Tìm kiếm
Đang tải khung tìm kiếm
Kết quả 1 đến 1 của 1

    THẠC SĨ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam

    D
    dream dream Đang Ngoại tuyến (18524 tài liệu)
    .:: Cộng Tác Viên ::.
  1. Gửi tài liệu
  2. Bình luận
  3. Chia sẻ
  4. Thông tin
  5. Công cụ
  6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam

    Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam
    1. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------------------------- NGUYỄN THỊ THU HẰNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VÀ TÁC ĐỘNG TỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH HÀ NỘI - 2010
    2. ii BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---------------------------- NGUYỄN THỊ THU HẰNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VÀ TÁC ĐỘNG TỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 60.34.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS Nguyễn Văn Hồng HÀ NỘI - 2010
    3. iii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu của luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai. Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng. Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2010 Học viên Nguyễn Thị Thu Hằng
    4. iv LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên, các nhà khoa học đã trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu trong quá trình đào tạo tại trường Đại học Ngoại thương. Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Hồng đã giúp đỡ tận tình trong quá trình nghiên cứu để tác giả có thể hoàn thành luận văn này. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ của Hiệp hội kinh doanh Vàng Việt Nam, Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn – chi nhánh Hà Nội và các cá nhân khác đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, cung cấp tài liệu để giúp tác giả hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2010 Học viên Nguyễn Thị Thu Hằng
    5. v MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, đồ thị MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ KINH DOANH VÀNG 5 1.1. VAI TRÒ CỦA VÀNG TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI 5 1.1.1. Đặc điểm tính chất của vàng . 5 1.1.1.1. Đặc điểm chung . 5 1.1.1.2.Tính chất tiền tệ của vàng . 6 1.1.2.Vai trò của vàng trong các chế độ tiền tệ . 8 1.1.2.1.Lịch sử tiền tệ của vàng 8 1.1.2.2.Chế độ Bretton Woods 9 1.1.3.Dự trữ vàng của NHTW và các tổ chức tài chính quốc tế 13 1.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM . 15 1.2.1. Cung cầu về vàng . 15 1.2.1.1. Cung về vàng . 15 1.2.1.2. Cầu về vàng . 17 1.2.2. Các hình thức kinh doanh vàng 18 1.2.2.1. Kinh doanh vàng vật chất . 19
    6. vi 1.2.2.2. Kinh doanh vàng trên tài khoản 19 1.2.2.3. Tín dụng vàng 20 1.2.3.Chính sách quản lý hoạt động kinh doanh vàng . 21 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG . 24 1.3.1. Cung – cầu . 25 1.3.2. Ảnh hưởng của giá dầu . 25 1.3.3. Tình hình kinh tế của các cường quốc, nhất là Mỹ và Châu Âu 25 1.3.4.Chính sách tài chính – tiền tệ của các quốc gia trong điều hành nền kinh tế - Sức mạnh đồng USD . 26 1.3.5. Lạm phát 27 1.3.6.Các tác động phụ . 27 1.3.6.1. Chính trị . 27 1.3.6.2. Đầu cơ . 28 CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ VÀNG VÀ TÁC ĐỘNG TỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM . 29 2.1. CƠ CHẾ ĐỊNH GIÁ VÀNG 29 2.1.1.Cơ chế định giá vàng trên thị trường thế giới . 29 2.1.2.Cơ chế định giá vàng trên thị trường Việt Nam . 31 2.2. BIẾN ĐỘNG GIÁ VÀNG THÊ GIỚI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 32 2.2.1.Tổng hợp biến động giá vàng thế giới . 32 2.2.1.1.Biến động giá vàng thế giới trước năm 2008 . 32 2.2.1.2. Biến động giá vàng thế giới trước từ năm 2008 đến đầu năm 2010 35 2.2.3. Các nhân tố tác động đến giá vàng thế giới . 43 2.2.3.1. Sự xuống dốc của nền kinh tế lớn nhất thế giới 43 2.2.3.2. Sự biến động của đồng USD 47 2.2.3.3. Sự biến động của giá dầu . 50 2.2.3.4. Lạm phát 52
