tích kích hoạt nơtron dụng cụ
    BOD Nhu cầu ôxy hóa sinh học
    COD Nhu cầu ôxy hóa hóa học
    SS Chất rắn lơ lửng
    TSS Tổng chất rắn lơ lửng
    PEL Giới hạn tiếp xúc cho phép
    EPA Tổ chức bảo vệ môi trường (Mỹ )
    1
    PHẦN MỞ ĐẦU
    1. Tính c ấ p thiết và mục tiêu của đề tài
    Trong vài thập kỷ gần đây, môi trường toàn cầu có nhiều biến đổi theo chiều
    hướng ngày càng xấu thêm. Hiện tượng băng tan ở hai đầu cực và trái đất nóng lên
    đang là vấn đề lớn được cả thế giới quan tâm. Ô nhiễm môi trường khí quyển, thủng
    tầng ôzôn do lượng khí thải ngày càng tăng là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiện
    tượng này . Vấn đề ô nhiễm độc tố kim loại nặng cũng như dư lượng hóa chất bảo vệ
    thực vật trong lương thực, thực phẩm do môi trường nước bị ô nhiễm bởi lượng chất
    thải công nghiệp cũng như hóa chất bảo vệ thực vật ngày càng tăng cũng đang là
    vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm. Vì vậy, mục tiêu phát triển bền vững và bảo
    vệ môi trường trái đất trong thế kỷ 21 là mục tiêu chung của toàn nhân loại.
    Việt Nam cũng đang trong thời kỳ đổi mới và hội nhập; thời kỳ đẩy mạnh
    công nghiệp hóa - hiện đại hóa với nhịp độ ngày càng cao, nhằm đưa nước ta cơ bản
    thành nước công nghiệp vào năm 2020. Sự phát triển với quy mô lớn ở nhiều lĩnh
    vực cả về số lượng, tốc độ, chất lượng, ; đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp đã và
    đang gây nên những tác động toàn diện tới môi trường. Tình trạng ô nhiễm môi
    trường không khí, môi trường đất và nước đã làm su y giảm đa dạng sinh học, ảnh
    hưởng đến chất lượng cuộc sống. Vấn đề này đã và đang được các cấp lãnh đạo, các
    ngành và toàn xã hội quan tâm nghiên cứu, tìm giải pháp khắc phục.
    Tỉnh Phú Yên, sau hơn 10 năm thực hiện “Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã
    hội thời kỳ 1996 - 2010” và “từ 2011 - 2015”, đã tạo nên bức tranh về sự thay đổi
    hiện trạng kinh tế theo hướng thiết lập cơ cấu công - nông - dịch vụ; đời sống vật
    chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện, ngày một tốt hơn.
    Vấn đề đặt ra là bên cạnh những thành tựu kinh tế - xã hội mà tỉnh Phú Yên
    đã đạt được, thì những hậu quả về môi trường có những ảnh hưởng đáng kể đến hệ
    sinh thái và sức khỏe cộng đồng. Những nguồn thải được tạo ra trong quá trình hoạt
    động của các khu công nghiệp đã phát tán ra môi trường bằng nhiều con đường, gâ y
    ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực lân cận. Vì vậy, việc nghiên cứu một số vấn đề liên
    2
    quan đến nguồn phát thải tại các khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên và tìm ra
    nguyên nhân để tìm cách phòng ngừa và khắc phục là hết sức cần thiết và cấp bách.
    Để góp phần xác định và làm rõ những vấn đề đặt ra ở trên, đề tài “Nghiên
    cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả
    năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú
    Yên” đã được thực hiện.
    Đây là một phần trong chương trình nghiên cứu về hiện trạng môi trường của
    tỉnh Phú Yên. Hy vọng kết quả của nghiên cứu này sẽ đóng góp một phần nhỏ vào
    việc tạo lập cơ sở dữ liệu tin cậy, giúp cho việc hoạch định các giải pháp thiết thực
    về kiểm tra, kiểm soát, gìn giữ và bảo vệ môi trường ở các khu công nghiệp của tỉnh
    nhằm đưa kinh tế - xã hội địa phương ngày càng phát triển bền vững.
