Thử tìm hiểu tên họ người Khmer Nam BộNgười Khmer vốn không có họ. Trước kia, người cha đặt họ cho con bằng tên của mình và đứa con sau này lấy tên của nó làm họ cho con nó. Đến triều Nguyễn, vua Gia Long đặt ra 5 nhánh họ cho người Khmer: Kim, Thạch, Sơn, Lâm, Danh. Các vị vua tiếp theo đặt thêm một số họ nữa hoặc cho người Khmer ở An Giang và Hà Tiên lấy tên họ giống như người Hoa sở tại. Trong thời Pháp thuộc, các quan chức Pháp lại ghi tuỳ tiện họ Thị cho đàn bà Khmer

Qua các tài liệu thu thập được, số tên họ người Khmer Nam Bộ đến nay đã trên sáu mươi:

1. Bàn, 2. Binh, 3. Chanh, 4. Cần, 5. Côn, 6. Chau (Chao, Châu), 7. Chiêm, 8. Danh, 9. Dương, 10. Ðào, 11. Ðiều, 12. Ðoàn, 13. Ðỗ, 14. Đôn, 15. Giáp, 15. Hoa, 16. Hoà, 17. Hoàng (Huỳnh), 18. Hứa, 19. Kỳ, 20. Kim, 21. Khan, 22. Khum, 23. 24. Khưu, 25. La, 26. Lâm, 27. Lê, 28. Lý, 29. Liêu, 30. Lộc, 31. Lục, 32. Lưu, 33. 34. Mai, 35. Mậu, 36. Nam, 37. Néang (Neong, Nương), 38. Ngãi, 39. Nuth, 40. Ngô, 41. Nguyễn, 42. Nhượng, 43. Panth, 44. Pem, 45. Phạm, 46. Sa, 46. Sơn, 47. Tăng, 48. Tầm, 49. Tô, 50. Từ, 51. Tưng, 52. Thạch, 53. Tham, 54. Thị, 55. Thuận, 56. Trà, 57. Trắc, 58. Trần, 59. U, 60. Uônth, 61. Xanh, 62. Xath, 63. Xum.

Liệu có phải đây là con số cuối cùng chăng? Và liệu các tên họ của người Khmer Nam Bộ ghi trong bảng này có hoàn toàn xác thực không?



Xem Thêm: Thử tìm hiểu tên họ người Khmer Nam Bộ
Nội dung trên chỉ thể hiện một phần hoặc nhiều phần trích dẫn. Để có thể xem đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng tài liệu, bạn vui lòng tải tài liệu. Hy vọng tài liệu Thử tìm hiểu tên họ người Khmer Nam Bộ sẽ giúp ích cho bạn.