    7. vii 2.2.3.5. Động thái mua, bán vàng dự trữ của các quốc gia, các tổ chức tài chính và quỹ đầu tư lớn 54 2.2.3.6. Yếu tố chính trị 56 2.3. BIẾN ĐỘNG GIÁ VÀNG TẠI VIỆT NAM VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẶC TRƯNG RIÊNG 58 2.3.1. Biến động giá vàng tại Việt Nam. . 58 2.3.2. Những nhân tố tác động đặc trưng riêng ảnh hưởng đến giá vàng tại Việt Nam . 64 2.3.2.1. Tác động từ các chính sách của NHNN 65 2.3.2.2. Tác động từ tâm lý kinh doanh vàng của nhà đầu tư Việt Nam . 70 2.3.2.3. Sự biến động của các thị trường chứng khoán và thị trường bất động sản . 71 2.3.2.4. Những tác động do môi trường kinh doanh còn hạn chế . 74 2.4. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 75 2.4.1. Tác động tích cực . 75 2.4.2. Tác động tiêu cực . 78 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ỔN ĐỊNH GIÁ VÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM 81 3.1. DỰ BÁO VỀ XU HƯỚNG GIÁ VÀNG TRONG THỜI GIAN TỚI 81 3.1.1. Cơ sở dự báo 81 3.1.1.1.Triển vọng của nền kinh tế toàn cầu 81 3.1.1.2. Xu hướng biến động của đồng USD . 84 3.1.1.3. Xu hướng giá dầu thế giới 86 3.1.1.4. Tình hình cung – cầu về vàng . 87 3.1.2. Dự báo về xu hướng giá vàng trong thời gian tới 88 3.1.2.1. Dự báo về xu hướng giá vàng quốc tế 88 3.1.2.2. Dự báo về xu hướng giá vàng tại thị trường Việt Nam . 91
    8. viii 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ỔN ĐỊNH GIÁ VÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VÀNG TẠI VIỆT NAM . 92 3.2.1. Những kiến nghị đối với chính sách tỷ giá . 92 3.2.2. Những kiến nghị về vấn đề xuất nhập khẩu vàng 95 3.2.3. Phát triển vàng tiền tệ và sản xuất vàng theo tiêu chuẩn quốc tế 96 3.2.4. Xây dựng sàn giao dịch vàng quốc gia . 96 3.2.5. Tăng cường hiểu biết và hạn chế các yếu tố tâm lý trong kinh doanh vàng . 98 KẾT LUẬN 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
    9. ix DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ECB : European Central Bank: Ngân hàng trung ương Châu Âu ETFs : Exchange Traded Funds – Các quỹ đầu tư vàng trên thế giới EUR : Đồng euro FED : Federation Reserve System - Cục dự trữ liên bang Mỹ GDP : Gross Domestic Production – Tổng sản phẩm quốc nội GFMS : Gold Fields Mineral Services Ltd. – Công ty tư vấn về lĩnh vực kim loại quý có trụ sở tại Luân Đôn – Anh IMF : International Money Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế NHNN : Ngân hàng nhà nước Việt Nam NHTM : Ngân hàng thương mại PNJ : Công ty vàng bạc đá quý Phú Nhuận SBV : Ngân hàng nhà nước Việt Nam SJC : Công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn USD : Đô la Mỹ VND : Việt Nam đồng VGTA : Hiệp hội kinh doanh vàng Việt Nam WGC : World Gold Council - Hội đồng vàng thế giới
    10. x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Danh sách 15 quốc gia và tổ chức tài chính dự trữ vàng nhiều nhất thế giới (tính đến tháng 6/2009) . 14 Bảng 2.1: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 77 Bảng 2.2: Top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam 78