    Mục tiêu chính của đề t ài
    Nhằm ứng dụng các quy trình đã xây dựng để phân tích hàm lượng 4 kim
    loại As, Cu, Mn, Cr trong mẫu nước thải và mẫu trầm tích; đánh giá sự dịch chuy ển
    khí CO và kim loại nặng (As, Cr, Cu, Mn) trong môi trường nước, trầm tích; ngoài
    ra, mô hình hóa sự lan truy ền khí CO và kim loại nặng (As, Cu, Mn, Cr), dự báo
    diễn thế môi trường, dựa vào một số phần mềm mô phỏng: Mapinfo, Matlab.
    2. Đối tượng và Nội dung nghiên cứu
    a. Đối tượng
    Đối tượng nghiên cứu được chọn xác định hàm lượng và sự thay đổi hàm
    lượng của các kim loại Cu, Mn, As và Cr trong các mẫu nước và trầm tích tại một
    số khu công nghiệp điển hình của tỉnh Phú Yên; khí thải CO trong quá trình xử lý
    hạt điều, túi nilon và đúc kim loại.
    b. Nội dung nghiên cứu
    Trong phạm vi của đề tài, các nội dung chủ yếu đã được tập trung nghiên cứu
    bao gồm: tiến hành khảo sát, điều tra tình hình hoạt động (các mặt hàng sản xuất,
    nguồn nguyên vật liệu đầu vào, quy mô sản xuất, tình hình sử dụng công nghệ) tại
    các khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên; xây dựng quy trình và phát triển phương
    pháp phân tích hàm lượng 4 kim loại đã chọn; áp dụng qui trình đã xác lập để phân
    3
    tích các mẫu thực tế; đánh giá hiện trạng môi trường ở các khu công nghiệp của tỉnh
    Phú Yên; lựa chọn đối tượng nghiên cứu sự lan truyền; mô hình hóa sự lan truyền
    và dự báo diễn thế môi trường.
    Kỹ thuật phân tích kích hoạt nơtron (NAA) thực hiện tại lò phản ứng hạt nhân
    Đà Lạt được sử dụng như công cụ chính để định lượng hàm lượng độc tố kim loại
    nặng có trong các mẫu môi trường (nước, trầm tích) thu thập được. Ngoài ra, một số
    phương pháp phân tích khác cũng đã được sử dụng nhằm mục đích so sánh, đối chiếu
    kết quả hoặc thu thập nhanh dữ liệu hiện trường. Các kỹ thuật phân tích đó bao gồm:
    phổ hấp thụ nguy ên tử (AAS), đo nhanh một vài chỉ tiêu chất lượng môi trường
    không khí tại hiện trường (CO).
    Như vậy, có hai phần cơ bản trong phạm vi của nghiên cứu này gồm: quan
    trắc và thu thập dữ liệu quan trắc để làm cơ sở dữ liệu đầu vào cho việc mô hình hóa
    bằng các thuật toán với sự hỗ trợ của các công cụ máy tính chuyên dụng.
    3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
    3.1. Ý nghĩa khoa học
    Ứng dụng những kỹ thuật phân tích hiện có tại Viện Nghiên cứu hạt nhân để
    phân tích, đánh giá hiện trạng môi trường ở các khu công nghiệp của tỉnh Phú Yên.
    Từ đó, làm cơ sở để tham khảo trong việc giải thích và dự báo sự phân bố hàm lượng
    các kim loại nặng có trong trầm tích và nước. Ứng dụng công cụ tin học (Map info,
    Matlab ) đ ể mô phỏng qu á trình l an tru yền , phân bố và ph ạm vi ản h hưởng của
    một số dạng chất ô nhiễm đ ặc trưng của khu công ngh iệp An Phú.
    3.2. Ý nghĩa thực tiễn

    Xem Thêm: Nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên.
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Nghiên cứu sự lan truyền và phạm vi ảnh hưởng của một số nguồn phát thải có khả năng gây ô nhiễm môi trường từ hoạt động của các khu công nghiệp ở tỉnh Phú Yên. sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status