    11. xi DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Biểu đồ 2.1: Biến động giá vàng thế giới trước năm 2001 33 Biểu đồ 2.2: Biến động giá vàng thế giới từ năm 2005 đến năm 2009 . 34 Biển đồ 2.3: Biến động giá vàng thế giới năm 2008 . 35 Biểu đồ 2.4: Biến động giá vàng thế giới từ năm 2009 đến đầu năm 2010 38 Biểu đồ 2.5: Biến động giá vàng thế giới tháng 9/2009 . 39 Biểu đồ 2.6: Biến động giá vàng thế giới tháng 10 năm 2009 . 40 Biểu đồ 2.7: Biến động giá vàng thế giới tháng 11 năm 2009 . 41 Biểu đồ 2.8: Biến động giá vàng thế giới tháng 12 năm 2009 . 41 Biểu đồ 2.9: Biến động giá vàng thế giới tháng 01 năm 2010 . 43 Biểu đồ 2.10: Chính sách lãi suất của các NHTW từ năm 2000 - 2009 . 48 Biểu đồ 2.11: Mối quan hệ giữa giá vàng và giá dầu từ năm 1971 - 2007 . 51 Biểu đồ 2.12: Tỷ lệ lạm phát và giá vàng trung bình hàng năm từ 1914 - 2009 . 53 Biểu đồ 2.13: Giao dịch mua bán vàng của các NHTW 54 Biểu đồ 2.14: Lượng vàng nắm giữ của các quỹ đầu tư vàng từ 1/2003 – 1/2009 55 Biểu đồ 2.15: Biến động giá vàng Việt Nam năm 2007 60 Biểu đồ 2.16: Biến động giá vàng Việt Nam 4 tháng đầu năm năm 2008 61 Biểu đồ 2.17: Biến động giá vàng Việt Nam năm 2009 63 Biểu đồ 2.19: Biến động chỉ số VN – Index từ 2006 - 2008 74
    12. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vàng là một loại tiền tệ có lịch sử phát triển khá lâu và hiện tại vẫn là một loại tiền tệ có vai trò quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội. Vàng luôn chiếm một vị trí quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong dự trữ ngoại tệ của Ngân hàng trung ương các quốc gia. Đặc biệt trong thời gian vừa qua, khi tình hình nền kinh tế có nhiều bất ổn: khủng hoảng kinh tế Mỹ lan rộng ra toàn cầu, sự sụp đổ của các ngân hàng và tổ chức tài chính lớn trên thế giới, sự mất giá của đồng USD và lạm phát luôn đe dọa khắp mọi nơi thì các nhà đầu tư và các quốc gia đã tìm đến vàng như một kênh đầu tư thay thế hiệu quả và là phương tiện cất trữ giá trị an toàn nhất. Từ thời điểm năm 2001 đến nay, giá vàng biến động với xu hướng tăng liên tiếp trong vòng chín năm và năm 2009 cũng là năm chứng kiến nhiều kỉ lục về sự biến động giá vàng khi có thời điểm giá vàng tại Việt Nam lên đến gần 30 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, do vàng cũng là một thị trường khá nhạy cảm với những biến động mạnh, có thể đảo chiều trong thời gian rất ngắn khiến cho đây cũng trở thành kênh đầu tư có mức độ rủi ro tương đối cao. Giá vàng không thuần túy là một hàng hóa, nó còn đóng vai trò là một loại tiền tệ đặc biệt và không đơn thuần được quyết định dựa trên quan hệ cung cầu mà còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến tâm lý và dự đoán – biện pháp xác định giá vàng dựa trên việc người tham gia thị trường, đặc biệt là các nhà đầu tư dựa trên một số cơ sở đưa ra những nhận định về tình hình của nền kinh tế và các thị trường khác liên quan. Do đó, việc tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng-một trong những hàng hóa đặc biệt được xem như là bảo vệ tài sản dài hạn khi rủi ro tiền tệ xảy ra là một vấn đề cấp thiết. Việc nghiên cứu này không những đáp ứng yêu cầu tìm hiểu kiến thức về kinh doanh vàng mà còn để nhận thấy tầm ảnh hưởng của các chính sách kinh tế quốc gia, từ đó giúp cho các nhà đầu tư, các doanh nghiệp
    13. 2 kinh doanh vàng dự đoán được giá cả biến động theo xu hướng nào trong thời gian sắp tới để đầu tư vào vàng hay chuyển hướng kinh doanh. Chính vì những lí do trên, tôi xin lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam” để tìm hiểu rõ hơn lý do nào đã ảnh hưởng đến giá vàng, một loại hàng hóa được cất giữ để tránh lạm phát và dự báo giá vàng biến động theo tỷ giá như thế nào để phục vụ cho việc kinh doanh được hiệu quả trong từng giai đoạn. 2. Tình hình nghiên cứu Thực tế trong hoạt động kinh doanh vàng tại Việt Nam đang tồn tại hai hình thức chủ yếu là kinh doanh vàng vật chất và kinh doanh vàng tại các trung tâm giao dịch vàng hay có thể gọi là sàn giao dịch vàng. Khối lượng giao dịch vàng vật chất nhỏ hơn rất nhiều và không bám sát với giá thế giới như giao dịch vàng tại các sàn giao dịch. Tuy nhiên, hiện tại do chưa có khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao dịch qua sàn và Chính phủ đang tạm dừng cấp phép giao dịch qua sàn nên trong luận văn này tôi xin đề cập chủ yếu tới thị trường vàng vật chất tại Việt Nam. Trong phạm vi hẹp của luận văn thạc sỹ, tôi xin được đề cập một vài khía cạnh về vàng, biến động giá vàng và thị trường kinh doanh vàng ở Việt Nam trong mối liên hệ chặt chẽ với giá vàng thế giới, trong đó, chủ yếu tập trung phân tích những yếu tố có liên hệ chặt chẽ và đóng vai trò chi phối tới giá vàng trên thế giới và tại Việt Nam, từ đó phân tích các tác động của các yếu tố ảnh hưởng này đến doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam. 3. Mục đích nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới và Việt Nam trong thời gian vừa qua, tập trung vào những thời điểm có biến động mạnh, phân tích các ảnh hưởng tới doanh nghiệp kinh doanh vàng Việt Nam. Ngoài ra, luận văn cũng đưa ra một số dự báo và nhận định về giá vàng trong thời gian tiếp theo, từ đó đưa ra một số những khuyến nghị góp phần để thị trường
    14. 3 vàng Việt Nam sát với thị trường thế giới hơn, tạo điều kiện cho hoạt động đầu tư và kinh doanh hiệu quả. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Căn cứ vào mục đích nghiên cứu đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm: - Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài - Tìm hiểu các nhân tố tác động đến giá vàng, tìm hiểu thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến các doanh nghiệp này. - Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định giá vàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh vàng tại Việt Nam 5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng thế giới và Việt Nam, dự đoán xu hướng giá vàng qua các nhân tố ảnh hưởng và tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng Việt Nam Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động của các Quỹ đầu tư và tổ chức tài chính quốc tế, các sản phẩm kinh doanh vàng hiện có tại các ngân hàng thương mại, Sàn giao dịch vàng và các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam. 6. Phương pháp nghiên cứu Luận văn có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp phân tích số liệu bằng hồi quy. Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các số liệu, bảng biểu và tài liệu tham khảo từ báo chí, báo điện tử, các báo cáo của các tổ chức tài chính, các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh vàng để thu thập thông tin và phân tích dữ liệu. 7. Kết cấu của luận văn Luận văn được chia làm ba chương như sau:
    15. 4 Chương 1: Lý luận tổng quan về vàng và kinh doanh vàng Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam Chương 3: Một số giải pháp nhằm ổn định giá vàng và hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam
    16. 5 CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ VÀNG VÀ KINH DOANH VÀNG 1.1. VAI TRÒ CỦA VÀNG TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI 1.1.1. Đặc điểm tính chất của vàng 1.1.1.1. Đặc điểm chung Vàng là một nguyên tố hóa học với ký hiệu Au (tiếng Latinh là aurum nghĩa là mặt trời, tỏa sáng). Vàng là một kim loại khá mềm, dễ uốn dát nhất được biết cho tới hiện tại. Thực tế, 1 gram vàng có thể được dập thành tấm 1 m², hoặc 1 ounce vàng thành 300 feet². Là một kim loại mềm nên vàng thường tạo hợp kim với các kim loại khác để làm cho nó cứng thêm để đạt được những tiện ích khác khi sử dụng. Khi ở dạng khối thì vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng và có thể tạo hợp kim với nhiều kim loại khác, mỗi hợp kim cho một màu khác nhau; hợp kim với đồng cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch kim cho màu trắng, bismuth tự nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Màu của vàng rắn cũng như của dung dịch keo từ vàng (có màu đậm, thường tía) được tạo ra bởi tần số plasmon của nguyên tố này nằm trong khoảng thấy được, tạo ra ánh sáng vàng và đỏ khi phản xạ và ánh sáng xanh khi hấp thụ. Vàng nguyên thuỷ có chứa khoảng 8 đến 10% bạc, nhưng thường nhiều hơn thế. Hợp kim tự nhiên với thành phần bạc cao (hơn 20%) được gọi là electrum. Khi lượng bạc tăng, màu trở nên trắng hơn và trọng lượng riêng giảm. Vàng có tính dẫn nhiệt và điện tốt, không bị tác động bởi không khí và phần lớn hoá chất (chỉ có bạc và đồng là những chất dẫn điện tốt hơn). Vàng không bị ảnh hưởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất ăn mòn; vì vậy nó thích hợp để tạo tiền kim loại và trang sức. Các halogen có tác dụng hoá học với vàng, còn nước cường toan thì hoà tan nó. Vàng không phản ứng với hầu hết hóa chất.
    17. 6 Vàng được dùng làm một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều nước và cũng được sử dụng trong các ngành trang sức, nha khoa, điện tử. Mã tiền tệ ISO của vàng là XAU (ISO 4217 là tiêu chuẩn quốc tế gồm những mã ba ký tự hay còn gọi là mã tiền tệ để định nghĩa cho tên tiền tệ và kim loại quý bằng cách định nghĩa theo một troy ounce. Tất cả những mã cho tên của kim loại quý đề bắt đầu với ký tự “X” cộng với ký hiệu hóa học của kim loại đó – trong trường hợp của vàng sẽ là XAU). 1.1.1.2.Tính chất tiền tệ của vàng Vàng hàm chứa trong nó tất cả những điều kiện cần thiết của một phương tiện lưu thông tiền tệ: vàng được công nhận rộng rãi, được chấp nhận trên toàn cầu, vàng dễ dàng chuyển đổi và tồn tại dưới nhiều hình thức tiền tệ. Thêm vào đó, vàng còn có những lợi thế mà những loại tiền tệ khác không thể có. Một chính phủ không thể in thêm vàng và gây ra tình trạng lạm phát, cũng không thể phá giá vàng bằng những biện pháp quyết liệt. Vàng đảm bảo sức mua thực tế, chống lại những ảnh hưởng của lạm phát. Thêm vào đó, trong những thời kỳ bất ổn về chính trị và xã hội, vàng trở thành biểu tượng của sự đảm bảo. Tóm lại, để thực hiện được các chức năng của một phương tiện lưu thông tiền tệ, vàng đảm bảo những tính chất cơ bản như [30]: Tính được chấp nhận rộng rãi: Đây là tính chất quan trọng nhất của một loại tiền tệ, loại tiền tệ chắc chắn phải được sẵn sàng chấp nhận trong lưu thông, nếu mất đi tính chất này nó sẽ không được coi là một loại tiền tệ nữa. Ngay trong trường hợp một tờ giấy bạc do NHTW phát hành cũng có thể mất đi bản chất là một phương tiện lưu thông tiền tệ nếu không được chấp nhận như là một phương tiện để trao đổi, ví dụ như trong thời kỳ siêu lạm phát. Vàng hiện tại vẫn là một phương tiện thanh toán được chấp nhận trong hầu hết các giao dịch, từ giao dịch thương mại đến những giao dịch thường ngày trong dân chúng. Tính dễ nhận biết: Muốn dễ được chấp nhận thì tiền tệ phải dễ nhận biết, người ta có thể nhận ra nó trong lưu thông một cách dễ dàng. Nhờ những đặc tính lý hóa
    18. 7 riêng biệt, màu sắc đặc trưng, vàng hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu này. Giá trị của vàng hoặc một món đồ có chứa vàng được xác định dựa trên hàm lượng vàng và độ tinh khiết của vàng có trong đó, hiện tại, có nhiều phương pháp để thử và xác định tuổi vàng, độ tinh khiết của vàng, ví dụ như có những công ty chuyên giám định, phân kim và xác định hàm lượng, chất lượng vàng. Trong những giao dịch thường ngày, những người có kinh nghiệm có thể căn cứ vào màu sắc, trọng lượng tương đối để đưa ra nhận xét về vàng. Tính có thể chia nhỏ được: tiền tệ phải có các loại mệnh giá khác nhau sao cho người bán được nhận đúng số tiền bán hàng còn người mua khi thanh toán bằng một loại tiền có mệnh giá lớn thì phải được nhận tiền trả lại. Tính chất này giúp cho tiền tệ khắc phục được sự bất tiện của phương thức hàng đổi hàng. Vàng là kim loại mềm và rất dễ chia nhỏ. Tính lâu bền: tiền tệ phải lâu bền thì mới thực hiện được chức năng cất trữ giá trị cũng như mới có ích trong trao đổi. Một vật mau hỏng không thể dùng để làm tiền, chính vì vậy những tờ giấy bạc được in trên chất liệu có chất lượng cao còn tiền xu thì được làm bằng kim loại bền chắc. Tính dễ vận chuyển: để thuận tiện cho con người trong việc cất trữ, mang theo, tiền tệ phải dễ vận chuyển. Đó là lý do vì sao những tờ giấy bạc và những đồng xu có kích thước, trọng lượng rất vừa phải chứ tiền giấy không được in khổ rộng ví dụ như khổ A4. Tính khan hiếm: Để dễ được chấp nhận, tiền tệ phải có tính chất khan hiếm vì nếu có thể kiếm được nó một cách dễ dàng thì nó sẽ không còn ý nghĩa trong việc cất trữ giá trị và không được chấp nhận trong lưu thông nữa. Vì thế trong lịch sử những kim loại hiếm như vàng, bạc được dùng làm tiền tệ và ngày nay NHTW chỉ phát hành một lượng giới hạn tiền giấy và tiền xu. Giá trị của vàng ổn định trong thời gian tương đối dài, ít chịu ảnh hưởng của năng suất lao động tăng lên như các hàng hoá khác. Sự
    19. 8 ổn định của giá trị vàng là do năng suất lao động sản xuất ra vàng tương đối ổn định. Ngay cả việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào khai thác cũng không làm tăng năng suất lao động lên nhiều. Điều này làm cho tiền vàng luôn có được giá trị ổn định, một điều kiện rất cần thiết để nó có thể chấp hành tốt các chức năng tiền tệ. Tính đồng nhất: tiền tệ phải thực hiện được chức năng là đơn vị tính toán và phương tiện thành toán, muốn vậy, tiền tệ phải có giá trị như nhau trong những khoảng thời gian khác nhau, không phân biệt thời điểm được tạo ra. Một đồng tiền vàng trị giá 5 USD chẳng hạn, sẽ không có gì khác biệt giữa hai đồng tiền như thế, thậm chí chúng được làm ra cách nhau một khoảng thời gian rất lâu. 1.1.2.Vai trò của vàng trong các chế độ tiền tệ 1.1.2.1.Lịch sử tiền tệ của vàng Vàng là một loại tiền tệ có lịch sử phát triển khá lâu và hiện tại vẫn là một loại tiền tệ có vai trò quan trong trong đời sống kinh tế - xã hội. Trong các thế giới cổ đại, vàng chủ yếu được sử dụng làm đồ trang sức, vàng còn là biểu tượng của thánh thần, quyền lực, sự thịnh vượng của cả một đế chế. Cuối thời kỳ cổ đại, vàng bắt đầu xuất hiện trong lưu thông với tư cách là một tiền tệ khi những đồng tiền vàng đầu tiên được sử dụng. Do đặc tính dễ dát mỏng, chia nhỏ được, tính hiếm, vẻ đẹp, khó bị ăn mòn, trọng lượng riêng lớn, vàng đã dần thực hiện các chức năng tiền tệ và trở thành phương tiện trung gian trong lưu thông khi hình thức thương mại hàng đổi hàng qua đi. Năm 1816, nước Anh quy định giá trị của một ounce vàng dựa trên đồng sterling và hợp pháp hóa việc đấu giá vàng. Nước Anh khiến vàng hoàn toàn có thể chuyển đổi với đồng bạc giấy, cả trong mua bán quốc tế và giao dịch khác với thế giới. Những nước khác ở Châu Âu nhanh chóng đi theo phương thức của nước Anh lập ra và chế độ Bản vị vàng đầy đủ được ra đời. Tỷ giá hối đoái giữa các đơn vị tiền tệ cơ bản của các quốc gia được ấn định dựa trên hàm lượng vàng đơn vị tiêu chuẩn. Chế độ bản vị
    20. 9 vàng được coi là hệ thống tài chính – tiền tệ quốc tế đầu tiên. Để hỗ trợ cho các giao dịch thương mại, hầu hết các quốc gia sử dụng một hệ thống tiền xu bằng kim loại quý như vàng hoặc bạc. Khi những thương nhân chuyển từ một loại tiền tệ sang một loại khác, một tỷ giá sẽ được xác lập. Tỷ giá dùng trong giao dịch được xác định dựa trên hàm lượng kim loại quý trong một loại tiền tệ so với loại kia. Bất cứ hệ thống tiền tệ của một quốc gia nào – bạc, đồng bạc giấy hay những khoản tiền gửi cũng có thể được chuyển đổi ra vàng. Tới năm 1875, hầu hết các quốc gia châu Âu đều thực hiện chế độ bản vị vàng. Hoa Kỳ thực hiện chế độ chuyển đổi sang vàng vào năm 1879. Trong thời gian đó, chế độ bản vị vàng đã thực hiện các chế độ tiền tệ tương đối tốt, một phần do tình hình kinh tế chính trị thế giới cho tới chiến tranh thế giới thứ nhất. Việc các tài khoản nước ngoài bị khóa, đặc biệt là tài khoản của các nước thuộc phe Đồng minh đã dẫn đến việc chế độ bản vị vàng bị rơi vào quên lãng vào năm 1914. Trong suốt cuộc chiến tranh, hầu hết các quốc gia lại trở về với chế độ bản vị vàng. Tuy nhiên, do tỷ lệ lạm phát tăng mạnh trên toàn thế giới và việc dự trữ và giá trị của vàng tiền tệ tăng lên khiến cho cán cân thương mại khác đi so với trước chiến tranh. Thêm vào đó, sự khác biệt quá lớn trong tỷ lệ lạm phát giữa các quốc gia do các hệ quả của chiến tranh đã khiến cho tình trạng cán cân thương mại của những cực thế giới khác nhau trở nên vô cùng phức tạp. Nước Anh đã bỏ chế độ bản vị vàng vào năm 1931 sau những cuộc tấn công mang tính đầu cơ liên tiếp vào đồng Bảng kể từ năm 1925. Vào năm 1933, vì những lý do khác nhau, Mỹ cũng bỏ mối quan hệ giữa đồng đôla và vàng. 1.1.2.2.Chế độ Bretton Woods Với nỗ lực tạo ra một chế độ tiền tệ mới cho thương mại quốc tế, trong đó vàng sẽ trở thành công cụ tiền tệ duy nhất. Hội nghị Bretton Woods diễn ra ở Bretton Woods – New Hamshire, Mỹ vào năm 1944, thống nhất mức tỷ giá cố định cho các


    Xem Thêm: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam
    Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến giá vàng và tác động tới các doanh nghiệp kinh doanh vàng tại Việt Nam sẽ giúp ích cho bạn.
    #1
  7. Đang tải dữ liệu...

    Chia sẻ link hay nhận ngay tiền thưởng
    Vui lòng Tải xuống để xem tài liệu đầy đủ.

    Gửi bình luận

    ♥ Tải tài liệu

social Thư Viện Tài Liệu
Tài liệu mới

Từ khóa được tìm kiếm

Nobody landed on this page from a search engine, yet!

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
DMCA.com Protection Status